Luận Văn Thạc Sỹ Về Rèn Luyện Khả Năng Vận Dụng Toán Học Trong Dạy Học Hình Học Lớp 8

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thạc sỹ rèn luyện khả năng vận dụng vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học hình học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Hùng Vương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục

2022

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Toán học và thực tiễn

1.2. Mối liên hệ giữa thực tiễn và toán học

1.3. Vai trò của việc gắn liền kiến thức môn Toán với thực tiễn trong dạy học

1.4. Vận dụng toán học vào thực tiễn

1.5. Phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn

1.6. Vai trò của việc phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn

1.7. Dạy học ứng dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn là một biện pháp có hiệu quả, nhằm chủ động thực hiện các nhiệm vụ dạy học

1.8. Nội dung của chương trình Hình học 8 và Tiềm năng khai thác dạy học gắn với thực tiễn

1.9. Thực trạng dạy học Hình học 8 gắn với thực tiễn

1.10. Biện pháp 1: Khai thác các tình huống thực tiễn trong các hoạt động của quá trình dạy học hình học lớp 8

1.11. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn trong chương trình hình học 8

1.12. Biện pháp 3: Tăng cường dạy học gắn với thực tiễn thông qua các hoạt động thực hành ngoài giờ lên lớp

1.13. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÌNH HỌC 8 THEO HƯỚNG GẮN VỚI THỰC TIỄN

2.1. Một số định hướng xây dựng biện pháp sư phạm gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học chủ đề Hình học 8 cho học sinh lớp 8

2.2. Một số biện pháp sư phạm gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học Hình học 8 cho học sinh lớp 8

2.3. Biện pháp 1: Khai thác các tình huống thực tiễn trong các hoạt động của quá trình dạy học hình học 8

2.4. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn

2.5. Biện pháp 3: Tăng cường dạy học Hình học 8 gắn với thực tiễn thông qua các hoạt động thực hành ngoài giờ lên lớp

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.4. Hình thức tổ chức thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6. Phân tích định lượng

3.7. Phân tích định tính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rèn Luyện Khả Năng Vận Dụng Toán Học Thực Tiễn

Rèn luyện khả năng vận dụng toán học thực tiễn cho học sinh lớp 8 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Môn Toán không chỉ là lý thuyết mà còn là công cụ hữu ích để giải quyết các tình huống thực tế. Theo Luật Giáo dục, việc học phải gắn liền với thực tiễn, giúp học sinh có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống.

1.1. Mối Liên Hệ Giữa Toán Học Và Thực Tiễn

Toán học và thực tiễn có mối liên hệ chặt chẽ. Kiến thức toán học giúp học sinh phân tích và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Việc áp dụng toán học vào thực tiễn giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và công thức.

1.2. Vai Trò Của Việc Gắn Liền Kiến Thức Với Thực Tiễn

Việc gắn liền kiến thức môn Toán với thực tiễn giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng phân tích. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng học tập mà còn tạo ra sự hứng thú trong việc học toán.

II. Thách Thức Trong Việc Rèn Luyện Khả Năng Vận Dụng Toán Học

Mặc dù việc rèn luyện khả năng vận dụng toán học vào thực tiễn là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt trong việc kết nối lý thuyết với thực tiễn. Nhiều học sinh vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống hàng ngày.

2.1. Thiếu Kết Nối Giữa Lý Thuyết Và Thực Tiễn

Nhiều giáo viên vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống, không tạo ra sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn. Điều này dẫn đến việc học sinh không thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Và Hỗ Trợ

Nhiều trường học thiếu tài nguyên và hỗ trợ cần thiết để thực hiện các hoạt động dạy học gắn liền với thực tiễn. Điều này làm giảm hiệu quả của việc rèn luyện khả năng vận dụng toán học cho học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Gắn Liền Với Thực Tiễn

Để rèn luyện khả năng vận dụng toán học thực tiễn, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Việc sử dụng các tình huống thực tiễn trong giảng dạy sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu bài hơn. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Khai Thác Tình Huống Thực Tiễn Trong Dạy Học

Sử dụng các tình huống thực tiễn trong bài giảng giúp học sinh thấy được ứng dụng của toán học. Điều này không chỉ làm cho bài học trở nên sinh động mà còn kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh.

