Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 - Bộ Giáo dục và Đào tạo (01-2019)

Chuyên ngành

Tiếng Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2019

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 là tài liệu học tập chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được biên soạn bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Ấn phẩm mang mã số CH126T9, phát hành năm 2019, tuân thủ nghiêm ngặt quy định xuất bản 01-2019/CXBIPH/643-935/GD. Cuốn sách gồm 20 bài, phân chia thành 15 bài học chính và 5 bài ôn tập. Nội dung được xây dựng trên cơ sở bám sát mục tiêu Chương trình THPT môn Tiếng Trung Quốc, đồng thời tiếp nối kiến thức từ sách lớp 10. Trọng tâm sách hướng đến nâng cao năng lực giao tiếp thực tế cho học sinh. Các chủ đề tích hợp đa dạng lĩnh vực giáo dục, khoa học kỹ thuật, sức khỏe và giải trí. Phương pháp biên soạn chú trọng tính ứng dụng cao trong đời sống.

1.1. Nguồn gốc và cơ sở pháp lý của sách

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản. Mã xuất bản chính thức là 01-2019/CXBIPH/643-935/GD, đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng nội dung. Cuốn sách được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia ngôn ngữ có kinh nghiệm, bám sát Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Trung Quốc. Quy trình xuất bản trải qua nhiều khâu kiểm duyệt nghiêm ngặt. Ấn phẩm có khổ 17x24 cm, thuận tiện cho việc học tập và giảng dạy tại các trường THPT trên toàn quốc.

1.2. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 hướng đến đối tượng học sinh lớp 11 đang theo học chương trình THPT. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Trung, đưa học sinh đạt trình độ giao tiếp thực tế hơn so với lớp 10. Nội dung đi sâu vào kiến thức ngôn ngữ và văn hóa có tính ứng dụng cao. Sách trang bị cho học sinh kỹ năng nghe, nói, đọc, viết toàn diện. Chương trình cũng phục vụ nhu cầu đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. Phân tích cấu trúc nội dung sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 được xây dựng với cấu trúc khoa học, logic. Mỗi bài học gồm 5 phần chính: bài khóa, từ mới, trọng điểm ngôn ngữ, luyện tập và bài đọc thêm ở nhà. Phần bài khóa lựa chọn nội dung xoay quanh các chủ điểm quy định trong chương trình. Từ mới được trình bày đầy đủ phiên âm La-tinh, từ loại và nghĩa. Đối với từ đa nghĩa, sách chỉ giới thiệu nghĩa xuất hiện trong ngữ cảnh bài học. Phần trọng điểm ngôn ngữ nêu 3-5 từ hoặc cấu trúc quan trọng, giải thích ngắn gọn về ngữ nghĩa, cấu trúc ngữ pháp và phong cách sử dụng. Phần luyện tập đa dạng hình thức bài tập từ ngôn ngữ cơ bản đến kỹ năng giao tiếp tổng hợp.

2.1. Cấu trúc chi tiết của mỗi bài học

Mỗi bài học trong sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 gồm 5 phần được sắp xếp logic. Phần bài khóa là văn bản trung tâm, được chọn lọc xoay quanh chủ điểm chương trình quy định. Phần từ mới cung cấp phiên âm, từ loại, nghĩa và mục chú thích để giải thích cách dùng. Trọng điểm ngôn ngữ tập trung 3-5 cấu trúc quan trọng, phân biệt từ đồng nghĩa và lưu ý từ đa nghĩa. Phần luyện tập thiết kế bài tập đa dạng, rèn luyện cả kỹ năng ngôn ngữ cơ bản lẫn giao tiếp thực tế. Bài đọc thêm ở nhà mở rộng kiến thức với từ mới và câu hỏi gợi ý tự học.

