mở đầu: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Ý câu cuối: Biển như con người được rút ra từ các ý của các câu 2, 3, 4, 5. Tóm lại việc phân chia đoạn văn theo các tiêu chí khác nhau tùy vào mục đích sử dụng của người tạo lập văn bản. Việc phân chia theo tiêu chí kết cấu nhằm mục đích giúp cho HS viết văn có mạch lạc và sáng tạo hơn.
Những vấn đề chung về rèn kỹ năng Viết trong sách giáo khoa tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống 1. Vị trí, nhiệm vụ - Vị trí Tiếng Việt ở trường tiểu học được dạy và học thông qua bốn kỹ năng: đọc, viết, nói và nghe. Trong đó, kỹ năng viết có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc dạy và học tiếng Việt xét trên hai phương diện: Kỹ năng viết tận dụng các hiểu biết và kỹ năng về tiếng Việt do các phân môn khác rèn luyện hoặc cung cấp đồng thời góp phần hoàn thiện chúng. Để làm được một bài văn nói hoặc viết, người làm cần hoàn thiện cả bốn kỹ năng: đọc, viết, nói, nghe và phải vận dụng các kiến thức về tiếng Việt.
Trong quá trình vận dụng này, các kỹ năng và kiến thức đó được hoàn thiện và nâng cao dần. Kỹ năng viết văn rèn luyện cho HS các kỹ năng sản sinh văn bản (nói, viết). Nhờ vậy tiếng Việt không chỉ là một hệ thống cấu trúc được xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân môn mà trở thành một công cụ sinh động trong quá trình giao tiếp, tư duy, học tập. Nói cách khác, kỹ năng viết đoạn đã góp phần thực hiện hóa các mục tiêu quan trọng bậc nhất của việc dạy và học tiếng Việt là dạy HS sử dụng tiếng Việt trong đời sống sinh hoạt, trong quá trình lĩnh học các tri thức khoa học,… - Nhiệm vụ 11 Nhiệm vụ cơ bản của kỹ năng viết là giúp HS tạo ra được các ngôn bản nói và viết theo các phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và phát triển năng lực tạo lập ngôn bản – một năng lực được tổng hợp từ các kỹ năng bộ phận như: xác định mục đích lập ý, triển khai ý thành lời (dạng nói, viết bằng câu, đoạn, bài).
Nhiệm vụ cụ thể của kỹ năng viết bao gồm: + Cung cấp kiến thức và hình thành, phát triển các kỹ năng bộ phận, góp phần hình thành và phát triển năng lực tạo lập, sản sinh ngôn bản. + Cung cấp tri thức về các dạng nghi thức lời nói, rèn kỹ năng nói theo các nghi thức đó. + Kỹ năng nói, viết các ngôn bản thông thường và một số văn bản nghệ thuật như kể chuyện, miêu tả. Yêu cần cần đạt của chương trình Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã đề ra yêu cầu cần đạt được khi dạy học kỹ năng viết đoạn văn ở lớp 2 như sau: * Về quy trình viết - Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về cái gì?”; viết nháp; dựa vào hỗ trợ của GV, chỉnh sửa được lỗi dấu kết thúc câu, cách viết hoa, cách dùng từ ngữ.
* Thực hành viết - Viết được 4 - 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia dựa vào gợi ý. - Viết được 4 - 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý. - Viết được 4 - 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý. - Viết được 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ vật quen thuộc dựa vào gợi ý.
- Biết đặt tên cho một bức tranh. - Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi. Như vậy, đối với chương trình 2018, sau khi học kỹ năng viết HS phải biết xác định đúng nội dung mà mình cần viết bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về cái gì?” và HS biết cách viết một số dạng bài viết đoạn văn như: 12 - Đoạn văn thuật lại sự việc được chứng kiến hoặc tham gia - Đoạn văn miêu tả đồ vật - Đoạn văn nói về tình cảm đối với người thân hoặc sự vât - Đoạn văn giới thiệu đồ vật - Thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn và xin lỗi 1. Quy trình dạy học Chương trình 2006 Chương trình 2018 1.
Ổn định tổ chức: 1. Hoạt động khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: GV lựa chọn nhiều hình thức Cho HS đọc lại câu, đoạn văn đã viết như tổ chức trò chơi, hát… hoàn chỉnh ở nhà của tiết học trước GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động khám phá – luyện tập a.
Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Hoạt động nói GV gọi HS đọc yêu cầu bài, cả b. Hướng dẫn làm bài tập: lớp đọc thầm. Bài 1: Bài yêu cầu làm gì? 1-2 HS trả - Cho HS nêu yêu cầu, GV ghi đề bài lời. GV tổ chức cho HS quan sát - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
từng tranh, làm việc nhóm, trả - Cho HS đọc phần gợi ý lời câu hỏi. - Hướng dẫn cho HS làm từng phần ở GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đại diện HS trình bày kết quả - Cho HS nói từng phần ở gợi ý 1 thảo luận trước lớp. - GV chốt lại gợi ý 1 và chuyển sang GV và HS chốt lại kết quả.
gợi ý tiếp theo Nhận xét, tuyên dương HS. - Cho HS luyện nói trong nhóm. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết - Gọi HS luyện nói trước lớp đoạn theo yêu cầu của đề bài - HS và GV nhận xét và sửa chữa. Có thể tham khảo các bước sau: - GV kết luận và chuyển ý sang bài tiếp theo HS làm việc chung cả lớp: 1 HS 13 Bài 2: Thực hành đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc - Cho HS đọc yêu cầu của bài.
thầm; GV mời 2 – 3 HS hỏi đáp - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. cùng GV theo từng câu hỏi gợi - Yêu cầu HS viết bài vào phiếu bài ý. tập hoặc vở nháp. HS hoạt động nhóm, cùng nói về - GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu nội dung chuẩn bị viết.
viết bài HS làm việc cá nhân: Từng HS - Gọi một số HS đọc bài viết của viết đoạn văn vào vở. Viết xong, mình đổi bài cho bạn cùng soát và sửa - GV và HS nhận xét, chỉnh sửa lỗi diễn đạt. - GV thu bài về nhà chấm. HS làm việc chung cả lớp: Một 4.
Củng cố số HS đọc bài trước lớp. Dặn dò: nghe nhận xét của thầy cô và các bạn. * Lưu ý: GV định hướng cho HS cách nhận xét bài của bạn (Cách dùng từ, hình thức viết, .) GV thu bài làm của HS để chấm, đánh giá kết quả. Kiểm tra bài của HS, nhận xét 3.
Vận dụng: Hôm nay em học bài gì? GV nhận xét giờ học. Qua bảng trên, ta thấy quy trình dạy học kỹ năng viết giữa hai chương trình: CT 2006 và CT 2018 đã có sự khác biệt. Ở chương trình 2006, hoạt động đầu tiên là kiểm tra bài cũ, còn ở chương trình 2018 đã được thay thế bằng hoạt động khởi động. Hoạt động khởi động sẽ giúp cho HS giảm áp lực học tập đồng thời được kích não, mở não, kích tâm mở tâm từ đó các em hứng thú hơn trong việc học tập.
Tiếp đến hoạt động tiếp theo, ở CT 2018 HS sẽ được chủ động, tự 14 khám phá, tìm hiểu để phát hiện tri thức dưới sự gợi ý, hướng dẫn của GV chứ không ở trạng thái bị động, chờ đợi GV cung cấp kiến thức như ở chương trình 2006. Và đặc biệt, một điểm mới trong quy trình dạy học ở chương trình 2018 là HS được vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn cuộc sống. Như vậy, ta có thể thấy rằng, quy trình dạy học ở chương trình 2018 là một bước tiến mới để có thể giúp HS hứng thú hơn trong học tập đồng thời nhớ kỹ, hiểu sâu kiến thức. Nội dung chương trình Có thể hình dung nội dung học tập làm văn ở lớp 2 chương trình Tiểu học năm 2006 và chương trình năm 2018 thông qua bảng hệ thống sau: Bảng 1.
Bảng thống kê nội dung chương trình dạy viết trong SGK Tiếng Việt 2 (Theo CT Tiếng Việt 2006) Tuần Nội dung bài tập dạy viết trong SGK Tiếng Việt 2 2 Viết bảng tự thuật theo mẫu. 3 Lập danh sách một nhóm trong tổ học tập. 4 Viết theo nội dung tranh 5 Viết tên các bài tập đọc trong tuần 6. 6 Đọc và ghi mục lục của một tập truyện thiếu nhi 7 Viết thời khóa biểu ngày hôm sau của lớp 8 Viết một đoạn khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em.
9 Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về em và trường em. 10 Viết một đoạn văn ngắn kể về ông, bà hoặc người thân của em. 11 Viết thư thăm hỏi ông bà. 12 Viết một đoạn 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại 13 Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về gia đình em.
14 Viết tin nhắn cho bố mẹ 15 Viết từ 3 đến 4 câu kể về anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em họ) của em. 15 16 Lập thời gian biểu buổi tối của em. 17 Viết thời gian biểu sang chủ nhật của bạn Hà. 18 Viết bưu thiếp chúc mừng cô (hoặc thầy) nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
Viết khoảng 5 câu nói về một bạn lớp em. Viết từ 1 - 3 câu trên bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật bạn. 19 Viết lời đáp lại vào chỗ trống trong đoạn đối thoại. 20 Viết một đoạn văn ngắn nói về mùa hè.
21 Viết 2, 3 câu về một loài chim em thích. 22 Sắp xếp lại các câu đã cho để tạo thành một đoạn văn tả con chim gáy. 23 Viết lại từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường em. 26 Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh biển.
27 Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4, 5 câu nói về một con vật mà em thích. 28 Viết các câu trả lời của bài tập 2. 30 Viết câu trả lời cho câu hỏi. 31 Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu về ảnh Bác Hồ.
33 Viết một đoạn văn ngắn kể về một việc làm tốt của em hoặc của bạn em. 34 Viết đoạn văn kể về một người thân của em. 35 Viết từ 3 đến 5 câu nói về em bé của em (hoặc em bé của nhà hàng xóm).