Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 Nâng cao: Biên soạn theo Chương trình THPT Nâng cao - Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Tiếng Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2019

216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, biên soạn theo Chương trình THPT nâng cao môn Tiếng Trung Quốc. Cuốn sách dành cho học sinh đã hoàn thành chương trình lớp 10 nâng cao. Mục tiêu chính là phát triển và nâng cao năng lực thực hành tiếng. Sách gồm 20 bài, trong đó 15 bài học chính và 5 bài ôn tập. Mỗi bài học được cấu trúc khoa học với các phần: bài khoá, từ mới, trọng điểm ngôn ngữ, luyện tập và bài đọc thêm. Quan điểm giao tiếp được thể hiện nhất quán xuyên suốt cuốn sách. Nội dung kiến thức nâng cao về ngôn ngữ và văn hoá. Nhiều hình thức bài tập rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết được tích hợp. Các chủ đề xoay quanh giáo dục, khoa học kỹ thuật, sức khoẻ, vui chơi giải trí. Từ mới được trình bày rõ ràng với phiên âm La-tinh, từ loại và nghĩa. Cuốn sách là công cụ quan trọng giúp hệ thống hoá và nâng cao trình độ tiếng Trung.

1.1. Cấu trúc tổng thể của sách

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao có bố cục gồm 20 bài học. Trong đó, 15 bài học chính và 5 bài ôn tập xen kẽ. Mỗi bài học chính bao gồm năm phần cơ bản. Phần bài khoá là nội dung trung tâm xoay quanh chủ điểm quy định. Từ mới cung cấp phiên âm, từ loại và nghĩa chi tiết. Trọng điểm ngôn ngữ nêu 3-5 từ hoặc cấu trúc quan trọng. Phần luyện tập đa dạng các loại bài tập. Bài đọc thêm giúp mở rộng kiến thức với cùng chủ điểm bài khoá.

1.2. Mục tiêu đào tạo của chương trình

Chương trình tiếng Trung Quốc 11 nâng cao hướng đến phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ. Học sinh cần nắm vững kiến thức từ vựng, ngữ pháp đã học. Chương trình yêu cầu biết hệ thống hoá và củng cố kiến thức. Từ đó nâng cao trình độ kiến thức ngôn ngữ và văn hoá. Năng lực vận dụng kiến thức vào hoạt động lời nói là trọng tâm. Hoạt động giao tiếp cụ thể được đặc biệt chú trọng. Phương pháp tự học, tự tìm tòi được khuyến khích. Kiểm tra đánh giá bám sát nội dung sách giáo khoa.

II. Phân tích nội dung và phương pháp học sách tiếng Trung 11 nâng cao

Nội dung sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao được xây dựng theo hướng tích hợp. Các bài khoá lựa chọn chủ điểm phong phú, đa dạng. Chủ đề trải rộng từ giáo dục đến khoa học kỹ thuật. Nội dung sức khoẻ và vui chơi giải trí cũng được đề cập. Từ mới được giải thích chi tiết với nhiều nghĩa khác nhau. Mục tham khảo bổ sung giúp hiểu rõ cách dùng từ ngữ. Trọng điểm ngôn ngữ phân biệt từ đồng nghĩa, gần nghĩa rõ ràng. Ngữ pháp được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. Phong cách ngôn ngữ khẩu ngữ và bút ngữ được phân biệt. Hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao được thiết kế bài bản. Bài tập ngôn ngữ rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Mỗi bài đều có mục gợi ý tổng kết kiến thức trọng tâm. Nội dung tư tưởng của bài học được tóm tắt súc tích.

2.1. Hệ thống từ vựng và ngữ pháp nâng cao

Từ vựng trong sách được trình bày theo hệ thống khoa học. Mỗi từ mới có phiên âm La-tinh và âm Hán Việt đầy đủ. Từ loại được xác định rõ ràng cho từng mục từ. Đối với từ nhiều nghĩa, sách chỉ ra nghĩa xuất hiện trong ngữ cảnh bài học. Mục tham khảo giải thích cách dùng thực tế. Trọng điểm ngôn ngữ nêu 3-5 cấu trúc quan trọng mỗi bài. Từ đa nghĩa với nhiều từ loại khác nhau được lưu ý đặc biệt. Phân biệt cách dùng từ đồng nghĩa giúp học sinh tránh nhầm lẫn.