2.2. Cấu trúc bài ôn tập và hệ thống đánh giá

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 bố trí 5 bài ôn tập xen kẽ trong tổng số 20 bài. Mỗi bài ôn tập gồm 3 phần: trọng điểm ngôn ngữ, kỹ năng ngôn ngữ và đề tự trắc nghiệm. Phần trọng điểm giúp học sinh củng cố kiến thức từ 3 bài học trước. Phần kỹ năng ngôn ngữ rèn luyện toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Đề tự trắc nghiệm cho phép học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức. So với sách lớp 10, phần này bổ sung thêm bài tập dịch hai chiều Trung-Việt, tăng cường khả năng vận dụng ngôn ngữ.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách Tiếng Trung Quốc 11

Việc học sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 đòi hỏi phương pháp khoa học để đạt hiệu quả tối ưu. Trước mỗi bài mới, học sinh cần đọc trước bài khóa và tra cứu từ mới. Trong quá trình học, cần tập trung vào phần trọng điểm ngôn ngữ để nắm vững cấu trúc ngữ pháp cốt lõi. Hệ thống bài tập trong sách được thiết kế theo nhiều cấp độ, từ nhận biết đến vận dụng sáng tạo. Học sinh nên hoàn thành đầy đủ phần luyện tập trước khi chuyển sang bài mới. Phần bài đọc thêm ở nhà đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng đọc hiểu. Việc sử dụng bảng từ ngữ thống kê cuối sách giúp tra cứu và ôn tập hiệu quả.

3.1. Chiến lược học từ mới và trọng điểm ngôn ngữ

Phần từ mới trong sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 cung cấp hệ thống phiên âm La-tinh chính xác. Học sinh nên ghi chép từ mới theo chủ đề, kèm theo ví dụ cụ thể để ghi nhớ lâu dài. Mục chú thích trong sách giải thích rõ cách dùng và ngữ cảnh sử dụng. Phần trọng điểm ngôn ngữ nêu 3-5 cấu trúc quan trọng mỗi bài. Cần phân biệt kỹ từ đồng nghĩa, gần nghĩa và từ đa nghĩa theo hướng dẫn sách. Việc lập bảng tổng hợp cấu trúc ngữ pháp theo từng đơn vị bài học giúp hệ thống hóa kiến thức hiệu quả.

3.2. Kỹ thuật luyện tập và tự đánh giá tiến bộ

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 cung cấp hệ thống bài tập đa dạng, từ bài tập ngôn ngữ đơn giản đến bài tập tổng hợp phức tạp. Học sinh nên bắt đầu với bài tập nhận biết từ vựng, sau đó tiến dần đến bài tập vận dụng giao tiếp. Phần đề tự trắc nghiệm mỗi 3 bài giúp đánh giá chính xác mức độ nắm vững kiến thức. Bài tập dịch hai chiều Trung-Việt được bổ sung so với sách lớp 10, đòi hỏi học sinh rèn luyện kỹ năng dịch thuật thường xuyên. Phụ lục cuối sách cung cấp thêm dạng bài tập trắc nghiệm khách quan để luyện tập bổ sung.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của sách Tiếng Trung Quốc 11

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 là công cụ học tập thiết yếu cho hành trình chinh phục ngôn ngữ Trung Quốc cấp THPT. Nội dung sách được xây dựng bài bản, kế thừa nền tảng từ sách lớp 10 và nâng cao dần độ phức tạp. Hệ thống 20 bài học cung cấp kiến thức toàn diện về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc. Các chủ đề tích hợp giáo dục, khoa học kỹ thuật, sức khỏe giúp học sinh tiếp cận kiến thức thực tiễn. Bảng từ ngữ thống kê và phụ lục cuối sách hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập và tra cứu. Cuốn sách đáp ứng yêu cầu đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

4.1. Giá trị thực tiễn trong đào tạo tiếng Trung

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 mang lại giá trị đào tạo thực tiễn cao cho hệ thống giáo dục phổ thông. Nội dung bám sát chương trình chuẩn, đảm bảo tính thống nhất trong giảng dạy toàn quốc. Các bài tập đa dạng phục vụ nhu cầu rèn luyện từ cơ bản đến nâng cao. Phụ lục bài tập trắc nghiệm khách quan hỗ trợ đổi mới hình thức kiểm tra theo hướng hiện đại. Sách trang bị kiến thức nền tảng vững chắc để học sinh tiếp tục học lên cao hoặc ứng dụng trong công việc liên quan đến tiếng Trung Quốc.