3.2. Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Liên Quan Đến Thực Tiễn

Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức. Các bài tập này cần được thiết kế sao cho phù hợp với nội dung chương trình Hình học lớp 8.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Toán Học Trong Cuộc Sống

Việc áp dụng toán học vào thực tiễn không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn giúp họ đối mặt với các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Toán học có mặt trong mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến khoa học, từ nghệ thuật đến công nghệ.

4.1. Toán Học Trong Kinh Tế

Toán học được sử dụng để phân tích dữ liệu, dự đoán xu hướng và đưa ra quyết định trong kinh tế. Học sinh cần hiểu rõ cách mà toán học hỗ trợ trong việc quản lý tài chính và đầu tư.

4.2. Toán Học Trong Khoa Học Và Công Nghệ

Toán học là nền tảng của nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ. Việc hiểu và vận dụng toán học sẽ giúp học sinh có cơ hội phát triển trong các lĩnh vực này.

V. Kết Luận Về Rèn Luyện Khả Năng Vận Dụng Toán Học

Rèn luyện khả năng vận dụng toán học thực tiễn cho học sinh lớp 8 là một nhiệm vụ quan trọng. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn trong quá trình dạy học.

5.1. Tương Lai Của Việc Dạy Học Toán Học

Tương lai của việc dạy học toán học cần phải chú trọng hơn đến việc gắn liền lý thuyết với thực tiễn. Điều này sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện và sẵn sàng ứng dụng kiến thức vào cuộc sống.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Việc này bao gồm việc đào tạo giáo viên, cải thiện tài liệu học tập và tăng cường các hoạt động thực tiễn.

27/07/2025
Luận văn thạc sỹ rèn luyện khả năng vận dụng vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học hình học lớp 8

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Toán học và thực tiễn 1. Mối liên hệ giữa thực tiễn và toán học Toán học là một môn khoa học được hình thành nảy sinh từ thực tiễn và lại góp phần phục vụ con người giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học môn Toán theo hướng gắn kiến thức với thực tiễn không những góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học môn Toán đó là kiến tạo tri thức, củng cố kỹ năng Toán học, góp phần phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh mà còn góp phần rèn luyện phẩm chất, tính cách, thái độ làm việc khoa học như chính xác, cẩn thận, thói quen làm việc có kiểm tra, ý thức tối ưu hóa trong lao động.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Học với hành phải đi đôi. Học mà không có hành thì vô ích. Hành mà không có học thì không trôi trảy” [17]. Đồng chí Trường Chinh cũng đã nêu: “Dạy tốt.

là khi giảng bài phải liên hệ với thực tiễn, làm cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và có thể áp dụng điều mình đã học vào công tác thực tiễn”. Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [14]. Theo Từ điển Tiếng Việt: “Thực tiễn” là “những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội” [25, tr 974]. Theo Từ điển học sinh: “Thực tiễn là “toàn bộ những hoạt động của con người để tạo ra những điều kiện cần thiết cho đời sống xã hội bao gồm các hoạt động sản xuất, đấu tranh giai cấp và thực nghiệm khoa học, không có thực tiễn thì không có lý luận khoa học” [16, tr 575].

Như vậy, thực tiễn là những hoạt động vật chất - hoạt động đặc trưng, có mục đích, có ý thức, năng động, sáng tạo, thay đổi qua các giai đoạn lịch sử 9 khác nhau và được đông đảo quần chúng nhân dân tiến hành. “Thực tiễn trở thành mắt khâu trung gian nối liền ý thức con người với thế giới bên ngoài” [17, tr 55]. Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận. Mọi tri thức, lý luận xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn cho đến ngày nay khi khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp mối quan hệ này cũng không thay đổi.

