lời mở đầu, danh mục bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng nhƣ sau: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG PHÁP TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM EXIMBANK - PHÒNG GIAO DỊCH 3/2. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTMCP XNK VIỆT NAM – PGD 3/2. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS.
Võ Tƣờng Oanh CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ. Phƣơng thức tín dụng chứng từ (L/C): là phƣơng thức thanh toán quốc tế đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và ƣu việt nhất trong thanh toán quốc tế, chiếm khoảng hơn 70% giá trị thanh toán. Lý do chính ở đây là nó đảm bảo quyền lợi một cách tƣơng đối cho cả ngƣời mua và ngƣời bán.
Theo trang điện tử bách khoa toàn thƣ Wikipedia: tín dụng chứng từ ( letter of credit _ L/C ) là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thƣờng là ngân hàng) đối với ngƣời thụ hƣởng L/C (thông thƣờng là ngƣời bán hàng hoặc ngƣời cung cấp dịch vụ) với điều kiện ngƣời thụ hƣởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản đƣợc quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) đƣợc dẫn chiếu trong thƣ tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phƣơng thức tín dụng chứng từ. Theo Điều 2 - UCP600, 2007 – “ Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” của Phòng Thƣơng mại quốc tế, định nghĩa về tín dụng chứng từ nhƣ sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù đƣợc mô tả hoặc gọi tên nhƣ thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.TS Nguyễn Văn Tiến: tín dụng chứng từ phƣơng thức thanh toán trong đó một Ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu ngƣời này xuất trình đƣợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thƣ tín dụng. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Võ Tƣờng Oanh Đúc kết từ những nhận đinh trên, tác giả có thể khái quát tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng.
Một cách đầy đủ hơn, tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết của một ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng thư : Issuing bank) cho người bán (hoặc người hưởng lợi Beneficiary) theo yêu cầu và sự chỉ thị của người mua (applicant) để trả ngay hoặc tới một thời điểm xác định trong tương lai một số tiền đã được quy định trong phạm vi thời hạn đã xác định và căn cứ vào các chứng từ đã được quy định. Theo Điều 2 - UCP600, 2007 – “ Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” của Phòng Thƣơng mại quốc tế, trong phƣơng thức tín dụng chứng từ có 4 bên tham gia chính : Ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng (Applicant) : là ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu hàng hóa. Ngƣời hƣởng lợi thƣ tín dụng (Beneficiary) : là ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu. Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thƣ tín dụng (Issuing bank , Opening bank) : là ngân hàng theo yêu cầu của ngƣời xin mở hoặc nhân danh chính mình phát hành thƣ tín dụng.
Ngân hàng thông báo (Advising bank) : là ngân hàng thông báo thƣ tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Cụ thể hơn có thể chia các bên có liên quan gồm: Ngƣời yêu cầu mở L/C (Applicant) : Là bên mà lc đƣợc phát hành theo yêu cầu của họ. Trong thƣơng mại quốc tế,ngƣời mở thƣờng là ngƣời mua hay là tổ chức nhập khẩu. Tên gọi : opener, accountee, principal.
Ngƣời hƣởng lợi L/C (Beneficiary): Là bên hƣởng lợi L/C đƣợc phát hành, nghĩa là đƣợc hƣởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán của L/C. Thƣờng là ngƣời bán hay là ngƣời xuất khẩu hàng hóa. Tên gọi : seller, exporter, drawner Ngân hàng mở L/C hay Ngân hàng phát hành thƣ tín dụng (Issuing bank/ Opening bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của ngƣời mở, là Ngân hàng phục vụ ngƣời nhập khẩu, ở bên nƣớc ngƣời nhập khẩu, cung 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Võ Tƣờng Oanh cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và là Ngân hàng thƣờng đƣợc hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và đƣợc quy định trong hợp đồng thƣơng mại.
Nếu chƣa có quy định thì ngƣời nhập khẩu có quyền lựa chon. Ngân hàng thông báo (Advising bank): Là Ngân hàng phục vụ ngƣời xuất khẩu, thực hiện thông báo L/C cho ngƣời xuất khẩu. Ngân hàng này thƣờng ở nƣớc ngƣời xuất khẩu và có thể là Ngân hàng chi nhánh hoặc đại lý của Ngân hàng phát hành thƣ tín dụng. Ngân hàng xác nhận (Confirming bank) : Là Ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở thƣ tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho ngƣời xuất khẩu trong trƣờng hợp Ngân hàng mở thƣ tín dụng không đủ khả năng thanh toán.
