Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), trọng tâm dạy học chuyển dịch từ việc truyền thụ nội dung kiến thức sang định hướng tiếp cận, phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Đối với cấp Tiểu học, đặc biệt là môn Tiếng Việt lớp 2, yêu cầu này đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp tổ chức bài học nhằm kích thích tư duy ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hứng thú học tập tự nhiên của học sinh.

Trong cấu trúc tiến trình bài dạy gồm 4 chuỗi hoạt động (Khởi động – Khám phá – Thực hành/Luyện tập – Vận dụng), hoạt động khởi động (HĐKĐ) là khâu mở đầu mang tính bản lề. Hoạt động này giữ vai trò kích hoạt tâm thế học tập, tạo tâm lý hưng phấn, kết nối tri thức đã biết với tri thức mới và giải tỏa áp lực kiểm tra bài cũ truyền thống. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế dạy học, nhiều giáo viên tiểu học còn lúng túng trong việc lựa chọn hình thức tổ chức, có xu hướng xem nhẹ hoặc cắt bỏ do áp lực thời gian, sợ "cháy giáo án", hoặc tiến hành một cách hình thức, gượng ép, nặng về kiểm tra bài cũ đơn thuần và thiếu tính kết nối với nội dung bài học mới. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Tổ chức dạy học hoạt động khởi động tiếng Việt 2 thông qua bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Phân tích và hệ thống hóa cơ sở lí luận về tổ chức dạy học hoạt động khởi động trong môn Tiếng Việt 2 theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Thiết kế hệ thống các hoạt động khởi động đa dạng, sinh động trong môn Tiếng Việt 2 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống nhằm kích thích tính tò mò, hứng thú của học sinh.
  3. Tổ chức và kiểm nghiệm thực tế các hoạt động khởi động đã thiết kế qua thực nghiệm sư phạm.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức dạy học hoạt động khởi động trong dạy học Tiếng Việt lớp 2.
  2. Thiết kế các biện pháp và quy trình tổ chức dạy học hoạt động khởi động trong môn Tiếng Việt lớp 2 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
  3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tổ chức dạy học hoạt động khởi động trong dạy học Tiếng Việt 2 thông qua bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phạm vi nội dung và tài liệu: Hoạt động khởi động trong ngữ liệu SGK Tiếng Việt 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (gồm tập 1 và tập 2).
  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo nghiệm: Giáo viên dạy khối 2 và 55 học sinh tại lớp 2A (lớp thực nghiệm) và lớp 2B (lớp đối chứng) thuộc Trường Tiểu học và Trung học cơ sở (TH&THCS) Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  • Thời gian thực hiện khảo sát: Bắt đầu từ ngày 18/01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, khung lý thuyết giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi và các công trình khoa học chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và định hướng chương trình: Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Điều 32 Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới; Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa.
  • Quan điểm lý thuyết về hoạt động khởi động: Tác giả kế thừa quan điểm của Lại Phương Liên về bản chất chuỗi hoạt động nhận thức và chức năng tạo tình huống mâu thuẫn nhận thức của HĐKĐ; công trình của Nguyễn Chí Trung và Vũ Thị Thu Hương về thiết kế khởi động đầu giờ học; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa về kỹ thuật dạy học tích cực trong khởi động phát triển năng lực. Từ đó, tác giả định nghĩa HĐKĐ là hoạt động đầu giờ có chức năng "kích não - mở não, kích tâm - mở tâm", tác động trực tiếp vào cảm xúc, giúp học sinh sẵn sàng tiếp nhận bài học mới trong khoảng thời gian định mức từ 3 đến 5 phút.
  • Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 2: Nhận thức của học sinh lớp 2 mang đậm tính trực quan cụ thể, xúc cảm chiếm ưu thế; tri giác mang tính đại thể và không chủ định; tư duy thực hành chiếm ưu thế; ngôn ngữ nói đã hoàn thiện nhưng ngôn ngữ viết mới bước đầu hình thành; tình cảm hồn nhiên, thích hoạt động vui chơi, múa hát, sắm vai nhưng dễ thay đổi tâm trạng.
  • Mô hình tổ chức môn Tiếng Việt theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống: Sách không dạy theo phân môn biệt lập mà tích hợp 4 trục kỹ năng giao tiếp: Đọc, Viết, Nói và Nghe. Cấu trúc gồm 35 tuần học (31 tuần học theo chủ điểm, 4 tuần ôn tập và kiểm tra định kỳ giữa/cuối kỳ), 9 chủ điểm với tổng cộng 62 văn bản (13 văn bản thông tin, 21 văn bản thơ, 28 văn bản truyện).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học tiểu học, tâm lý học và chương trình môn Tiếng Việt.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm (dự giờ, theo dõi tiến trình tiết dạy Tiếng Việt lớp 2).
    • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (Anket) đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên tiểu học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng (lớp 2A thực nghiệm, lớp 2B đối chứng).
    • Phương pháp thống kê toán học để xử lý, đối chiếu số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia (giảng viên hướng dẫn, giảng viên bộ môn và giáo viên tiểu học).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu điều tra từ 3 giáo viên dạy lớp 2 và 55 học sinh lớp 2A, 2B tại Trường TH&THCS Hiền Lương; dữ liệu phân tích hệ thống bài học trong SGK Tiếng Việt 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức dạy học hoạt động khởi động trong dạy học Tiếng Việt 2 thông qua bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Chương 1 làm rõ bản chất lý luận, tầm quan trọng và những yêu cầu nghiệp vụ của hoạt động khởi động trong cấu trúc bài dạy Tiếng Việt 2. Tác giả chỉ ra 5 lưu ý sư phạm cốt lõi khi thiết kế HĐKĐ: giới hạn thời lượng chuẩn từ 3-5 phút, xác định rõ mục tiêu cần đạt, xây dựng kịch bản bao quát nội dung bài, duy trì phong thái vui tươi, và kỹ thuật đặt câu hỏi phân hóa từ dễ đến khó kết hợp câu hỏi đóng - mở.