Tuy Toán học là môn học có tính trừu tượng cao nhưng không vì thế mà mất đi tính thực tiễn của nó, bởi Toán học là môn khoa học bắt nguồn từ thực tiễn. Ví dụ như: công thức tính thể tích khối trụ được dùng để tính thể tích của một khối nước, pít tông, thùng dầu. trong đời sống. Ví dụ: Định lí Talet là một trong những định lí hình học cổ điển giữ vai trò quan trọng trong chương trình Toán THCS.

Định lí Talet được sử dụng nhiều trong giải toán và trong thực tế cuộc sống. Định lí Talet chỉ ra rằng: “Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ”. Định lí Talet được áp dụng vào thực tế như: Đo khoảng cách giữa hai bờ sông mà không cần sang sông, đo chiều cao của vật,. 10 Bài toán: Làm thế nào ta có thể đo được chiều cao A’B’ của cái tháp mà không cần trèo lên tháp? Ta có thể đo gián tiếp chiều cao của tháp A’B’ như thế nào? Để giải quyết bài toán này, chúng ta có thể sử dụng định lí Talet, Tiến hành đo đạc: + Đặt cọc AB thẳng đứng trên đó có gắn thước ngắm quay được quanh một cái chốt của cọc.

+ Điều khiển thước ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh A’ của tháp, sau đó xác định giao điểm M của đường thẳng AA’ với BB’. + Đo khoảng cách MB, MB’. Từ đó ta dễ dàng đưa được bài toán thực tiễn trên về bài toán toán học như sau: Cho tam giác MA’B’ vuông tại B’có AB vuông góc với MB’ tại B (AB // A”B”), điểm A nằm trên MA’. Vai trò của việc gắn liền kiến thức môn Toán với thực tiễn trong dạy học 1.

Vận dụng toán học vào thực tiễn a) Một số khái niệm cơ bản về vận dụng toán học vào thực tiễn - Thực tiễn Theo từ điển học sinh thì định nghĩa: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động của con người để tạo ra những điều kiện cần thiết cho đời sống xã hội bao gồm các hoạt động sản xuất, đấu tranh giai cấp và thử nghiệm khoa học, không có thực tiễn thì không có lí luận khoa học (dẫn theo [5, tr 15]). Theo phạm trù triết học thực tiễn không phải bao gồm toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - hoạt động đặc trưng, có mục đích, có ý thức, năng động, sáng tạo. Hoạt động này có sự thay đổi qua các giai đoạn lịch sử khác nhau và được tiến hành bởi đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội. Con người sử dụng các phương tiện, công cụ vật chất, sức mạnh vật chất của mình tác động vào tự nhiên, xã hội để làm biến đổi chúng trong hiện thực cho phù hợp với nhu cầu của mình và làm cơ sở để biến đổi hình ảnh sự vật trong nhận thức.

Thực tiễn trở thành một mắt xích quan trọng, một khâu trung gian nối liền ý 11 thức con người với thế giới bên ngoài; con người và xã hội loài người sẽ không tồn tại và phát triển được nếu không có hoạt động thực tiễn. “Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người với thế giới ” [6, tr. Trong các SGK còn ít các bài toán, các vấn đề có thực trong đời sống hàng ngày cần phải sử dụng những tính chất Hình học mới có thể giải quyết được, là một thực tiễn. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc tìm ra những bài toán, những vấn đề như thế không phải là dễ dàng.

Ví dụ minh họa: Bài toán đo Tháp Chàm: Muốn đo Tháp Chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận người ta lấy hai điểm A và B trên mặt đất có khoảng cách AB=12 m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có chiều cao h= 1,3 m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm 𝐴1, 𝐵1 cùng thẳng hàng với 𝐶1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được và.

