Rèn luyện năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn lớp 7 qua chủ đề Đa thức

Rèn luyện năng lực vận dụng toán học thực tiễn cho học sinh lớp 7 qua chủ đề đa thức. Phương pháp dạy học hiệu quả, gắn liền lý thuyết và ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Nội dung nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Cấu trúc luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn

2.2. Các thành tố của năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn

2.3. Các biểu hiện của năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn thể hiện ở chủ đề Đa thức

2.4. Vai trò của việc vận dụng Toán học vào thực tiễn trong dạy học Toán ở trường THCS

2.5. Bài toán thực tiễn trong môn Toán ở trường THCS

2.6. Vai trò và ý nghĩa của bài toán thực tiễn

2.7. Tình hình dạy học chủ đề Đa thức trong chương trình Toán 7 theo hướng phát triển năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn

2.8. Kết luận chương 1

3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM GÓP PHẦN RÈN LUYỆN NĂNG Lực VẬN DỤNG TOÁN HỌC VÀO THựC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 7 THÔNG QUA DẠ Y HỌC CHỦ ĐỂ ĐA THỨC

3.1. Một số định hướng đề xuất hiện pháp sư phạm

3.2. Định hướng 1: Đảm bảo học sinh lớp 7 đạt những yêu cầu cần đạt về chủ đề Đa thức để phát triển năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn

3.3. Định hướng 2: Đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả của việc khai thác nội dung thực tế trong dạy học

3.4. Định hướng 3: Góp phần đổi mới phương pháp dạy học gần với thực tiễn; tạo hứng thú cho học sinh lớp 7 tích cực, sáng tạo khi học chủ đề Đa thức

3.5. Định hướng 4: Sử dụng các bài toán thực tiễn quán triệt quan điểm liên môn trong nhà trường, thể hiện cả trong các hoạt động nội khóa và ngoại khóa, lí thuyết và thực hành

3.6. Một số biện pháp sư phạm dạy học chủ đề đa thức góp phần vận dụng toán học vào thực tiễn

3.7. Biện pháp 1: Củng cố kiến thức và kỹ năng cơ bản về chủ đề Đa thức làm cơ sở cho HS vận dụng vào thực tiễn

3.8. Biện pháp 2: Hướng dẫn HS thực hiện quy trình giải bài toán thực tiễn về chủ đề Đa thức

3.9. Biện pháp 3: Sử dụng bài toán có nội dung thực tiễn để gợi động cơ trong quả trình dạy học Đa thức

3.10. Biện pháp 4: Sử dụng câu hỏi và bài tập có nội dung thực tiễn trong khâu củng cố kiến thức và luyện tập

3.11. Biện pháp 5: Sử dụng câu hỏi và bài tập có nội dung thực tiễn trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chủ đề đa thức của HS

3.12. Kết luận chương 2

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.2. Kế hoạch, nội dung, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.3. Kế hoạch, đối tượng và phương pháp thực nghiệm

4.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.5. Kết quả thực nghiệm

4.6. Phân tích định lượng

4.7. Phân tích định tính

4.8. Kết luận chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Danh mục tài liệu tiếng Việt

5.2. Danh mục tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vận Dụng Đa Thức Lớp 7 vào Thực Tiễn Cuộc Sống

Chủ đề đa thức trong chương trình Toán lớp 7 không chỉ là những công thức và phép tính khô khan. Nó còn là công cụ mạnh mẽ để mô tả và giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Việc vận dụng đa thức vào thực tiễn giúp học sinh thấy được mối liên hệ mật thiết giữa toán học và đời sống. Đồng thời, nó phát triển tư duy logic, khả năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Theo Đoàn Thị Thu Trang trong luận văn thạc sĩ của mình, việc rèn luyện năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn là vô cùng quan trọng (Đoàn Thị Thu Trang, 2024). Chúng ta cần nhìn nhận toán thực tế lớp 7 chương đa thức như một phương tiện để kết nối kiến thức học thuật với thế giới xung quanh.

