BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SINH HỌC 9 đế — N rN JAT BAN GIAO DUC VIET NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYÊN QUANG VINH (Tổng Chủ biên) - VŨ ĐỨC LƯU (Chủ biên) NGUYÊN MINH CÔNG - MAI SỸ TUẤN SINH Hoc 9 (Tái bản lần thứ sáu) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đảo tạo 01 - 2011/CXB/93 - 1235/GD Mã số : 2H909T1 LỜI NÓI ĐẦU ir Sinh học 6 đến Sinh học 8, các em đã tìm hiểu những kiến | thức chủ yếu về sinh học cơ thể, thấy được tinh da dang sinh học vả lược sử tiến hoá của sinh giới. Đến Sinh học 9, các em sẽ được tìm hiển những lĩnh vực mới của sinh học, cụ thể là đi truyền và biến dị, cơ thể vả môi trường. Khi tìm hiểu các lĩnh vực này, các em phải luôn hướng tới eri thich được các vấn dé cơ bản va hệ trọng là : ~ Tại sao con cái lại mang những đặc điểm giống bố mẹ ? — Di truyền học có tẩm quan trọng như thế nào đối với sản xuất và đời sống của con người ? — Giữa các sinh vật với nhau và với môi trường có quan hệ ra sao ? ~— Tại sao mỗi người cẩn phái có ý thức bảo vệ môi trường ? Thông qua nghiên cứu các thông tin ở kênh chữ vả kênh hình trong sách giáo khoa (SGK), các em phải cố gắng tự trả lời các lệnh trong bài, đó là cách học có hiệu quả tốt để đạt được mục tiêu của bải, của chương cũng như của toàn chương trình. Những hình ảnh trong SGK do các tác giả tự thiết kế hoặc thu thập từ nhiều nguồn tư liệu trong và ngoài nước. Nhóm tác giả SGK xin 16 long biết ơn các tác giả của các nguồn tư liệu đỏ. Cuối cùng, lưu ý các em một số điều sau đây khi sử dụng sách : ~ Với những bài có bảng cần điển tiếp, các em nên kẻ sẵn bảng đó vào vở ghi bài hoặc vào vở bài tập Sinh học 9, không điển trực tiếp vào SGK. — Cần phi nhớ phần tóm tắt các ý chính đã được đỏng khung ở cuối bài và đọc thêm mục “Em có biết” để thu nhận thêm thông tin. — Số thứ tự của hình và của bảng được đặt theo số thứ tự của bài. — Một vải kí hiệu được dùng trong sách : ` : Những hoạt động cần thực hiện trên lớp (quan sát, thảo luận, tra lời câu hỏi.) : các câu hỏi, bài tập khó. Phân công biên soạn sách này như sau : — Vũ Đức Lưu (Chủ biên) biên soạn các chương I, II và HI của phần Di truyền và biến dị và phần tổng kết. ~ Nguyễn Minh Công biên soạn các chương ÏV, V và VĨ của phần Di truyền và biến dị. — Mai Sÿ Tuấn biên soạn phần Sinh vật và môi trường. Chúc các em thành công. Các tác giả CHƯƠNGÏ_ CÁC THÍ NGHIÊM CỦA MENĐEN Bài 1. MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC L- Di truyền học Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng cua bố mẹ. tổ tiên cho các thể hệ con chau. Biển dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chỉ tiết. Biển di vả dị truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quả trình sinh sản. Hãy liên hệ với bán thân và vác định vem mình giống và khác bỏ mẹ ở những điểm nào (vi du. hinh dang tai, mat. miti, toc, mau mat, da.) Những kiến thức cơ sở của Di truyền học để cập tới cơ so vật chất, cơ chế vả tính quy luật của hiện tượng đi truyền và biến dị. Tuy mới được hình thành từ đầu thé ki XX va phát triển mạnh trong mấy chục năm gần đây. nhưng Dị truyền học đã trở thành một ngành mùi nhọn trong Sinh học hiện đại. Di truyền học đã trợ thành cơ sử lí thuyết Khoa học chọn giống, có vai trỏ lớn lao đổi với Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh hạc hiện đại. II - Menđen - người đặt nền móng cho Di truyền học Gréga Menden (1822 — 18841 (hình l.1) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào việc nghiên cứu di truyền Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thể hệ lai. cỏ nội dụng cơ bản là : Hình 1. Greao Menden (1822-1884; — Lai các cặp bố mẹ khác nhau - Hạt © a ma 5 Ay OF nde Số 1, Trơn tàng) 1 Nhãn về một hoặc một số cặp tính trạng thuan chung tượng phan, ; vạn i tj Xanh ee rối theo dõi sự di truyền riêng rẻ + của từng cấp tỉnh trạng đó trên - . a 3 Vỏ xa Và trắng ) con chau cua Ling cap bo mg. N - ee ge ye QUA ä Hãng cu x "_. a — = Dùng toán: thống kẻ để phan MN tích các sö liệu thu được. Từ đó rút: ra quy luật đỉ truyền các 5ai lus Df J Z z \ varg tinh trang. — Meriden đã thị nghiệm trên nhiều loạiại đôiđổ tượng 2 nhưng 1 congg như THẤU và hoàn chính nhất là trên đậu 3 ` ` . Hoa va ova How va qua Ha Lan (co hoa luémg tinh, ty thụ d trên thân organ nhấn khá nghiêm ngặt. Ong đã trồng khoang 37000 cây, triển hành lai 7 cặp tính trạng (hình 