Tính chiều cao của tháp đó. (Hình dưới) - Tình huống thực tiễn: Theo tác giả Nguyễn Bá Kim: “Một tình huống được hiểu là một hệ thống phức tạp gồm chủ thể và khách thể, trong đó, chủ thể có thể là người, còn khách thể lại là một hệ thống nào đó. Trong đó: Hệ thống được hiểu là một tập hợp các phần tử cùng với những quan hệ giữa những phần tử của tập hợp đó [22, tr. Dựa vào quan điểm trên của tác giả Nguyễn Bá Kim, chúng tôi quan niệm rằng: 12 Tình huống TT là những tình huống mà trong khách thể của nó chứa đựng các yếu tố mang nội dung TT (tức là mang nội dung các hoạt động của con người)”.

Luận văn chỉ xây dựng những tình huống TT đơn giản, phổ biến trong cuộc sống hằng ngày để HS có thể vận dụng những kiến thức Hình học cơ bản mà giải quyết được. - Bài toán thực tiễn Theo quan niệm của L. Lêônchiep thì: “Bài toán là mục đích đã cho trong những điều kiện nhất định, đòi hỏi chủ thể (người giải toán) cần phải hành động, tìm kiếm cái chưa biết trên cơ sở mối liên quan với cái đã biết”. Theo cách quan niệm của Pôlya: “Bài toán đặt ra là sự cần thiết phải tìm kiếm một cách có ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới mục đích trông thấy rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay” và quan niệm của X.

Rubinxtein cho rằng: “Bài toán là sự phát biểu vấn đề bằng lời. Một vấn đề hoặc một tình huống có vấn đề được xác định trước hết ở chỗ trong nó có cái chưa biết, cũng tức là cái lỗ hổng cần được lấp đầy, có cái x nào đó cần được thay bởi giá trị tương ứng. Như vậy một tình huống có vấn đề luôn luôn chứa cái gì đó còn là ẩn - trong quan hệ với cái đã cho - cần được xác định dưới dạng hiện”. Theo tác giả Bùi Huy Ngọc: “Bài toán thực tế là một bài toán mà trong giả thiết hay kết luận có các nội dung liên quan đến thực tế” [22, tr.

Theo tác giả Nguyễn Bá Kim: Nếu trong một tình huống, chủ thể còn chưa biết ít nhất một phần tử của khách thể thì tình huống này được gọi là một tình huống bài toán đối với chủ thể. Trong một tình huống bài toán, nếu trước chủ thể đặt ra mục tiêu tìm phần tử chưa biết nào đó dựa vào một số những phần tử cho trước ở trong khách thể thì ta có một bài toán [22, tr. Theo các quan điểm trên, chúng tôi quan niệm rằng: Một BTTT là một bài toán chứa đựng nhiều yếu tố mang nội dung thực tiễn trong sống cuộc hằng ngày. Một bài toán nói chung hay BTTT nói riêng đều phải có hai phần cơ bản là: Các giả thiết được xây dựng trên một tình huống nào đó và các câu hỏi, các yêu cầu, các kết luận cần phải giải quyết.

Quan niệm về các tình huống TT và BTTT được trình bày trong luận văn, đặc biệt được thể hiện qua nhiều ví dụ trong chương 2. 13 b) Vận dụng toán học vào thực tiễn Toán học là một trong những khoa học lâu đời của loài người. Nhưng chưa bao giờ toán học phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng sâu sắc như ngày nay. Những phát minh mới mẻ của toán học xuất hiện hàng ngày, rất nhiều ngành mới ra đời, nhiều quan niệm cũ bị đảo lộn.

Toán học không chỉ áp dụng trong thiên văn, vật lý, cơ học mà còn xâm nhập vào hoá học, sinh học và nhiều ngành khoa học xã hội nữa. Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói:" Trong phương hướng phát triển khoa học kỹ thuật ở nước ta có những ngành có thể và cần phải làm sớm, mà làm sớm được thì rất tốt. Ví dụ như ngành toán học, trong đó có vận trù học, có phương pháp PERT".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