1.1. Giới thiệu về đa thức và vai trò của chúng trong toán học

Đa thức là một biểu thức đại số bao gồm các số và biến, kết hợp với các phép toán cộng, trừ, nhân và lũy thừa với số mũ nguyên dương. Ví dụ: 3x^2 + 2x - 5 là một đa thức. Biểu thức đại số này không chỉ xuất hiện trong sách giáo khoa mà còn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ kỹ thuật đến kinh tế, và thậm chí cả trong nghệ thuật. Mối liên hệ giữa đa thức và thực tế nằm ở khả năng mô hình hóa các hiện tượng và quy luật trong tự nhiên và xã hội. Ví dụ, đa thức có thể dùng để mô tả quỹ đạo của một vật thể chuyển động, hoặc để dự đoán sự tăng trưởng dân số.

1.2. Tầm quan trọng của việc kết nối kiến thức đa thức với thực tế

Việc học đa thức trong các bài toán thực tế không chỉ giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm, mà còn tạo động lực học tập và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Khi học sinh thấy được ứng dụng thực tế của kiến thức, họ sẽ cảm thấy hứng thú hơn và có ý thức học tập hơn. Hơn nữa, việc giải quyết các bài toán thực tế đòi hỏi học sinh phải sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau, như phân tích, tổng hợp, suy luận và sáng tạo. Điều này giúp phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách toàn diện. Việc vận dụng đa thức vào giải quyết vấn đề cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông mới.

II. Thách Thức Khi Vận Dụng Toán Học Vào Đời Sống Lớp 7

Mặc dù tầm quan trọng của việc vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 là rõ ràng, nhưng việc triển khai nó trong thực tế giảng dạy vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tìm kiếm và xây dựng các bài toán thực tế phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của học sinh. Nhiều giáo viên còn hạn chế về thời gian và nguồn lực để tìm kiếm các tình huống thực tế sinh động, hoặc để thiết kế các bài tập phù hợp. Bên cạnh đó, việc đánh giá năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cũng là một vấn đề nan giải, đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt trong phương pháp đánh giá.

2.1. Thiếu bài tập thực tế và hướng dẫn cụ thể trong sách giáo khoa

Sách giáo khoa hiện hành thường tập trung vào các bài tập mang tính lý thuyết, ít có các bài tập thực tế để học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề. Sự thiếu hụt này khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc tạo ra các hoạt động học tập gắn liền với thực tế. Điều này dẫn đến việc rèn luyện năng lực vận dụng toán học cho học sinh trở nên khó khăn hơn. Cần có thêm các tài liệu tham khảo, các bài tập mẫu và các hướng dẫn cụ thể để hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy chủ đề này.

2.2. Hạn chế về thời gian và nguồn lực của giáo viên

Việc tìm kiếm và xây dựng các bài toán thực tế đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức. Giáo viên cần phải tìm hiểu về các lĩnh vực khác nhau trong đời sống, thu thập thông tin và dữ liệu, và thiết kế các bài tập phù hợp với trình độ của học sinh. Tuy nhiên, nhiều giáo viên còn hạn chế về thời gian và nguồn lực, do phải đảm nhận nhiều công việc khác nhau trong nhà trường. Việc này làm giảm khả năng đưa ứng dụng biểu thức đại số trong thực tiễn lớp 7 vào giảng dạy.

2.3. Khó khăn trong việc đánh giá năng lực vận dụng toán vào thực tế

Việc đánh giá năng lực vận dụng toán học vào thực tế đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt trong phương pháp đánh giá. Các bài kiểm tra truyền thống thường chỉ tập trung vào việc đánh giá kiến thức và kỹ năng tính toán, mà ít chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Cần có các phương pháp đánh giá đa dạng hơn, như bài tập dự án, bài tập tình huống, hoặc bài thuyết trình, để đánh giá năng lực vận dụng toán học của học sinh một cách toàn diện.