Ngân hàng xác nhận có thể vừa là một Ngân hàng thông báo thƣ tín dụng hay là một Ngân hàng khác do ngƣời xuất khẩu yêu cầu. Thƣờng là một Ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trƣờng tín dụng và tài chính quốc tế. Ngân hàng thanh toán (The paying bank) : Có thể là Ngân hàng mở thƣ tín dụng hoặc có thể là Ngân hàng khác đƣợc Ngân hàng mở thƣ tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho ngƣời xuất khẩu. Ngân hàng thƣơng lƣợng (The negotiating bank) : Là Ngân hàng đứng ra thƣơng lƣợng bộ chứng từ và thƣờng cũng là Ngân hàng thông báo L/C.
Trƣờng hợp L/C quy định thƣơng lƣợng tự do thì bất kỳ Ngân hàng nào cũng có thể là Ngân hàng thƣơng lƣợng. Tuy nhiên, cũng có trƣờng hợp L/C quy định thƣợng lƣợng tại một Ngân hàng nhất định. Ngân hàng chiết khấu : Trong trƣờng hợp thanh toán trả chậm, ngƣời xuất khẩu muốn lấy tiền ngay thì họ phải trả cho Ngân hàng một khoản phí. Ngân hàng đƣợc chỉ định (nominated bank) : Là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị tự do.
Có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ của Ngân hàng đƣợc chỉ định là giống nhƣ Ngân hàng phát hành khi nhận đƣợc bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Võ Tƣờng Oanh Ngân hàng chuyển nhƣợng (the transfering bank), Ngân hàng chỉ định (the nominated bank), Ngân hàng hoàn trả( the reimbursing bank), Ngân hàng đòi tiền (the claiming bank), Ngân hàng chấp nhận(the accepting bank), Ngân hàng chuyển chứng từ (the remitting bank). Và các Ngân hàng khác nhƣ : Ngân hàng hoàn trả (The reimbursing bank) Ngân hàng đòi tiền (The claiming bank) Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank), Ngân hàng chuyển chứng từ (The remitting bank).
Tất cả đƣợc giao trách nhiệm cụ thể trong thƣ tín dụng. Do có cách tuỳ ý về cách gọi nên trong thực tế ta thƣờng gặp nhiều thuật ngữ khác nhau đƣợc dùng để chỉ phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Bằng tiếng Anh: Letter of Credit (L/C) hoặc Documentary Credit (D/C) Bằng tiếng Việt: Tín dụng thƣ, Thƣ tín dụng, Tín dụng chứng từ, hoặc sử dụng các từ viết tắt nhƣ L/C, D/C. Cho dù với cách gọi nhƣ thế nào thì nó vẫn phải tuân thủ điều 2 của UCP 600.
Và từ khái niệm trên ta thấy, phƣơng thức tín dụng chứng từ có thể đƣợc áp dụng trong cả nội thƣơng và ngoại thƣơng. Trong ngoại thƣơng, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu một ngân hàng phát hành một L/C cho nhà xuất khẩu hƣởng. Nội dung chủ yếu của L/C là sự cam kết của ngân hàng phát hành, theo đó ngân hàng phát hành sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu tuân thủ những điều quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng để đƣợc thanh toán. Từ tất cả những nội dung đã trình bày chúng ta có thể hiểu thực chất, L/C là một cam kết bằng văn bản của một ngân hàng phát hành đƣợc phát hành theo chỉ thị của ngƣời mua cho ngƣời bán hƣởng và có thể thanh toán theo phƣơng thức trả ngay (at sight) hay trả chậm (usance payment) Một cách tổng quát, có thể xem L/C là một sự "bảo lãnh thanh toán có điều kiện" bởi một ngân hàng cho một ngƣời thụ hƣởng khi ngƣời này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C.
Hay nói cách khác, L/C là cam kết thanh toán hoặc chấp nhận 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com GVHD: ThS. Võ Tƣờng Oanh và thanh toán của ngân hàng phát hành đối với chứng từ xuất trình phù hợp với yêu cầu của L/C. Trong ngoại thƣơng, ngƣời yêu cầu mở L/C là nhà nhập khẩu, còn ngƣời thụ hƣởng là nhà xuất khẩu. Nhƣ vậy, về bản chất L/C là một bức thƣ do một ngân hàng viết ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, cam kết trả cho nhà xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện là nhà xuất khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định của L/C.
L/C có tính chất quan trọng, nó đƣợc hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thƣơng, nhƣng sau khi đƣợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C đã đƣợc mở và đã đƣợc các bên chấp nhận thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thƣơng hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.