2.2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp

Sách áp dụng quan điểm giao tiếp nhất quán trong toàn bộ nội dung. Kỹ năng nghe được rèn luyện qua các bài tập nghe hiểu. Kỹ năng nói phát triển qua hoạt động đối thoại, thảo luận. Kỹ năng đọc nâng cao qua bài khoá và bài đọc thêm. Kỹ năng viết được củng cố qua bài tập tổng hợp. Giáo viên cần hướng dẫn phương pháp tự học, tự tìm tòi. Học sinh được khuyến khích tích luỹ kiến thức qua thực hành. Kiểm tra đánh giá tập trung vào năng lực vận dụng thực tế.

III. Phương pháp dạy và học sách tiếng Trung Quốc lớp 11 nâng cao hiệu quả

Giảng dạy sách tiếng Trung Quốc 11 nâng cao đòi hỏi phương pháp chuyên biệt. Giáo viên cần giúp học sinh tổng kết kiến thức sau mỗi bài học. Việc củng cố và nâng cao kiến thức cần được thực hiện liên tục. Hướng dẫn phương pháp tự học là nhiệm vụ quan trọng. Học sinh nên tự tìm tòi và tích luỹ kiến thức bổ sung. Kiểm tra đánh giá cần bám sát nội dung sách giáo khoa. Các loại hình đề kiểm tra phải tương ứng với bài học. Đặc biệt chú ý đánh giá học sinh có trình độ cao. Học sinh có năng khiếu cần được bồi dưỡng thêm. Bài tập trong sách được thiết kế từ dễ đến khó. Bài tập ngôn ngữ giúp nắm vững cấu trúc ngữ pháp. Bài tập giao tiếp rèn luyện kỹ năng vận dụng thực tế. Mỗi bài ôn tập tổng hợp kiến thức từ 3 bài học liên tiếp.

3.1. Chiến lược học từ vựng hiệu quả

Học từ vựng tiếng Trung cần phương pháp hệ thống và khoa học. Mỗi bài học cung cấp từ mới với phiên âm và nghĩa rõ ràng. Học sinh nên học từ theo nhóm chủ đề để nhớ lâu. Việc phân biệt từ đồng nghĩa, gần nghĩa rất quan trọng. Trọng điểm ngôn ngữ giúp tập trung vào từ và cấu trúc chính. Mục tham khảo giải thích cách dùng thực tế của từ. Học sinh nên ghi chép từ mới theo hệ thống riêng. Ôn tập thường xuyên giúp củng cố kiến thức từ vựng bền vững.

3.2. Kỹ thuật luyện tập và ôn thi

Hệ thống bài tập trong sách được thiết kế đa dạng và toàn diện. Bài tập ngôn ngữ tập trung rèn luyện điểm ngữ pháp trọng tâm. Bài tập kỹ năng cơ bản phát triển nền tảng giao tiếp. Bài tập tổng hợp yêu cầu vận dụng kiến thức tổng thể. Mỗi bài ôn tập chia làm ba phần rõ ràng. Phần trọng điểm ngôn ngữ ôn luyện điểm đã học. Phần đọc hiểu và viết phát triển kỹ năng nâng cao. Học sinh nên làm bài tập theo trình tự từ cơ bản đến nâng cao.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của sách tiếng Trung 11 nâng cao

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao là tài liệu học tập quan trọng. Cuốn sách đáp ứng yêu cầu chương trình THPT nâng cao môn tiếng Trung. Nội dung được biên soạn công phu, khoa học và hệ thống. Cấu trúc bài học rõ ràng, logic giúp học sinh tiếp thu dễ dàng. Quan điểm giao tiếp xuyên suốt tạo nền tảng thực hành vững chắc. Kiến thức ngôn ngữ và văn hoá được nâng cao đáng kể. Hệ thống bài tập phong phú rèn luyện toàn diện bốn kỹ năng. Phương pháp tự học được khuyến khích phát huy tính chủ động. Cuốn sách giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng. Năng lực giao tiếp tiếng Trung được cải thiện rõ rệt. Kiến thức văn hoá Trung Hoa mở rộng hiểu biết xã hội. Sách là công cụ hữu ích cho cả giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học tiếng Trung Quốc.