Chương này cũng phân tích chi tiết mạch bài học 4 tiết và 6 tiết trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

  • Loại bài 4 tiết: Tập trung vào Đọc (khởi động, đọc văn bản, sau khi đọc), Viết hoa, và Nói - Nghe (kể chuyện hoặc nói theo chủ điểm).
  • Loại bài 6 tiết: Bao gồm Đọc, Viết chính tả đoạn bài/âm vần, Luyện từ và câu kết hợp viết đoạn văn, và Đọc mở rộng.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả khảo sát tại Trường TH&THCS Hiền Lương (huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình) – một trường thuộc xã nông thôn mới vùng lòng hồ sông Đà, có 4 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Mường, Dao, Tày), quy mô gồm 16 phòng học (15 phòng học văn hóa, 1 phòng tin học, các phòng đều có TV/máy chiếu). Khối 2 của trường có 3 lớp với 83 học sinh. Kết quả khảo sát 3 giáo viên dạy lớp 2 được tổng hợp tại Bảng 1.1:

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá Số lượng (n=3) Tỉ lệ (%)
1. Mức độ sử dụng CNTT hỗ trợ dạy học - Không sử dụng
- Thường xuyên
- Rất thường xuyên
0
3
0
0%
100%
0%
2. Nhận thức tầm quan trọng của HĐKĐ - Không quan trọng
- Bình thường
- Quan trọng
- Rất quan trọng
0
0
2
1
0%
0%
66,7%
33,3%
3. Tần suất tổ chức HĐKĐ thực tế - Không tổ chức
- Có tổ chức nhưng không thường xuyên
- Thường xuyên
0
3
0
0%
100%
0%
4. Nguyên nhân chưa tổ chức thường xuyên - Không đủ thời gian cho hoạt động sau
- Khó khăn trong lựa chọn hình thức tổ chức
3
–
100%
–
5. Mục đích chính khi tổ chức HĐKĐ - Kiểm tra kiến thức bài cũ
- Tạo hứng thú cho học sinh
- Tạo tình huống có vấn đề vào bài mới
2
2
–
66,7%
66,7%
–
6. Cơ sở lựa chọn HĐKĐ - Xuất phát từ nội dung bài học mới
- Xuất phát từ tên bài học mới
2
3
66,7%
100%
7. Mức độ thu hút học sinh khi có HĐKĐ - Mức độ cao
- Mức độ trung bình / thấp
3
0
100%
0%
8. Đánh giá chất lượng tiết dạy có HĐKĐ - Cao hơn
- Như nhau / Thấp hơn
3
0
100%
0%

Kết quả cho thấy 100% giáo viên nhận thức được việc tổ chức HĐKĐ giúp tiết dạy đạt chất lượng cao hơn và có sử dụng CNTT, nhưng 100% giáo viên không thể tổ chức thường xuyên vì áp lực thời gian và thiếu các hình thức thiết kế phù hợp.


Chương 2: Biện pháp tổ chức hoạt động khởi động trong dạy học Tiếng Việt 2 thông qua bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Chương 2 là trọng tâm đề xuất giải pháp của khóa luận, xác lập hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm khi thiết kế HĐKĐ:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, nội dung bài học.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính kích thích sự hứng thú, lôi cuốn học sinh.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với điều kiện lớp học và trình độ nhận thức của học sinh.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, đa dạng, phong phú góp phần củng cố kiến thức, kĩ năng.

Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa và thiết kế 6 hình thức tổ chức hoạt động khởi động chính:

  • Khởi động thông qua trò chơi: Tổ chức các trò chơi nhận thức, đố vui nhanh nhằm ôn tập tri thức cũ và dẫn dắt bài mới.
  • Khởi động thông qua xem video, âm nhạc: Gồm 2 nhánh: xem đoạn phóng sự ngắn/hoạt hình hoặc nghe nhạc, múa hát các bài hát thiếu nhi liên quan đến chủ điểm.
  • Khởi động thông qua kể chuyện: Kể một mẩu chuyện ngắn hoặc tình huống có thật trong đời sống liên hệ với chủ đề bài đọc.
  • Khởi động thông qua hoạt động trải nghiệm: Thực hành thao tác, tương tác trực quan với đồ vật, hiện vật cụ thể.
  • Khởi động thông qua hoạt động chia sẻ: Học sinh chia sẻ cảm xúc, trải nghiệm cá nhân về gia đình, trường lớp, bạn bè.
  • Khởi động qua sự kết hợp đa dạng các hình thức: Tích hợp liên hoàn giữa trò chơi, âm nhạc và câu hỏi gợi mở.

Đồng thời, khóa luận thống kê và định hướng tổ chức hoạt động khởi động cho từng bài học cụ thể theo 9 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 2 (tập 1 và tập 2). Bảng tổng hợp một số bài học tiêu biểu từ tuần 1 đến tuần 25:

Tuần Chủ điểm Tên bài học Hình thức / Nhiệm vụ khởi động
1 Em lớn lên từng ngày Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Trả lời câu hỏi chuẩn bị đón ngày khai trường.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua.
2 Em lớn lên từng ngày Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống
Bài 4: Làm việc thật là vui
- Quan sát tranh và đoán lời nói của hai bạn nhỏ.
- Quan sát tranh, nêu hoạt động của người và vật.
5 Đi học vui sao Bài 9: Cô giáo lớp em
Bài 10: Thời khoá biểu
- Đọc thơ hoặc hát bài hát về thầy cô giáo.
- Trả lời câu hỏi cách nhận biết môn học trong tuần.
6 Đi học vui sao Bài 11: Cái trống trường em
Bài 12: Danh sách học sinh
- Trả lời câu hỏi về tín hiệu tiếng trống trường.
- Nhận biết các loại danh sách học sinh đã đọc.
10 Niềm vui tuổi thơ Bài 17: Gọi bạn
Bài 18: Tớ nhớ cậu
- Nói về một người bạn của em.
- Trả lời câu hỏi cảm xúc khi chơi cùng bạn và khi xa bạn.
14 Mái ấm gia đình Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội
Bài 26: Em mang về yêu thương
- Nói về việc anh chị thường làm cho em.
- Kể và miêu tả về một em bé mà em biết.
19 Vẻ đẹp quanh em Bài 1: Chuyện bốn mùa
Bài 2: Mùa nước nổi
- Nói về thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở.
- Quan sát tranh miêu tả cảnh mùa nước nổi.
21 Vẻ đẹp quanh em Bài 5: Giọt nước và biển lớn
Bài 6: Mùa vàng
- Nêu suy đoán: nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- Giải câu đố về các loại quả (quả bưởi, quả gấc).
22 Vẻ đẹp quanh em Bài 7: Hạt thóc
Bài 8: Luỹ tre
- Giải câu đố về hạt thóc.
- Giải câu đố về cây tre làng quê.
23 Hành tinh xanh của em Bài 9: Vè chim
Bài 10: Khủng long
- Nói về một loài chim mà em biết.
- Quan sát tranh khủng long, chia sẻ hiểu biết.
25 Hành tinh xanh của em Bài 13: Tiếng chổi tre - Quan sát, so sánh tranh đường phố ngày và đêm.

Khóa luận phân hóa quy trình tổ chức HĐKĐ theo 3 mạch bài học: Mạch Đọc (tập trung kết nối hình ảnh/chủ điểm), Mạch Viết (tạo tâm thế chuẩn bị nghe - viết hoặc gợi ý ý tưởng viết đoạn văn), và Mạch Nói - Nghe (khơi gợi ký ức, trải nghiệm thực tế để tự tin trình bày).


Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp khởi động đã xây dựng.

  • Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: 55 học sinh khối lớp 2 tại Trường TH&THCS Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Tác giả chọn lớp 2A làm lớp thực nghiệm (áp dụng giáo án có thiết kế HĐKĐ theo các biện pháp mới) và lớp 2B làm lớp đối chứng (tiến hành dạy học theo phương pháp thông thường).
  • Nội dung thực nghiệm: Thực hiện giảng dạy thực nghiệm các tiết học Tiếng Việt 2 có vận dụng linh hoạt 6 hình thức khởi động (trò chơi, video/âm nhạc, kể chuyện, trải nghiệm, chia sẻ).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết hợp định tính (quan sát thái độ, sự hứng thú, tính chủ động, độ tích cực tham gia của học sinh) và định lượng (điều tra năng lực học tập, so sánh kết quả kiểm tra, tiếp thu bài học giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng thông qua các bảng số liệu 3.1, 3.2, 3.3 và biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3).