III. Hướng Dẫn Vận Dụng Toán Vào Thực Tiễn Lớp 7 Hiệu Quả Nhất

Để vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 một cách hiệu quả, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên, học sinh và nhà trường. Giáo viên cần chủ động tìm kiếm và xây dựng các bài toán thực tế phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của học sinh. Đồng thời, cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành và trải nghiệm. Nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong việc tiếp cận với các nguồn tài liệu và thông tin, cũng như trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa và tham quan thực tế.

3.1. Xây dựng bài toán thực tế gắn liền với đời sống học sinh

Bài toán nên xuất phát từ những tình huống quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của học sinh, như tính toán chi phí mua sắm, đo đạc diện tích phòng học, hoặc lập kế hoạch tiết kiệm. Khi học sinh thấy được mối liên hệ giữa toán học và cuộc sống, họ sẽ cảm thấy hứng thú hơn và có động lực học tập hơn. Các bài toán đa thức trong các bài toán thực tế cần được thiết kế để học sinh có thể dễ dàng hình dung và liên hệ với kinh nghiệm của bản thân.

3.2. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và trải nghiệm thực tế

Giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, như dạy học theo dự án, dạy học theo tình huống, hoặc dạy học hợp tác, để khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành và trải nghiệm. Các hoạt động này giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp. Các hoạt động giáo án vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 đa thức có thể bao gồm việc xây dựng mô hình, thực hiện các thí nghiệm, hoặc tham gia vào các trò chơi học tập.

3.3. Tăng cường hoạt động ngoại khóa và tham quan thực tế

Nhà trường nên tổ chức các hoạt động ngoại khóa và tham quan thực tế để giúp học sinh có cơ hội tiếp xúc với các ứng dụng của toán học trong đời sống. Các hoạt động này có thể bao gồm việc tham quan các nhà máy, các công trình xây dựng, hoặc các viện nghiên cứu. Qua đó, học sinh sẽ thấy được tầm quan trọng và tính ứng dụng của toán học trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này thúc đẩy tính ứng dụng của hằng đẳng thức trong thực tiễn lớp 7.

IV. Ứng Dụng Của Đa Thức Vào Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn Hàng Ngày

Chủ đề đa thức có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày mà học sinh có thể dễ dàng nhận thấy. Ví dụ, đa thức có thể được sử dụng để tính toán diện tích và thể tích của các hình học, để mô tả sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian, hoặc để dự đoán doanh thu của một cửa hàng. Việc giới thiệu cho học sinh về các ứng dụng của đa thức này sẽ giúp họ thấy được tầm quan trọng và tính hữu ích của kiến thức đã học.

4.1. Tính toán diện tích và thể tích bằng đa thức

Các công thức tính diện tích hình chữ nhật (S = dài * rộng), hình vuông (S = cạnh * cạnh), hay thể tích hình hộp chữ nhật (V = dài * rộng * cao) đều có thể được biểu diễn bằng đa thức. Học sinh có thể áp dụng các công thức này để giải quyết các bài toán thực tế, như tính diện tích phòng học, hoặc tính thể tích của một bể nước. Qua đó, học sinh có thể thấy được đa thức trong tính toán diện tích, thể tích.

4.2. Mô tả sự thay đổi theo thời gian bằng đa thức

Đa thức có thể được sử dụng để mô tả sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian, hoặc sự tăng trưởng của dân số theo năm. Ví dụ, nhiệt độ trong ngày có thể được mô tả bằng một đa thức bậc hai, với biến là thời gian trong ngày. Học sinh có thể sử dụng các đa thức này để dự đoán nhiệt độ vào một thời điểm nhất định, hoặc để so sánh sự tăng trưởng dân số của các quốc gia khác nhau. Điều này có thể giúp học sinh giải bài toán thực tế bằng đa thức lớp 7.

4.3. Dự đoán doanh thu và lợi nhuận bằng đa thức

Các doanh nghiệp thường sử dụng đa thức để dự đoán doanh thu và lợi nhuận dựa trên các yếu tố như giá bán, số lượng sản phẩm bán ra, và chi phí sản xuất. Học sinh có thể tìm hiểu về các mô hình dự đoán này, và áp dụng kiến thức về đa thức để giải quyết các bài toán liên quan đến kinh doanh. Ví dụ, học sinh có thể tính toán doanh thu dự kiến của một cửa hàng dựa trên giá bán và số lượng sản phẩm dự kiến bán ra. Các ví dụ thực tế về đa thức lớp 7 có thể bao gồm lập kế hoạch kinh doanh nhỏ cho một nhóm học sinh.