4.1. Giá trị thực tiễn của cuốn sách

Sách giáo khoa tiếng Trung Quốc 11 nâng cao mang lại giá trị thực tiễn cao. Học sinh phát triển năng lực giao tiếp tiếng Trung hiệu quả. Kiến thức ngôn ngữ được nâng cao phục vụ thi cử và học tập. Hiểu biết văn hoá Trung Hoa mở rộng kiến thức xã hội. Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết được rèn luyện toàn diện. Phương pháp tự học hình thành thói quen học tập suốt đời. Cuốn sách chuẩn bị nền tảng vững chắc cho bậc đại học. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế được cải thiện.

4.2. Hướng phát triển và nâng cao tiếp theo

Sau khi hoàn thành sách lớp 11 nâng cao, học sinh có nền tảng vững. Chương trình lớp 12 nâng cao sẽ tiếp tục phát triển năng lực. Học sinh nên duy trì thói quen đọc thêm tài liệu tiếng Trung. Thực hành giao tiếp thường xuyên giúp nâng cao phản xạ ngôn ngữ. Tham gia các kỳ thi chứng chỉ tiếng Trung quốc tế là hướng đi tốt. Đọc sách báo, xem phim tiếng Trung giúp mở rộng vốn từ. Kết hợp học văn hoá và ngôn ngữ mang lại hiệu quả cao. Sự kiên trì và phương pháp đúng đắn là chìa khóa thành công.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG TRUNG QUỐC NÂNG CAO 4 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2019/CXBIPH/790-935/GD Mã số : NHI26T9 LỜI NÓI ĐẦU Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc II nâng cao được biên soạn theo Chương trình THPT nâng cao môn Tiếng Trung Quốc, nhằm phát triển và nâng cao nang lực thực hành tiếng của học sinh đã hoàn thành Chương trình Tiếng Trung Quốc lớp 10 nâng cao. Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc II nâng cao đồi hỏi học sinh nắm vững kiến thức từ vựng, ngữ pháp đã quy định trong chương trình của môn học, biết hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học, từ đó nâng cao trình độ kiến thức ngôn ngữ và văn hoá, năng lực vận dụng kiến thức vào hoạt động lời nói, hoạt động giao tiếp cụ thể. Quan điểm giao tiếp vẫn được thể hiện nhất quán trong sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 nang cao. Nội dung kiến thức nâng cao về ngôn ngữ, văn hoá, rèn luyện kĩ năng thực hành giao tiếp thông qua nhiều hình thức bài tập rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết gắn với chủ đề đã học. Về phương pháp giảng đạy, giáo viên cần giúp học sinh tổng kết, củng cố, nâng cao kiến thức và Kĩ năng, đồng thời hướng dẫn phương pháp tự học, tự tìm tòi, tích luỹ kiến thức. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần bám sát nội dung đã được trình bày trong sách giáo khoa, từ đó biên soạn các loại hình đề tương ứng. Đồng thời chú ý tới kiểm tra, đánh giá đối tượng học sinh có trình độ tương đối cao, có năng khiếu học tiếng Trung Quốc. Về bố cục, sách Trếng Trung Quốc 11 nâng cao g6m 20 bai (trong dé cé 15 bài học và 5 bài ôn tập). Các bài học được cấu tạo như sau : 1. Bài khoá : Các bài khoá được lựa chọn xoay quanh những chủ điểm được quy định trong Chương trình Tiếng Trung Quốc lớp 11 nâng cao, chú ý tích hợp nội dung các chủ đề giáo dục, khoa học kĩ thuật, sức khoẻ, vui chơi giải trí,. Từ mới : Nêu phiên âm La-tinh, từ loại và nghĩa của từ mới. Đối với những từ nhiều nghĩa, sách thường chỉ đưa ra nghĩa xuất hiện trong bài. Cuối phần này thường có thêm mục Cú thích để giải thích rõ hơn ý nghĩa, cách dùng của một số từ ngữ. Trọng điểm ngôn ngữ : Mỗi bài thường nêu khoảng 3 đến 5 từ hoặc cấu trúc. Mỗi từ hoặc cấu trúc này được giải thích ngắn gọn về ngữ nghĩa, cấu trúc ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ (khẩu ngữ/bút ngữ), phân biệt cách dùng với những từ đồng ngiĩa, gần nghĩa ; lưu ý một số từ đa nghĩa với những từ loại khác nhau,. Luyện tập : Phần này đưa ra các loại hình bài tập đa dạng để học sinh luyện tập (bài tập ngôn ngữ, bài tập rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ cơ bản và kĩ năng giao tiếp, bài tập tổng hợp). Bai đọc thêm ở nhà : Là một bài đọc ngắn thường có cùng chủ điểm nội dung với bài khoá. Sách giáo khoa cung cấp từ mới và một số câu hỏi gợi ý để học sinh tự đọc thêm ở nhà. Mỗi bài đều có mục GŒj nhớ nhằm tổng kết, hệ thống hoá kiến thức ngôn ngữ trọng tâm và tóm tắt nội dung tư tưởng của bài học. Các bài ôn tập: Mỗi bài là một hệ thống các bài luyện tập chia làm 3 phần : 1. Trọng điểm ngôn ngữ : Thiết kế các bài tập ôn luyện những điểm ngôn ngữ đã học trong 3 bài học trước đó. Kĩ năng ngôn ngữ : Gồm các bài tập luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đề tự trắc nghiệm : Gồm các đề trắc nghiệm để học sinh tự làm, qua đó tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức của mình. Các bài ôn tập trong SGK Tiếng Trung Quốc II nâng cao có chú ý tới loại hình bài tập với đáp án mở, đòi hỏi học sinh phải ôn tập toàn bộ kiến thức đã được học. Ngoài ra, sách có Bảng từ ngữ thống kê lại các từ ngữ đã xuất hiện và được giải thích trong sách để giáo viên và học sinh tiện tra cứu. Cuối sách có phần Phụ lục cung cấp một số loại hình bài tập trắc nghiệm khách quan chủ yếu để giáo viên và học sinh tham khảo thêm, đồng thời phục vụ quá trình đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá ở trường phổ thông. CÁC TÁC GIẢ [#—I BE AY Et HK AAT IK AE FIER 1. PR AIEEE OI AE : I 3+ RIB (AZ. HH) ] 155+ [48] 2 Y)+[ shia] 2 7]+ (I9) +[ Z2] [+iãl+#J wees Hfeceeee — eeeeee, tbeceees (È2)BTBL<<, BBRJMS< 2. PRUE SCHIRMER fi EB Tg RAE TT 2 Bo (—)* EN AU AF ATTA BR BF RAR RE. FRA A TL ROPE, FEA RAE IE BIS ho FRA, AZEPIN TE. HEOUMINR, AAAR AA LAMABIMAH, AAZAUPFEABIM WRITER, BRR, He Mek, REALS UAB IIS. MU, HSIN A ead Hy bd SEL BIA, PRESS © AS ASA SEAS 2 EER BE 7 FE EE BG UA RINK PAY RA RAE, PARADA aA Mi) AIA RA TRE EA ARAYA KK, FP HE, RTE AEP IESE ANT AS WAR a YUBA, ABA CER ME LE tig A AAS: A AB EA BE, EMA ABA AMS HAM ? FABLE FAS PEAT TE FE AULA Be AY SAR Md PEAS EE AALS HE. JERR RELA EA AIG“ EH tờ, WHA ASN f4 EIR A. (REE FARE HINER. AAD, HEI, MH WAT (=) ei 1 BAZ bai fénzht. phan tram 3: 3% CH) Fada phat trién 3. fee @É) jidnméi khoé dep 4 ae (#) migié mat thiét, chat ché 5 Seif (4) ndozi bộ óc, não 6 ae i) zhong nang 7 Bà £ị (#) jTngyũ cá voi 8. EK (4) hãi tứn cá heo 9. 8# (#) shăzi kẻ ngốc, đồ ngốc 10. Alt GE) yinci vi vay ll. &## (4) tiấo j lần điều kiện 12. RWHSAMRURE, BAARSARERBASS EH. fl Ul: (1) RAB (QDMHARHAK, LAANBRA RIA. (2) (Q)MVARH, ZA ARIA YAW IURK, Vem: “PRO” — re Seen IV I EA Zl. PA PA: * Ø{VA‡bi4® Liệ, RAAAT. #l9#BiDIxflftt7, EB25ffSX#fEfiiläStE. “UR EE” , Bink, Zea MERE ERUET PA. Win, Win) Wo Hae. fol) Mu: (1) WIE A CHL, Rae. (2) WIEHRA, REARLE KE. 3) BRMAKRI, 1 bis & LR, (4) ABAHAAR, BRIG FA. “Uy”, TEAM, TORRE . (2) BAF ARAM AWA ARO KARA HT (3) RFA RE WIRA A. RRNRAR—-TATEMADE-—T ET. “SN”, fille], 2Rã#WWj,4H54T “{H”, “HE”, “HE”. Bil: (1) AMBRRA-KLG, AMREMA—-H. WILFJPIi, RšEH,A ÚñRƒ 2—7E1R2+. “PU” , ein, SHARE R, A “AI” I. Bild: (1) ERS EMITS, ART MERAH, (2) ARATE TRS ARMANI, MA ILIRA AX. « —^*Ä 9814| BERR AEF AE ZEA AA BK A. Shia sD HHERRH. IMi2⁄j#)B2URI] ~(2>)ØïM [Eyhf4lifstVHT F2] ~ !E#: ~ Cš)⁄š; ~#&; ~ T4 AI > Bi): ~ WA; KAAMRA~T; ~RA ¿ti > #: KERB, ~RAA. SLE OER) > BI: 1cbÝ 4/0)X0(4016, th ~ RRB. RHR Nias () 'jƒfÑfff;Ø3f MERCER WRF ak JL We RR (2) FARZH HABLA HEA2—- AMS (3) Buea HMMA #®}It:3 BM LE (4 #J% #UJIUIÉS BUA #⁄ĐJ†È (5) AEB fakes UK E77 EK Fe MEI 2. MPA (1) RATER AURIS TL, AAA ES LAA EMS BH (RA, ARB) (2) —- + X11: ¿ft BER FE AS FE ES BIR 1í # BN 2 Ro (EA E_i AR WINKA) (3) FEAR BEA FEAT IE. 10 (4 AAT TAF FR A Bd FFAS BAB BE @WM_ _— 3#W ) i iS SS we) MW Al HỆ Jÿ () iùờú4qbẲ#£{ DG, FASEB EP LB HF. (2) RAFRMARK — — tiầ, A REACH AF. (3) AT FASE RAR, fh we. (4) EVA, HAD ORE T, ARES MZ. ARE REEKRAT (1) (HAE TR, KAIRIE BE, (HERR. () (4) fT RAR, > GER) AA“ (2) Pi, BAA” REF (1) AR AA, PEA BR AEME LL 6 (2) 4È] Xfi3%Ä, AT 2R OFT HL. (3) Box PSC ARM, HET IRS Pie. (4) WARE A, ARH f1JH. MBRNLAASE SAG (1) “FR” NAAN TE AIK PE RE? 7. lãm fR SESS AL ie Pw lala Ge aii: BEE.kW#23ã? (5) tí JL PRT Et AE EAN A BAB >3J đi: ll 10. Hi) ()) xido got 2. HEARS (“) wéishéngsd vi ta min 3.E, 4 # ©1948 5 2 f 09/8 BE, 128 3+ 609 RBA ANS: —23 ứn tš 4+ BỊ # 69 I 7ƒ đk 7k-Ƒ 09 RAE AR YE "1. Fa Ty SRA AMA. LIEV BIRR RA GEKA. tim 14íRtf KR AMO BAR # 14k‡i, 12t 9 là. rose HARP IRA, HRA SMHS REAR, Ao, HHAMPLL RD LRA, RHE, AZRTA. 