4.2. Hướng phát triển và bổ sung tài liệu tham khảo

Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 11 mở ra hướng phát triển đa dạng cho người học. Phần bài đọc thêm khuyến khích học sinh tự tìm hiểu thêm tài liệu bên ngoài. Hệ thống câu hỏi gợi ý kích thích tư duy và khả năng khai thác thông tin độc lập. Giáo viên có thể dựa trên cấu trúc sách để thiết kế bài giảng mở rộng. Phụ lục cuối sách cung cấp thêm dạng bài tập mới phục vụ đổi mới đánh giá. Học sinh nên kết hợp học sách giáo khoa với các tài liệu nghe, xem tiếng Trung để nâng cao kỹ năng giao tiếp thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TIENG Ban quyén thuéc Nha xuat ban Gido duc Viét Nam Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2019/CXBIPH/643-935/GD Mã số: CH126T9 LOI NOI DAU Sách giáo khoa Tiếng Trung Quốc 1] dugc bién soan trén co so bám sát mục tiêu, yêu cầu của Chương trình THPT môn Tiếng Trung Quốc và tiếp nối sách T/ếng Trung Quốc 10, nội dung đi sâu vào những kiến thức ngôn ngữ, văn hoá có tính ứng dụng cao, giúp học sinh nâng cao năng lực giao tiếp, nhằm đạt tới một trình độ giao tiếp tỉnh tế hơn. Sách gồm 20 bài, trong đó có 15 bài học và 5 bài ôn tập. Cấu tạo của mỗi bài học : Gồm 5 phần: 1. Bài khoá : Các bài khoá được lựa chọn xoay quanh những chủ điểm được quy định trong Chương trình Tiếng Trung Quốc lớp 11, chú ý tích hợp nội dung các chủ đề giáo dục, khoa học kĩ thuật, sức khoẻ, vui chơi giải trí,. Từ mới : Nêu phiên âm La-tinh, từ loại và nghĩa của từ mới. Đối với những từ nhiều nghĩa, sách thường chỉ đưa ra nghĩa xuất hiện trong bài. Cuối phần này thường có thêm mục Cú ?hích để giải thích rõ hơn ý nghĩa, cách dùng của một số từ ngữ. Trọng điểm ngôn ngữ : Mỗi bài thường nêu khoảng 3 đến 5 từ hoặc cấu trúc. Mỗi từ hoặc cấu trúc này được giải thích ngắn gọn về ngữ ngiĩa, cấu trúc ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ, phân biệt cách dùng với những từ đồng ngiĩa, gần nghĩa ; lưu ý một số từ đa nghĩa với những từ loại khác nhau,. Luyện tập : Phần này đưa ra các loại hình bài tập đa dạng để học sinh luyện tập (bài tập ngôn ngữ, bài tập rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ cơ bản va kĩ năng giao tiếp, bài tập tổng hợp). Bài đọc thêm ở nhà : Là một bài đọc ngắn thường có cùng chủ điểm nội dung với bài khoá. Sách giáo khoa cung cấp từ mới và một số câu hỏi gợi ý để học sinh tự đọc thêm ở nhà. Cấu tạo của mổi bài ôn tập : Gồm 3 phần: 1. Trọng điểm ngôn ngữ : Thiết kế các bài tập ôn luyện những điểm ngôn ngữ đã học trong 3 bài học trước đó. Kĩ năng