V. Nghiên Cứu Về Vận Dụng Toán Học Trong Dạy Học Đa Thức

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh. Các nghiên cứu này cho thấy rằng việc học tập gắn liền với thực tế giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm, tạo động lực học tập và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc đánh giá năng lực vận dụng toán học vào thực tế cần có sự sáng tạo và linh hoạt trong phương pháp đánh giá.

5.1. Phân tích các nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp dạy học thực tế

Các nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp dạy học thực tế giúp học sinh cải thiện kết quả học tập, phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề, và tăng cường sự hứng thú với môn toán. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng các ví dụ thực tế, các bài tập tình huống, và các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm và ứng dụng của toán học. Các nghiên cứu giáo án vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 đa thức thường chỉ ra những kết quả tích cực.

5.2. Đánh giá các phương pháp đánh giá năng lực vận dụng toán học

Các phương pháp đánh giá truyền thống thường chỉ tập trung vào việc đánh giá kiến thức và kỹ năng tính toán, mà ít chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Cần có các phương pháp đánh giá đa dạng hơn, như bài tập dự án, bài tập tình huống, hoặc bài thuyết trình, để đánh giá năng lực vận dụng toán học của học sinh một cách toàn diện. PowerPoint vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 đa thức thường được sử dụng để trình bày các phương pháp đánh giá này.

VI. Kết Luận và Định Hướng Phát Triển Vận Dụng Toán Lớp 7

Việc vận dụng toán vào thực tiễn lớp 7 là một quá trình liên tục và không ngừng phát triển. Để nâng cao hiệu quả của việc này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên, học sinh, nhà trường và xã hội. Giáo viên cần chủ động tìm kiếm và xây dựng các bài toán thực tế phù hợp, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, và đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện. Học sinh cần tích cực tham gia vào các hoạt động học tập và trải nghiệm, và tự mình khám phá các ứng dụng của toán học trong đời sống. Nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh, và tăng cường sự hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Xã hội cần quan tâm và ủng hộ sự phát triển của giáo dục toán học, và tạo ra môi trường khuyến khích học sinh yêu thích và vận dụng toán học vào cuộc sống.

6.1. Tóm tắt những điểm chính về vận dụng đa thức vào thực tiễn

Việc vận dụng đa thức vào thực tiễn lớp 7 là một quá trình quan trọng giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm, tạo động lực học tập và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Để nâng cao hiệu quả của việc này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên, học sinh, nhà trường và xã hội.

6.2. Đề xuất các hướng đi tiếp theo để phát triển phương pháp này

Cần tăng cường việc đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học thực tế, cung cấp cho giáo viên các tài liệu tham khảo và nguồn lực hỗ trợ, khuyến khích giáo viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm, và tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận với các ứng dụng của toán học trong các lĩnh vực khác nhau. Ngoài ra, cần tăng cường sự hợp tác giữa nhà trường và xã hội, tạo ra các chương trình học tập gắn liền với thực tế, và khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực Năng lực là khả năng và thực lực mà một tác nhân phải thực hiện các hành 13 động khác nhau để đạt được kết quả. Năng lực là tổng hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý cá nhân, phù hợp với những yêu càu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả. Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.

Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Đây chính là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi cần phải có để đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác. Sự khác biệt này phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hành động và không hành động. Năng lực có thể được coi là sức mạnh trí tuệ.

