Sách Giáo Khoa Tiếng Trung Quốc 10 Nâng Cao - Biên soạn theo Chương trình THPT Nâng Cao

Chuyên ngành

Tiếng Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2019

208
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao là tài liệu học tập chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản, đảm bảo bản quyền và chất lượng nội dung. Cuốn sách được biên soạn theo Chương trình THPT nâng cao môn Tiếng Trung Quốc. Mục tiêu chính là phát triển và nâng cao năng lực thực hành tiếng của học sinh. Chương trình kế thừa những kiến thức nền tảng từ cấp THCS. Học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp. Cuốn sách yêu cầu người học biết hệ thống hóa và củng cố kiến thức đã học. Từ đó nâng cao trình độ, mở rộng hiểu biết sâu hơn về văn hóa Trung Quốc. Cách tiếp cận giao tiếp được quán xuyến xuyên suốt nội dung sách. Điều này bảo đảm tính liên thông với chương trình THCS. Phương pháp học tập nhấn mạnh việc tự học, tự tìm tòi và tích lũy kiến thức.

1.1. Cấu trúc tổng thể của sách giáo khoa

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao gồm 20 bài học. Trong đó có 15 bài học chính và 5 bài ôn tập. Mỗi bài học được cấu trúc khoa học và logic. Phần đầu tiên là bài khóa với nội dung xoay quanh các chủ điểm đã xác định. Tiếp theo là phần từ mới với phiên âm La-tinh, nghĩa và từ loại. Trọng điểm ngôn ngữ nêu từ 2 đến 5 từ hoặc cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Phần luyện tập bao gồm các dạng bài tập đa dạng. Cuối mỗi bài có mục ghi nhớ hệ thống kiến thức trọng tâm.

1.2. Mục tiêu đào tạo và định hướng phát triển

Mục tiêu cốt lõi của sách là hình thành năng lực vận dụng tổng hợp tiếng Trung Quốc. Học sinh cần vận dụng nhuần nhuyễn kiến thức ngôn ngữ và văn hóa. Hoạt động lời nói được chú trọng phát triển thông qua bài tập thực hành. Nội dung tích hợp liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Chương trình định hướng cách tự học và tự tìm tòi kiến thức mới. Phương pháp giảng dạy giúp học sinh tổng kết và hệ thống hóa kiến thức. Việc kiểm tra đánh giá bám sát kiến thức và kỹ năng nâng cao đã trình bày.

II. Phân tích nội dung và phương pháp học tập hiệu quả

Nội dung sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao được xây dựng bài bản. Kiến thức tập trung vào đặc điểm từ loại, cách dùng từ ngữ và cấu trúc ngữ pháp. Mỗi bài khóa đều có chủ đề cụ thể, gắn liền với đời sống thực tế. Phần từ mới cung cấp phiên âm, nghĩa và phân loại rõ ràng. Các từ nhiều nghĩa được giải thích chi tiết theo ngữ cảnh sử dụng. Mục chú thích bổ sung giải thích cách dùng từ ngữ hiệu quả. Bài tập rèn luyện kỹ năng được thiết kế theo nhiều cấp độ khác nhau. Phần đọc thêm ở nhà mở rộng kiến thức cho học sinh. Nội dung kiểm tra đánh giá bám sát chương trình nâng cao. Các loại hình đề thi được biên soạn tương ứng với kiến thức đã học.

2.1. Hệ thống bài khóa và từ vựng trọng tâm

Bài khóa là phần nội dung trung tâm của mỗi bài học. Chủ đề xoay quanh các điểm đã được xác định trong chương trình chuẩn. Nội dung tích hợp liên môn giúp học sinh mở rộng hiểu biết đa chiều. Phần từ mới nêu rõ phiên âm La-tinh và nghĩa của từng từ. Từ loại được phân loại cụ thể giúp học sinh sử dụng chính xác. Các từ đa nghĩa chỉ xuất hiện nghĩa trong ngữ cảnh bài học. Mục chú thích cung cấp thêm thông tin về cách dùng từ ngữ. Điều này giúp học sinh nắm vững từ vựng một cách hệ thống.