ngôn ngữ : Gồm các bài tập luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đề tự trắc nghiệm : Đưa ra một đề trắc nghiệm để học sinh tự làm, qua đó tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và vận dụng k thức của mình. So với sách Tiếng Trung Quốc 10, phần Đề tự trắc nghiệm có thêm bài tập luyện dịch (dịch từ tiếng Trung Quốc sang tiếng Việt và ngược lại). Ngoài ra, sách có Bảng từ ngữ thống kê lại các từ ngữ đã xuất hiện và được giải thích trong sách để giáo viên và học sinh tiện tra cứu. Cuối sách có phần Phụ lục cung cấp một số loại hình bài tập trắc nghiệm khách quan chủ yếu để giáo viên và học sinh tham khảo thêm, đồng thời phục vụ quá trình đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá ở trường phổ thông. CÁC TÁC GIẢ I#—®I BEB Et EAT HIE FIER 1. PRA TY AE: 2H RIB (A. MER SCI AAA. REAGAN AS SE BR EIS TS SET 20 Bo (—¬)#* SEN AU Te AF TTB EBS BS AR EE. BRAS AR BT 4W, &HIX3\RjXñ§iffJXS1: 3ã, X£Ÿ-LTE,. ïJMNEB, AWÑ A LMWMABMGA, AALAPEABIM 6 WAR ATTT BR, BER. Hae Melk, MEALS HMAS MIS. NU, WEBI AG IT TELS BAK, RAYE © 2 Ni: ¿(0ÈRUfEFfE'Eifi&4 WA BINA BRAS RAE, TEARS A I MBA Ma ATA A X39 #3] #Ñủù 3k, lW Ý H:, 335 f1XftM)Š/2 MB. UR Bi FRO, ISA PER ER AAR eB EA TE EMA A ASA AS Me? FLITE RS PEAT LE FE AAT Be AAA Fe MPF AB LL ARATE. JSR RLM EAE 4ý. ET ti, Hé AB A FEIR AK. SUORIE, ASAT, EES Wat.phần trăm 2 Bid GB) Fada phát triển 3. Hate GB) jianméi khoé dep 4, BEY) CB) migié mật thiết, chặt chẽ 5. iF (4%) năozi bộ óc, não 6. TR GB) zhong nang tấu Si (4) jTngyũ cá voi 8. WWJẾỆ (4) hditdn cá heo 9. BF (4) shazi kẻ ngốc, đồ ngốc 10. Ak 0#) yinci vi vay ll. Att (4) tidojian điều kiện 12. “1ã G3) shéng bing 6m, sinh bénh iE MEER, DRA RA SS ELA SH Sen} 322ML, “BEL” TTY BE, JT) To pla: =A2— /3); 23 —-T(20% (=) ñm 1. #l98itEiP3Xf7, ESB3iftfiXáEKHSRSE. “(2)Đ sẻ, BI” 2S, 20 fENiI, JRIIfEJTi: ‘i LU: (1) BAB QHARHAR, RAANRRARAA. (2) e(Q)MrRA, RA ARPA te PAWL, W‹: “DI” —242WGEl -/šJÚ3+ïÌRMlñì§ZM. FiiifJf {-RLf4: * ĐƒVA4j4& L7E, RA AIT. 4, BEY) CB) migié mật thiết, chặt chẽ 5. iF (4%) năozi bộ óc, não 6. TR GB) zhong nang tấu Si (4) jTngyũ cá voi 8. WWJẾỆ (4) hditdn cá heo 9. BF (4) shazi kẻ ngốc, đồ ngốc 10. Ak 0#) yinci vi vay ll. Att (4) tidojian điều kiện 12. “1ã G3) shéng bing 6m, sinh bénh iE MEER, DRA RA SS ELA SH Sen} 322ML, “BEL” TTY BE, JT) To pla: =A2— /3); 23 —-T(20% (=) ñm 1. #l98itEiP3Xf7, ESB3iftfiXáEKHSRSE. “(2)Đ sẻ, BI” 2S, 20 fENiI, JRIIfEJTi: ‘i LU: (1) BAB QHARHAR, RAANRRARAA. (2) e(Q)MrRA, RA ARPA te PAWL, W‹: “DI” —242WGEl -/šJÚ3+ïÌRMlñì§ZM. FiiifJf {-RLf4: * ĐƒVA4j4& L7E, RA AIT. 2 RHA, RBAARSKREHRGS IK. Unk” , Shin, AAU ERMETT BA. fd: (1) WIAA CALA, RAR. Q) WIEGRA, REA BLAKE. (3) RRMAMKA, (UGE EIR. 4) RAHA AME, EGA. —ThAN SHER ERRET RESO S AA BINA. “EU” , TA, Rae . lM: (1) Arte — BR RA (2) RATE AR AOA BR KR ARAL IT 3) REPAER EVRA. 4, RRLLR—TAF EN AME —MEF. “ảI”, NIM, #2@MÙi HT “ÍH",V “HE”, “HE”, R IE. fl: (1) #&ñ1#4/4#%#—*wm, ¿1##1JMX—*. BAL, BRAM RTR-ERA. “II”, 3£il, 3J|tH6iiÊ3Z&, ñ “3X?” AR. PM: (1) BARS EMIMBTHS A, ART PERM. QQ) MAIL T RS RARE, MARE RX. BURT Side CD BERR ECE 1g AL WR TR (2) HAZE mH22J/ÀX† ñ=22—- #lW2+—- (3) By HMMA Z®1IW2 BIN LE (4) UIA SOKA MUA PEACE (5) ABR BS BOK HED Bl ASEM 2. HEA (1) RATES BOREL, AAA SE WLP AE AS Go (AM , AME) (2) 74S ABA EAS ok (EER FRE AS FI DS FP BIER A) HY AR (AR AIK A) (3 AAR PERT BET OTF. iS wa) ell We (1) {b4f—— _ SAM, WEIR EEA A iii (2) RAFRMAK — Bit, AREA RAPE (3) AWE PARE RARE, fh (4) EWA, (EAA OTERO T, EB Mawes. HiiRZinigEWfT7 (1) (WET, KAMAEBES CERES Dut) (2) RAIMA SAF HINT 7, (—=. #) (3) &24##šlfeù 7, FH » Har. Bị “(C2)EiĐL---, EH*--:” 57 (1) ARAB, PABBA ME LL 6 (2) RAMA A BAK, TOBE ORIT HL 6 (3) 2 Beet PPC ARON, ET RS Pvt (4) WERRRE AL, KR HOR T HA. KB RXLASE SAG (1) “BR” AEA EE? (A) {ATT AAP Fe BF IFAS LA BE Œ@Øjm__ 3#M___) 3. iS wa) ell We (1) {b4f—— _ SAM, WEIR EEA A iii (2) RAFRMAK — Bit, AREA RAPE (3) AWE PARE RARE, fh (4) EWA, (EAA OTERO T, EB Mawes. HiiRZinigEWfT7 (1) (WET, KAMAEBES CERES Dut) (2) RAIMA SAF HINT 7, (—=. #) (3) &24##šlfeù 7, FH » Har. Bị “(C2)EiĐL---, EH*--:” 57 (1) ARAB, PABBA ME LL 6 (2) RAMA A BAK, TOBE ORIT HL 6 (3) 2 Beet PPC ARON, ET RS Pvt (4) WERRRE AL, KR HOR T HA. KB RXLASE SAG (1) “BR” AEA EE? (2) AEX SAIN, APA BSW RA 2 LE na oN? (3) 7 ASE A EEBEER IT Zt 8 CB? (4) “3#” #32Á#fi? (5) #F#XIl Kll2#6l—-llủ AfJM f1? (6) FUN ETA? 7. PARELY 7/84: —2 ứn # 3š + BỊ # 89 E y 44 R2k-† 89 h l&& 43} Ä }‡494£ Al. EPBREAGRAA, ART MRBBSAN MEH, EPAR HARM DRAPES BRIER. SUES RMARA RAR BYR. AFH DIREPAW BIG. LVI IRLA A BK Ấ. =, BRR SMR KR AKO ARI Y RR, HUIRREDG IM. RAR RAS AR SFE? 74, HiuEZUÁT 3h32, XIÊA #12718 4718. Hit, HHAMPCMRDEAAAR, RHURG, BHAT. ARIS BZABKARKER, ORES, KMMERLAS, HR lỊ ®#&%. PARELY 7/84: —2 ứn # 3š + BỊ # 89 E y 44 R2k-† 89 h l&& 43} Ä }‡494£ Al. EPBREAGRAA, ART MRBBSAN MEH, EPAR HARM DRAPES BRIER. SUES RMARA RAR BYR. AFH DIREPAW BIG. LVI IRLA A BK Ấ. =, BRR SMR KR AKO ARI Y RR, HUIRREDG IM. RAR RAS AR SFE? 74, HiuEZUÁT 3h32, XIÊA #12718 4718. Hit, HHAMPCMRDEAAAR, RHURG, BHAT. ARIS BZABKARKER, ORES, KMMERLAS, HR lỊ ®#&%. 