Năng lực liên quan chặt chẽ đến bí quyết, kỹ xảo, thủ thuật như một dạng kiến thức thực tế về cách hoàn thành một việc gì đó, là khả năng hiện thực hóa một ý tưởng. Nhưng người ta lập luận rằng hai thuật ngữ này có thế không giống nhau vì bí quyết thuộc về khía cạnh kiến thức về cách làm một việc gì đó nhiều hơn và ít liên quan đến khả năng thực sự làm được việc đó. Các thuật ngữ "năng khiếu" và "tài năng" thường đề cập đến những khả năng bấm sinh vượt trội. Chúng thường được sử dụng để diễn đạt rằng một bản năng gốc nhất định có thể đạt được khi được sử dụng hoặc huấn luyện đúng cách.

Các khả năng có được thông qua học tập thường được gọi là kỳ năng Trong tâm lí học thì năng lực được phân thành năng lực chung và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sổng, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt đông khác nhau. Còn năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sờ các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những 14 hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu câu hạn hẹp của một sô hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao.

Năng lực chung và năng lực chuyên biệt được hình thành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục. Năng lực chung là cơ sớ là căn cứ của năng lực chuyên môn. Năng lực chung phát triển thì càng dễ đạt tới năng lực chuyên môn và sự phát triền của năng lực chuyên môn sẽ tác động đến sự phát triến của năng lực chung. Năng lực được tích họp kiến thức, kỹ năng và thái độ.

Năng lực gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách. Qua quá trình hình thành năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành và trải nhiệm các công việc thuộc nghề nào đó và bảo đảm thực hiện có hiệu quả. Năng lực bao gồm cả khả năng chuyển cài tiến kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thói quen làm việc vào các tình huống trong phạm vi cũa nghề. Năng lực của một cá nhân lao động thể hiện ở sự hiếu biết công việc, ở năng suất, hiệu quả đã và đang thực hiện trong nghề hoặc sẵn sàng có thể sử dụng trong tương lai.

Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, mà nói một cách cụ thể về một lĩnh vực nào đó. Năng lực giải thích sự khác biệt giữa cá nhân này với cá nhân khác ờ khả năng đạt được kiến thức và hành vi nhất định. Năngơ lực • ơ toán học • dụng • • vào thực tiễn Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông, một vài năm gần đây, dạy học toán ở nước ta đã chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng phát triển năng lực. Trong các năng lực toán học cần hình thành cho học sinh năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn có liên quan mật thiết đến khả năng ứng dụng toán học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.

Theo từ điển Tiếng Việt, với nghĩa danh từ, “thực tiễn” được hiểu là tổng thề nói chung những gì đang tồn tại, diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội, về mặt có liên quan đến đời sống con người”, với nghĩa động từ “thực tiễn” được hiểu là “những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm 15 tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội”. Trong chương trình giáo dục tại Hà Lan, lý thuyết giáo dục toán học theo thực tế được phát triển dựa trên hai nguyên tắc sau: 1. Toán học phải được gắn kết với thế giới thực tế. Toán học nên được xem như là hoạt động của con người.