2.2. Trọng điểm ngữ pháp và luyện tập kỹ năng

Phần trọng điểm ngôn ngữ nêu từ 2 đến 5 cấu trúc ngữ pháp mỗi bài. Mỗi cấu trúc được giải thích ngắn gọn về ngữ nghĩa và kết cấu. Phong cách ngôn ngữ được phân biệt rõ ràng cho từng trường hợp. Cách dùng từ đồng nghĩa và gần nghĩa được so sánh chi tiết. Bài tập luyện tập chia thành nhiều dạng thức khác nhau. Bài tập đại tập rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ cơ bản. Bài tập giao tiếp phát triển khả năng sử dụng tiếng trong thực tế. Bài tập tổng hợp củng cố toàn diện kiến thức đã học.

III. Phương pháp tiếp cận và học sách tiếng Trung Quốc nâng cao

Phương pháp học tập sách tiếng Trung Quốc 10 nâng cao cần khoa học và hiệu quả. Học sinh nên bắt đầu bằng việc đọc kỹ bài khóa và ghi chú từ mới. Việc học từ vựng cần đi kèm với phiên âm và ngữ cảnh sử dụng. Trọng điểm ngữ pháp cần được luyện tập qua nhiều dạng bài tập khác nhau. Kỹ năng khẩu ngữ được phát triển thông qua các hoạt động giao tiếp mô phỏng. Đọc hiểu là kỹ năng quan trọng cần được rèn luyện thường xuyên. Bài đọc thêm ở nhà giúp mở rộng vốn từ và hiểu biết văn hóa. Học sinh cần chủ động trong việc tự học và tìm tòi kiến thức mới. Việc hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài học rất cần thiết. Mục ghi nhớ cuối bài là công cụ hữu ích để ôn tập tổng hợp.

3.1. Chiến lược học từ vựng và ngữ pháp hiệu quả

Học từ vựng tiếng Trung Quốc cần gắn liền với ngữ cảnh cụ thể. Học sinh nên sử dụng sổ tay ghi chép từ mới theo từng chủ đề. Việc phân loại từ theo từ loại giúp nhớ lâu và sử dụng chính xác. Ngữ pháp cần được học qua ví dụ cụ thể và luyện tập thường xuyên. Các cấu trúc gần nghĩa cần được so sánh để phân biệt rõ ràng. Bài tập đại tập ngôn ngữ giúp củng cố kỹ năng cơ bản hiệu quả. Học sinh nên ôn tập định kỳ để tránh quên kiến thức cũ. Phương pháp học nhóm cũng phát huy tác dụng trong luyện tập giao tiếp.

3.2. Phát triển kỹ năng đọc hiểu và khẩu ngữ

Kỹ năng đọc hiểu đòi hỏi học sinh luyện tập thường xuyên với nhiều thể loại. Phần bài đọc thêm cung cấp tài liệu phù hợp để tự luyện tập ở nhà. Học sinh cần đọc hiểu ý chính trước, sau đó phân tích chi tiết từ ngữ. Kỹ năng khẩu ngữ được phát triển qua các bài tập giao tiếp trong sách. Việc mô phỏng tình huống giao tiếp thực tế giúp tăng phản xạ ngôn ngữ. Học sinh nên tận dụng mọi cơ hội để thực hành nói tiếng Trung. Các hoạt động nhóm trong lớp học cũng hỗ trợ phát triển kỹ năng này. Sự kết hợp giữa đọc hiểu và khẩu ngữ tạo nền tảng vững chắc.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của sách tiếng Trung Quốc 10

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao là tài liệu học tập chất lượng cao. Cuốn sách đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chương trình THPT nâng cao. Nội dung được biên soạn công phu, bám sát mục tiêu đào tạo. Phương pháp tiếp cận giao tiếp giúp học sinh phát triển toàn diện ngôn ngữ. Kiến thức từ vựng và ngữ pháp được hệ thống hóa một cách logic. Phần bài tập đa dạng hỗ trợ rèn luyện các kỹ năng hiệu quả. Văn hóa Trung Quốc được tích hợp khéo léo trong từng bài học. Học sinh có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn giao tiếp cụ thể. Cuốn sách là nền tảng quan trọng cho việc học tiếng Trung Quốc chuyên sâu. Chương trình chuẩn bị tốt cho học sinh ở các cấp học cao hơn.