1I Ae tit (A) tudi tho Pe fed có tác dụng. Ff oN il G&) oo nếu không (thì) ii (3H) suðduăn rút ngắn T14 GB) gãnzäo khô hanh Em (A) wéibing bệnh dạ dày REA Fae (1) BABE): SE AZ RAE IR LE ? (2) BRS): DBF DEDR IT 2h RT BH Hee Ab? @ BRABA TA Ts? @ MVPZIRWAMIAS LAR? NTA? ® VERVE BEB A ? [#—#8] Bis OF FIER 1. IRR HLA ($55 (RH) 1+ [iia] (ania +518 3If+I#i] #i2+[#7] [eis] Bee #£+[#j8IiR#R]+TF BIB th 2. MEPRURSCHIEAB AY ZS . HEARN AS TF HAC Bos Se Hae FRA IE» (—¬)#* %ìR'Hl9#KIf4R2%. 7 @1EFÁlñ5: FftH{EA#\I24 884 fue? TFB, AUT MARKIE “EU”, (ARB. ARITA jq\hn[ĐUfE “#Ml”. 4W, RRS LL ARE EY AZ, ft BEEN, SE ARRIE “OEAE” 6 MARAE A, FILL BRIE AAT “TSE” 2 TSA TD ZAFIRA YE Jig BY DEA BK We “UL” . “UTR” 5 ARES TAAAZ Ta), FP) RIA Fo $e EBLE “EAE” TERENCE BRIE “DUH” 0 3# HHT ARE, be WL ABR “UTE”. UA” DA EAE TB a LORE , DUCTS PRP AS LER i, PAE EAL THK, HEHE AT INAS UE Ee AYDANY “Ue”, BT. ZEEE 13 TALBERT, REN. EA BL ORAS Ue” 5 SSE RL ZI, WULPEA SOREL BERS, TE DLIRMPALANY “BLA. KATIE”, BEE ALARA, BEM BLA) “HES HE”, BI2#HWBSEM, HH HÙPLEMUNIHII “BEHE, WML”. OP BUL, TILER A, BERLIR ÑIMi#, tbn[DLMHBII “M4”. PEL AIPM ARS. tk, Ti, Bất #2. EL ORBID 2Ð, 2E”, 36H “ORIHHAE, ì82i2E.IMH, RIBUITAB” 8:#I'FIM AZX4EHIMIE, —-82#ÐEEJHĐU, HUPH@AIB, nỊbI‡b3f BÉìã À.> IBIHUEHBI, HHẾKAlH, MUAWM2EEE, (—)# Ls BRUT: (hy 4%) chẽnghu xưng hô 2. + GB) fiiza phức tap 3. Ris (4) chéngwéi cách (lối) xưng hô 4; f8 CB) déti xác đáng, thoả đáng 5. #Ifi (4) jidoshT gido vién 6. BR (4) suïshữ tuổi tác, số tuổi Bs PEARL (3h) ziinjing tôn kính, kính trọng 8 #&t () năshT bà, quý bà 9. ME (a) rũ xuế nhập học 10. Ka (4) xiänhöu trước sau 11. Jit, (4) shTxiðng anh, sư huynh 12. JH (4%) shTjié chi, su ti 14. Md (4) shiméi em (nit), su mudi 5 15. + (A) na@nshT quý ông 16. “A fa) (A) zhõngjj iän giữa 19. 3 Bt GB) pb iần phổ biến 20. RỊIfit G&) jishi cho dù, dẫu rằng 21. KG (A) dầye ông, cụ ông 22. Xi (A) dama bà, cụ bà 23. “gấu (A) niấnjï tuổi tác 24: fA (A) bốfữ bác trai 25. 4m (A) jingli giám đốc 27. Wk (A) shizhang thị trưởng, chủ tịch thành phố 28. aE (A) jingcha cảnh sát 29. wet (A) jizhé nhà báo 30. BEE (ah) jiGowang đi lại, quan hệ At 31. a ci) héshi thích hợp, phù hợp 32. REAR MERIT ARIAT RE? “#E me PB? PUREE AEA Wid, NTRP. HE Spin TTT IT. ila: (1) ZARA AE, MUD ABIR, (2) BARE BAE, RPA ERIE. (3) AALS HOLE , APH EER. BUS RE “eI” DORE Des, AAP CEM RANA. BM: (1) LB T « (2) RARARAF HT. 1: EVER TAY, BULA OT RAE ETB TRE A BO. PALA BMHNZSE, XEESMSRESXII Dit Le A “FE”. “3H07 : [#1] #2skIlMI35Wfl, —I4#Š220UEf94f3%, Hù278, HATA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