1.21 thuộc 22 gidng dau 7 Than caoiday ’ see00ern) (20-30e-m Sam trong 8 4 nam HỂ licn, dị phanan lich trêna mot van cay lai va khoang 300000 hạt, Từ đó. rút ra các quy luật dỉ truyền (năm 1865), dat Hinh 1.2 Cde cap tink trạng nén mong cho Di truyén học. trong thi nuluém cua Menden Y Quen seit bình T.2 và nề nhận vét về đặc điểm của từng cập tính trạng dem lai, [ - Một so tlhirH ngữ và kí hiệu cứ hàn của Đi truyền hoc — MỌI sở thuật ngữ › 1 Tính trạng là những đặc điểm về hình thái. cấu tạo, sinh lí của một cơ the. Vi du: cây đậu có các tính trạng : thân cao. hạt vắng, chịu hạn tối. + Cap tink trang tong phan là hai trang thái biều hiện trải ngược nhau của cùng loại tính trang. Vi du : hạt trơn và hạt nhãn, than cao va thân thấp. + Nhân tố đi truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ : nhân tổ đi truyền quy định mảu mau sac hat dau. + Giống (hay dòng) thuần chúng là giống có đặc tỉnh dĩ truyền đồng nhất. các thể hệ sau giống các thế hệ trước. Trên thực tế, khi nói giống thuần chúng là nói tới sự thuần chung về một hoặc mội vất tỉnh trạng nào đó đang được nghiên cửu. 6 Mot sc ki hicu : + P (parentes) : cap bd me xuat phat. + Phép lai được kí hiệu bằng dấu x, + G (gamete) : giao tu, Quy ude giao tu due (hode co thé dye) duye ki higu 14 ơ. còn giáo tứ cải (Hay cơ thê cái] kỉ hiệu là Ÿ LE tilia) : thể hệ còn. Quy ước E¡ là thể hệ thứ nhất. còn của cập Ps Fy la the he thứ hai được sinh ra tử F¡ đo sự tự thụ phẩn hoặc giao phẩn giữa các Eị. Di truyền học nghiên cứu e0 sở tật chát, œ0 chế, tính quy luật của hiệu tugng di truyén va bién di. Di truyén hoc c6 vai tro quan trong khong chi vé li thuyet ma con €6 gid tri tac tién cho Khou học chon gidng va Y học, đạc biệt là trong Công nghệ sinh học hiện đại. Bàng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menden đã phái mình ra cc quy tuật tÌ? truyjên từt thực nghiệm, đạt nên móng cho Di truyện học, Câu hỏi và bai tap | Trinh bảy đối tượng. nội dung và ý nghĩa thực tiền của Di trị 3. Nội dụng cơ bản của phương pháp phân tích các thể hệ lai của Menđen gốm những điểm nào 2 3. Hãy lấy các ví dụ về các tinh trang ở người để mình hoạ cho khải niệm “cặp tinh trạng tương nhan”. Tai sao Menden lai chọn các cặp tỉnh trạng tương phản khi thực hiện các phép lai ? ia m có biết Người đặt nén móng cho Di truyền học Đá chính là lĩnh mục Grêgo Menđen. Sau khi học hết Trung học, da hoàn cảnh gia đình khỏ khăn, Menđen vào học ở trưởng đông tại thành phố Brunơ — quê hương ống (nav thuộc Cộng hoả Séc] và sau 4 năm đã trở thành lĩnh mục (năm L347). Thue do, tu vign có lệ các thấy dòng phải dạy học các môn khoa học cho các trường cua thành phố. do dé Menden duge cu di hoe Dai hoc & Vien (18511853). Khi tra ve Bruno, ong vira tham gia day hoe vira nghién ciru khoa hye. Menden tién hanh thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan tir nam 1856 dén nam 1863 trén mành vườn nhỏ trong tu viện, Các kết quả nghiên cứu nảy đã giúp Menden phát hiện ra các quy luật di truyền và đã được công hỗ chỉnh thức vào năm 1866. Đo hạn chế của khoa học đương thời nên người ta chưa hiệu được giả trị phải mình cua Menden. Đến năm 1900, các quy luật Menden được các nhà khoa học khác tái phát hiện cũng bằng thực nghiệm và năm đó được xem là năm DỊ truyền học chính thức ra đời. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG 1 - Thí nghiệm của Xienđen Đậu Hà Lan có đặc điểm là tự thụ phẩn khá nghiêm ngặt. Menđen đã tiến hành giao phần giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tỉnh trạng thuần chủng tương phản. Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn. Khi nhị đã chín, ông lấy phẩn của các hoa trên cây được chọn làm bố rắc vào đầu nhuy của các hoa đã được cất nhị ở trên cây duge chon lam me (hinh 2. F, duge tao thanh tiép tuc tu thu phan dé cho ra F;. Kết quả một số thí nghiệm Hình 2. Sơ để thụ phán nhân tựa của Menden được trình bày o bang 2. trên hoa dau Ha Lan Bang 2. Két qua thi nghiém cua Menden P F; hy — |Ti lệ kiểu hình F; Hoa dé x Hoa trắng | Hoa đỏ |705 hoa đỏ ; 224 hoa trắng| Thân cao x Thân lùn | Thân cao | 787 thân cao ; 277 thân lùn| Quả lục x Quả vàng | Quả lục | 428 quả lục ; 152 quả vàng Các tính trạng của cơ thể như hoa do, hoa trang, than cao, than lin, qua luc, qua vâng được gọi lả kiêu hình Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tinh trạng cua cơ thé Trên thực tế.