4.1. Giá trị giáo dục và ý nghĩa thực tiễn

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 10 nâng cao mang giá trị giáo dục to lớn. Nội dung sách không chỉ dạy ngôn ngữ mà còn truyền tải văn hóa Trung Quốc. Học sinh được tiếp cận với nhiều chủ đề đa dạng và phong phú. Kiến thức liên môn giúp mở rộng hiểu biết xã hội và khoa học. Phương pháp tự học được định hướng rõ ràng trong từng bài. Kỹ năng tư duy phản biện được phát triển qua các bài tập phân tích. Cuốn sách chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai học tập. Giá trị thực tiễn nằm ở khả năng ứng dụng vào giao tiếp hàng ngày.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến chương trình

Chương trình tiếng Trung Quốc nâng cao cần liên tục được cập nhật và cải tiến. Nội dung sách nên bổ sung thêm các tình huống giao tiếp hiện đại. Việc tích hợp công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ học tập hiệu quả hơn. Các bài tập tương tác trực tuyến giúp tăng hứng thú cho học sinh. Phương pháp đánh giá cần đa dạng hơn để phản ánh năng lực thực tế. Sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình học rất quan trọng. Chương trình nên hướng đến phát triển năng lực giao tiếp thực sự. Đây là nền tảng để học sinh tiếp tục học tập ở bậc đại học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TIẾNG TRUNG QUỐC NÂNG CAO ST SE ee DUC VIET NAM 0U TT Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam — Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2019/CXBIPH/777-935/GD Mã số : NH026T9 LỜI NÓI ĐẦU SGK Tiếng Trung Quốc 10 nâng cao được biên soạn theo Chương trình THPT nâng cao môn Tiếng Trung Quốc, thể hiện tính kế thừa, phát triển và nâng cao năng lực thực hành tiếng của học sinh ở cấp THCS. SGK Tiếng Trung Quốc 10 nâng cao đồi hỏi học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp được quy định trong chương trình chuẩn của môn học, biết hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học, từ đó nâng cao trình độ, mở rộng thêm kiến thức cần thiết và hiểu biết sâu hơn về văn hoá Trung Quốc. Học sinh có thể vận dụng nhuần nhuyễn hơn kiến thức ngôn ngữ, văn hoá vào hoạt động lời nói, từ đó hình thành năng lực vận dụng tổng hợp tiếng Trung Quốc vào thực tiên giao tiếp cụ thể. Quan điểm giao tiếp vẫn được quán xuyến trong SGK Tiếng Trung Quốc 10 nâng cao, bảo đảm tính liên thông với chương trình THCS. Nội dung kiến thức, kĩ năng đều được bổ sung nâng cao thông qua các hình thức bài tập rèn luyện kĩ năng theo các chủ đề đã học, chủ yếu là năng lực khẩu ngữ, đọc hiểu. Kiến thức, kĩ năng nâng cao tập trung vào đặc điểm từ loại, cách dùng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp. Phương pháp giảng dạy cần giúp học sinh tổng kết, hệ thống hoá, củng cố, nâng cao kiến thức và ki năng và quan trọng hơn là định hướng cách tự học, tự tìm tòi, tích luỹ kiến thức. Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá cần bám sát kiến thức và kĩ năng nâng cao đã được trình bày trong SGK. Từ đó biên soạn các loại hình đề tương ứng. Về bố cục, sách Tiếng Trung Quốc 10 nâng cao gồm 20 bài (trong đó có 15 bài hoc va 5 bài ôn tập). Các bài học được cấu tạo như sau : 1. Bài khoá : Nội dung xoay quanh những chủ điểm đã được xác định trong chương trình, chú ý tích hợp các nội dung liên môn khác, tạo thêm hứng thú học tập cho học sinh. Từ mới : Nêu phiên âm La-tinh, nghĩa và từ loại của từ mới. Đối với những từ nhiều nghĩa, sách thường chỉ đưa ra nghĩa xuất hiện trong bài. Cuối phần này thường có thêm mục Cjứ thich dé giải thích rõ hơn ý nghĩa, cách dùng của một số từ ngữ. Trọng điểm ngôn ngữ : Mỗi bài thường nêu khoảng 2 đến 5 từ hoặc cấu trúc ngữ pháp. Mỗi từ hoặc cấu trúc ngữ pháp này được giải thích ngắn gọn về ngữ nghĩa, kết cấu, phong cách ngôn ngữ, phân biệt cách dùng với những từ đồng nghĩa, gần nghĩa. Luyện tập : Gồm các dạng bài tập : Bài tập ngôn ngữ. Bài tập rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ cơ bản, kĩ năng giao tiếp. Bài tập tổng hợp. Bai đọc thêm ở nhà : Là một bài khoá ngắn nói chung có cùng chủ điểm nội dung với bài khoá chính. SGK cung cấp từ mới và một số câu hỏi gợi ý để học sinh tự đọc thêm ở nhà. Mỗi bài học đều có mục Glử nhớ hệ thống lại những kiến thức ngôn ngữ trọng tâm và nội dung tư tưởng của bài học. Các bài ôn tập : Mỗi bài là một hệ thống các bài luyện tập được chia làm 3 phần : 1. Trọng điểm ngôn ngữ : Thiết kế các bài tập ôn luyện những từ và cấu trúc ngữ pháp trọng điểm đã học trong 3 bài học trước đó. Kĩ năng ngôn ngữ : Gồm các bài tập luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đề tự trắc nghiệm : Đưa ra một đề tự trắc nghiệm để học sinh tự làm, qua đó tự đánh giá mức độ nắm vững và vận dụng kiến thức của mình. Ngoài hệ thống bài học và bài ôn tập, sách có bảng từ ngữ thống kê lại những từ ngữ mới đã xuất hiện và được giải nghĩa trong sách để giáo viên và học sinh tiện tra cứu. Cuối sách có phan Phu luc cung cấp một số loại hình bài tập trắc nghiệm khách quan chủ yếu để giáo viên và học sinh có thể tham khảo thêm trong quá trình giảng dạy và học tập. Đồng thời cũng tạo điều kiện để giáo viên và học sinh tiếp cận nhiều hơn với loại hình trắc nghiệm này trong quá trình đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá ở trường phổ thông. CÁC TÁC GIÁ [#—#] 7r3#43L_EÉ Đã IER 1. Mp WEA RATE: X38 3. BEATE CA bad AE Ye ET ae EAT 2S Br (—¬)X* LỄ KHAI GIẢNG NĂM HC Mới PZT. ARAN: BLA To BAM SUMR T