4X1k 3 BEABKEAMKE, BREE, KMRERLZAR, WRN REKK. 12 i ja Aye wil si Fah i Eee Fae og PE wN -4Ell (A) GE) (3)) i) (A) shduming qizhe.zudy6ng fðuzế sudduan ganzdo wéibing tudi tho có tác dụng. nếu không (thì) rút ngắn khô hanh bệnh dạ dày (1) išIš( ): 31A 3H24 #fhfÙJÑIN :f†? (2) iix⁄I(—): DEFT AT A A BC UE A? @ TRAL APA? AUMZCRMA MIA EVAR? ATA? @® BERRI BERT ? 13 [#—=*#] AR DF FIER 1. MPR AEE ILI fe: [+ìã(##ã') 1+ 18] [ahial] +>) th >Jt#+[#¡ãl i£%+:[®7] [#iã]+§#£%& #+[ZiRiR8“8]+ Y BI {++ +++ th 2. SEGRE SCHI AE AB AS AE © BEARDS AS TT BI AC Bas HY SATE PE PY (—) BR DOE PAS PRIFAR LAS. FERELET A ts Se PB FZ RTE Ao Fr Age? TEP BE, BUM MRE “ZN”, HARI. Db I TEA SATA AT LPR TE “ENT” 6 SCBA. RELEASE BR, AMEE AEA ZN, SALARY “SEE” 6 MARANA, HYD #gI4bi] “lHl2#” . DSRS Td 2 ZT FA 9G JT A A WE “Vo”. “NN” SUM” SUT” 5 ARITA) ị, HJĐI AIM 4 0 *he ke ROE “GEAR”, SPREE “DU”. 4Ã: tHÌ14#4, XiH]ÿI——WÄWƒ “lflt”. “Jff$” Di TL X'1thlfÈHMfS L#š#., Mu/:3xX2-#4fHIfäL#©WiM, 1275:1427, XI6## Hƒf #ÍỦA^.fg9 f5 ABA DANY “Ue”, BIGOT. AEE 14 BRAT, MEAN. EP AAC AMY “k4, k9”. Z2 AI, WRI AI SORE CREE, HT REA ATT “AA. BAR”, BEE 1b[IfJ“E⁄4oW#äX, #nJInH4hf] “{442, {HRE”, B]Ị3⁄f95[ấ†, 4HáH Äù E[¿#EIffIMl] “f††, ZH4H”, X]2hj⁄JLÓ HĐẺffXIHZ, #ZZf RUA, HY DAM AAT “AR” › r†H XfU#£f##{fR#, Win “2#, 7K, TK, FAB He. jMML, #ÁÄ, +TŒElH), 07K, Z2”, A “CMRI WEA, IRA Da. ZEAI PRA ACFE SI A, rE BEE EA BE, RR a HỊP1‡y)rúìñ N2 AES, FPA AI, WLS MAR By (—)# ie BRIE (Hh. #4) chénghu xưng hô 2: aR CB) fiiza phức tạp 3. PRIA (#) chéngwéi cách (lối) xưng hô 4. TRÍ @EÉ) déti xác đáng, thoả đáng 5. #U (#) jiäoshT giáo viên 6. BR (4) suïshữ tuổi tác, số tuổi 7. (3) zanjing tôn kính, kính trọng 8 #x#+ (#) niishT ba, quy ba 9. Ae (3) rũ xuế nhập học 10. 36a (#) xiänhồu trước sau 11. iid (4) shTxiðng anh, sư huynh 12. JH⁄H (#) shTjié chi, su ti 14. (A) (4) (4) (A) 2) GE) (4) (4) (4) (4) (A) (A) (A) (A) (4) (ND) CE) (A) nanshi xidojié shifu zhongjidn pubidn jishi dầye dầmä niãnjï bốfù bốmũ jTnglĩ shizhang jingcha jizhé jiGowang héshi jar (=)Ñn quý ông cô, chị, tiểu thư sư phụ giữa phổ biến cho dù, dẫu rằng ông, cụ ông bà, cụ bà tuổi tác bác trai bác gái giám đốc thị trưởng, chủ tịch thành phố cảnh sát nhà báo đi lại, quan hệ thích hợp, phù hợp khoảng cách, cự li 1. RRA MEAT ARIAT ese Me? 16 “TE .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