Hiểu biết toán học được PISA định nghĩa: “Hiểu biết toán học là năng lực của một cá nhân để xác định và hiểu vai trò của toán học trong cuộc sống, để đưa ra những phán xét có cơ sở, để vận dụng và gắn kết với toán học và cá nhân đó với tư cách là một công dân có tính xây dựng, biết quan tâm và biết phản ánh”. Vậy có thể hiểu, năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn là khả năng của cá nhân để xác định và hiểu vai trò cùa toán học trong cuộc sống, để đưa ra những phán xét có cơ sở, để sử dụng và gắn kết với toán học theo cách đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và cá nhân đó. 1 /X r 4 Ạ1 ? • Tra lời các câu hỏi có liên quan đên các tình huông quen thuộc có tât cả các thông tin phù hợp thể hiện và những câu hởi được xác định rõ ràng; • Xác định thông tin và thực hiện các quy tắc thông thường theo những hướng dẫn trực tiếp trong các tình huống tường minh; • Thể hiện các hoạt động rõ ràng; • Làm theo trực tiếp những gợi ý đã cho; ❖ Mức 2: • Lí giải và nhận ra các tình huống đòi hỏi không nhiều hơn sự kết luận trực tiếp; • Tách ra được các thông tin phù hợp từ một nguồn duy nhất và tận dụng một trạng thái biểu diễn tốt nhất; • Sứ dụng các thuật toán cơ bản, công thức, quy tắc hay quy ước; • Suy luận trực tiếp và đưa ra các giải thích bằng chữ cho các kết quả; 16 ❖ Mức 3: • Thực hành các quy tắc được mô tả rõ ràng, bao gồm những quy tắc đòi hỏi quyết định theo từng bước; • Chọn và giải quyết các phương pháp giải quyết vấn đề đơn giản; • Giải thích và sử dụng các biếu diễn dựa trên các nguồn thông tin khác nhau và suy luận trực tiếp từ các biểu diễn đó; • Phát triến các giao tiếp ngắn, báo cáo lại các lí giải, kết quả và suy luận của các em; ❖ Mức 4: • Làm việc một cách hiệu quả với các mô hình tường minh cho các tình huống cụ thể phức tạp mà có thể liên quan đến những hạn chế hay đòi hỏi phải đặt giả thiết; • Chọn và tích hợp những biểu diễn khác nhau, bao gồm kí hiệu, liên kết trực tiếp với các biểu diễn và các khía cạnh của những tình huống thực tiễn; • Vận dụng các kỹ năng đã phát triển hoàn hảo và suy luận linh hoạt với các hiểu biết sâu sắc trong các tình huống này; • Kiến tạo và giao tiếp các giài thích và lập luận dựa trên các lí giải, lập luận và hành động của mình. ❖ Mức 5: • Phát triến và làm việc với những mô hình cho các tình huống phức tạp, xác định các hạn chế và chỉ ra các giả thiết; • Chọn, so sánh và đánh giá các phương án giải quyết vấn đề phù hợp để giải quyết các bài toán phức họp liên quan đến các mô hình này; • Có thể làm việc một cách có phương án bằng cách dùng tư duy đã được phát triển tốt và rộng, các kĩ năng suy luận, các biểu diễn có liên kết phù họp, các đặc trưng hóa hình thức và kí hiệu và gắn liền sâu sắc với những tình huống này; 17 • Phản ánh các hoạt động của mình, thành lập và giao tiêp các lí giải vàsuy luận của mình.

❖ Mức 6: • Khái niệm hóa, tống quát hóa và vận dụng thông tin dựa trên khảo sát và mô hình hóa các tình huống có vấn đề phức tạp của mình; • Liên kết và chuyển thể một cách linh hoạt các nguồn thông tin và biểu diễn khác nhau; • Có khả năng tư duy toán học và suy luận tiên tiến; • Áp dụng những hiểu biết sâu sắc này với việc thành thạo các pháp toán và các mối quan hệ hình thức và mang tính kí hiệu để phát triển các tiếp cận và phương án mới khi tấn công các tình huống mới; • Thiết lập và giao tiếp chính xác các hành động và phản ánh của mình theo các kết quả, giải thích, lập luận phù hợp với các tình huống gốc. Các thành tố của năng” lực • vận • ” toán học • dụng • vào thực • tiễn Những căn cứ để xác định cấu trúc năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn: + Cấu trúc năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn của HS gồm 4 thành phần là: Năng lực thu nhận thông tin toán học; Năng lực chế biến thông tin toán học; Năng lực lưu trữ thông tin toán học; Thành phần tông họp khải quát: khuynh hướng toán học của trí tuệ. + Căn cứ để phân tích cấu trúc năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn. Để phân tích cấu trúc năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn, tôi chủ yếu dựa vào hai căn cứ sau đây: Căn cứ thứ nhất, xuất phát từ hoạt động vận dụng toán học vào thực tiễn trong quá trình dạy học, cụ thể là từ các tình huống thực tế điển hình.

Khi thực hiện vận dụng toán học để giải quyết các vấn đề thực tế, nói chung đều dẫn đến giải quyết những tình huống thực tế điển hình. Với mồi loại tình huống 18 điển hình, khi giải quyết thường phải tiến hành một số loại thông tin riêng, nằm trong năng lực vận dụng toánhọc vào thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