Arte, Fra TTS? ET í2%L#xI 1 2 Nữ HIhl3#2&2534Z1f9 4301. JX—*#?E, £4‡Ii®:f92kIn]?Z 2) F, 323#flẲ 7#. THẾ BRE 1x⁄2ÈIli°E3lifh0fE> #Jí# 3 >]ÍJ2ä2, #31 [li fe Ber FF AIP aE APR BMV AAR EI EAT IPF LL, 45 T2107 he a #1 rm|È MU xMJ20£Ê, 4rflU—? ⁄M|SY26f ZS ER TEA 2, FUN BAA CN TAS IIe TE: l-W\ïDt, ABER, WRF, RIE A MED aE EME ANTE. AMES 0 ET Fe Vi, WSR BADE FE, AN WT HE T ii. 1MITR CE IAB BS #1 #0 AT MAH SHR VE, AS — BL SETA At Ab, FER ATG PE Be te PN WA, AER eA TIA AS RS DD, BATES ea — fe BE 3X li Fie JOE AAD BS AR, a EL ST SS A PEO HR FIVE SET, WV A! (—)#?R 1; WE GE) — qindi than mén, than yéu 2. 38 ()) huồdế giành được 3. ee (4%) shăng tinh 4. 5E (7) rốngyủ vinh dự 5. Ae GB) k&kă khac khổ, chịu khó 6. Sh WT (3) ~~ zuanyan đi sâu nghiên cứu he GEE (3) gũwă cổ vũ 8. aes GH) qĩnfền cần cù, siêng năng 9. a ae mănhuấi xïnxTn tràn đầy lòng tin 10. 3848 ŒJ) jajt tu hop, hop mat 11. #hẦU (4) diănĩ lễ 12. H?HJ§ z1juế zïyuần tự nguyện tự giác 13. LAE HE guTzhäãng zhidi quy chế, chế độ nề nếp œ 14. 20 (4) ja kỉ luật 15. Ft zhẽng zuð gắng làm, phấn đấu làm 16. Ƒ#4d (Œ) — shðuj chấp hành kỉ luật, giữ kỉ luật 17. IF (3) bằnxuế xây dựng trường 18. ##3 L3 hdoxué shdngjin chăm học va vươn lên 19. ANY (3) — shïfần làm mẫu, mẫu mực 2ãŸjÙ#t lớp kiểu mẫu 20. FRR zäijiẽ zäilï tiếp tục cố gắng hơn nữa 21. Nỗi (Bll) bữduần không ngừng 22. = Dah (3) jiGqiang tăng cường 23. 7E JA (3H) -zaizus có mat 24. 4H (4) quán] toàn lực, hết sức 25. —X#W ØÉ) yIzh nhất trí 26. eK (ŒÿJ) — jiầnshề xây dựng 27. iit ÓÉ) -yilié hang dau, loai mét 28. f*† (ZJ) f€ndéu phan dau 29. 2W ØÉ) bùxià không mệt mỏi 30. J##f (3J) — pẽiyăng bồi dưỡng, đào tạo 31. AA (4) rẽncãi nhan tai 32. Hei (%4) — yaolan nôi, chiếc nôi, cái nôi 33. AA ŒJ) jiầoy giáo dục 34. BALLRM AS AMF AP RD. “Ot” SMa, SHOR, AUS RBA AY. BU: (1) GERAR RPA ER EB Be I Fo BB] RAR AK A 4 RG, 2. (2) GERMANS 7 RAFAH RS HY RH (3) KRAST FERRY REAR TAX. AAR A Bll ah th A BY ae ak “Pha ”, 2ml, &sJiINHtHHU. (2) MVE SABHA SL Bk BAM WAR. RIE A OPED AF FL EA ARSE E “We” TERR ANE AS “WN” SAR” 5 Pil: () RIPE ASA CH PRAMS AAP FH. (2) Rede “RR” FHERT “RF. “JÈ” EMU “TER” “TN” SIE. fi MT: (3) AAA ARRAFS AH RA. iets ()# 3 | RES yee HUUE JPJI 3đ ##JfE MCEUEN aE ACI HUẤN — 2IMBID Wee AR TRE RWB RAPE `. () *#tJL£XKPTiKÍNWU4+IMHU4EREMEIE2-IEUIE — H9, @) LÙEBEUM ——, #2JWMf, ĐUÙIMHDOJDMR —— TRAE. RMIT Be — — () #3ii93%4EE, #MUIRMHIZR-ØU, RAT IH "~. XAU ĐỨN ĐA JU ee Beet: #RRHUTTE ARES Œ) #a___ (4) Rf _ (7) Mg — _ (2) fet (5) Mấy (8) jN___ — (3) _ (6) X1 —_ (9) #F . HiãZM9fJzt#SfJ 7 (0) 3fìER{\##Mifith—-Ø—ĐHIZĐIUO0 1Á.MIASWTìI3KEWR FACIE. ifs Bea) 10 (2) WEAVER ATR. AEs L3) ]+J-*+***) (3) APRA PODER A A, BEE ON aR A SRE fR. MRNAS B (1) #2F*JU—L -, BUR SRI AR? (2) 3JZXIMl—-#4EH, 3-BĐD3R/HMJEUME—-24IM2E3E? ULI JE READIN? (3) #Bi#2EH, PROM TIARA EA BER? (4) BER RE LEAT A AB? (5) BEM Bw A ae? (6) PRBIAE RAMI RBEK AEA BL? RIBAS IAA (1) 7F2fUHfMU@Eff. Xe) (2) WA (Kf eee FEARS coves ) (3) SPAR GRIM Bevo) (4) SAFARI MRA CEO. HIETSfJ (1) FRA TEE Ee BAT BEM AD BG Fi JER (2) FRAT Ty BRAG A BRE AS TX (3) VTA BR RT. Ey 2 AE BISBEE (4) fKl3#fJfJ2khl?#7), Beil se HEE A PED ee ae EEA aS WHE. (5) BIBRA RAS EAE BCE 8. RA, Èftffi9XSSSIR® (1) WAGRORA KHL. †2⁄}Wj (4) B3 » PUA KALE T A TEfE PAR B.IEf#ZñlXMX CIEEFXS DL RBA T 9.Li#)8ì# SEA bette iaia> FIREMAN GHP. ERD (Fa) PF PY RR I S— — FHKE RRS FHA eA: RAFT FTA ERA RAAT, BAER BK. RK †ì#/&<=® k2 x*#£&ñm FEVER RIL FRAG. BPA Foley, Plat, RANA, RNY BPA BS 4 AUER, 11 3; 3! 1113 2# 3). kleoläd†, Jeg Tage RAI »—*++*ï# +L1tú9 1L 2£. PER (A) ban ji khối lớp 2. FUE () xiãn jTn tiên tiến FETE DERE Ph tập thể lớp tiên tiến 3. ARS (7) chénghdo danh hiéu 4. KỊH () dầdăn mạnh dạn 6. Br (3) chudngxin sáng tạo 7. het () cänlần xán lạn 8. ENE CG) huThuầng huy hoàng 9. W2 (A) bänwš ihuT ban cán sự lớp BS) = (1) “PRATT? #t44šXfS f1t^7Z§Xã (2) “Bal? HEBER AAT A 5 28 “BRAT” HEARNE? 12 L# —# ® 8% H3L FIER 1. MPR AEE BRT fe: [Z]+[ZEl+iâ----- Ll+3K+[3]+% #+[3] Bet EAR] ptt la] 2. MPRUR CHIEN AE. HEAR AD TY FE AL UTE ETT 2 Bas (—)* #4866. ^2X#®í1EH, — 3#, 1#ff£bHtlỀHjHh4M3?: “4kZ4)Š—- ؆ÁAII1À®80W? ” K42, S##TRIHWf3iS%X. F“— 18 IWS#, 1-AIRISSXIRTE, #360: “3L -TEBUEIBSKIM, ” ừ2| Bn: “SPARE T EA? MoE, WA AUR. ” #È4iIXI36JF@2HÌ IS, ĐKÙIZ, JERIEf/NHE, i, BR IRA SE LE, REEL TIVE, SRR ARRAN SANE. RLU MEER, TE ERAN He, BAL: “3 -XHUEI! ” XIMPUOEXRHW Ont, 3—-%HHE, ®6ÍHHEXIHT, #Sj822fMIM, 2IM:T1EIM. ” MASSE T-BAR BRE FOOSE ERT SANE AIT L, MEE, ReMWERORASEW TL, Ieee ĐUNS1G/EHHUR. ®6ifI3HhÙUl: “DHHÚHEIIMMAUĐ, IH3kMUEIM MUSES. PLY” WT EIA, RM PU: BE, Meio, ROBIE, WAAR EE OAS TALE, DORE (4a 1 OW GÉ) an ngầm, thầm 2. ER (4) zhũyi ý định, sáng kiến 3. Fat Œ)) shGngliang bàn bạc, thương lượng 4. Jax (3) fănduï phản đối 5. Brak (4) xInyÌ ý mới, ý tưởng mới 6 “iủỦ (4A) bijibén sổ ghi chép 7ï. fie (a) zhéngliin tranh luận 8. Wy Mt GÉ) chằngshữn trơn tru, thông thoát 9. Wy ()) quần khuyên 10. what (fil) jidsht khang khang, ctt 11. BH) yuanyt nguyện, muốn + 12. (We Œ) wéixido mỉm cười 14. $F] (3) zantong tán thành, đồng ý 15. 3/1 (2) yingxiang ảnh hưởng 16. Z§— (8) tðngyT thống nhất, nhất trí 1ï. i004 (By) xuăngồu chọn mua 18. 3#Él (|) qinzi dich than, tu minh 19. Bp GÉ) zhðngxTn chân thành, thành tâm 20. LA () zhùfũ cầu chúc, chúc 21. WH (4) chũxi triển vọng, hứa hẹn 22. REO AA ALS aM? “oe”, Spin), ALR” ON” EN, FDR SIRS HIT Ro Bil: (1) ®4#@tb4T 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