Kết quả thực nghiệm khẳng định lớp thực nghiệm 2A có sự chuyển biến rõ rệt về mức độ hứng thú, tâm thế hào hứng bước vào bài học mới, năng lực ngôn ngữ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ học tập cao hơn hẳn so với lớp đối chứng 2B.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát thực trạng cho thấy 100% giáo viên tiểu học được khảo sát nhận định HĐKĐ làm tăng chất lượng tiết dạy Tiếng Việt, nhưng 100% giáo viên gặp rào cản thời gian và thiếu hình thức tổ chức nên không thể thực hiện thường xuyên.
  • Xây dựng thành công hệ thống 5 nguyên tắc thiết kế và 6 hình thức khởi động đa dạng (trò chơi, video/âm nhạc, kể chuyện, trải nghiệm, chia sẻ, kết hợp) tương thích với cấu trúc bài học 4 tiết và 6 tiết trong SGK Tiếng Việt 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trên 55 học sinh lớp 2A và 2B tại Trường TH&THCS Hiền Lương chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp: giúp học sinh phá vỡ rụt rè, kích thích tư duy trực quan, gắn kết tương tác giữa giáo viên - học sinh và nâng cao năng lực tiếp nhận tri thức mới.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giáo viên cần quản lý chặt chẽ quỹ thời gian HĐKĐ trong khung 3-5 phút, tránh dàn trải làm ảnh hưởng đến các hoạt động hình thành kiến thức.
  • Tận dụng hiệu quả thiết bị CNTT sẵn có trong lớp học (TV, máy chiếu) để tạo ngữ liệu trực quan sinh động.
  • Không biến HĐKĐ thành bài kiểm tra bài cũ áp lực; câu hỏi khởi động phải phân hóa từ dễ đến khó và gắn trực tiếp với chủ đề bài mới.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐKĐ trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với phân môn Tiếng Việt 2 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ ngữ liệu thiết kế hoạt động khởi động chi tiết theo từng tuần và chủ điểm, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên tiểu học và sinh viên ngành sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài còn hẹp, mới chỉ tiến hành tại một trường học thuộc khu vực miền núi/nông thôn mới (Trường TH&THCS Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình) với mẫu khảo sát giới hạn gồm 3 giáo viên và 55 học sinh (lớp 2A và 2B). Đề tài chưa khảo sát đối chiếu trên các địa bàn đô thị hoặc các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học đa dạng hơn; nghiên cứu ứng dụng quy trình thiết kế hoạt động khởi động cho các khối lớp khác (lớp 1, 3, 4, 5) hoặc so sánh đối chiếu hiệu quả khởi động giữa các bộ sách giáo khoa khác nhau trong Chương trình GDPT 2018 (như Cánh diều, Chân trời sáng tạo).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  1. Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu sư phạm thực nghiệm và cách phân tích cấu trúc bài giảng Tiếng Việt theo Chương trình GDPT 2018.
  2. Giáo viên tiểu học đang giảng dạy lớp 2: Ứng dụng trực tiếp hệ thống 6 hình thức khởi động và bảng phân phối kế hoạch khởi động từ tuần 1 đến tuần 25 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống vào việc soạn giáo án hàng ngày.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn tổ khối tiểu học: Sử dụng làm tài liệu sinh hoạt chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, giải quyết vấn đề phân bổ thời gian và tối ưu hóa hoạt động đầu giờ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hoạt động khởi động được luận văn xác định với bản chất cốt lõi là gì?
Hoạt động khởi động không đơn thuần là kiểm tra bài cũ hay giới thiệu tên bài mới, mà là hoạt động đầu giờ nhằm "kích não - mở não, kích tâm - mở tâm" (khởi động tâm não). Mục tiêu cốt lõi là gây ấn tượng, khơi dậy đam mê, kết nối vốn kinh nghiệm có sẵn của học sinh với tri thức bài mới và tạo tâm thế thoải mái, tự nhiên cho tiết học.

2. Khảo sát thực trạng tại Trường TH&THCS Hiền Lương chỉ ra nguyên nhân chính nào khiến giáo viên chưa tổ chức HĐKĐ thường xuyên?
Kết quả khảo sát Bảng 1.1 cho thấy 100% giáo viên (3/3 người) nêu nguyên nhân là do lo ngại không đủ thời gian cho các hoạt động hình thành kiến thức phía sau (sợ "cháy giáo án") và gặp khó khăn trong việc lựa chọn, thiết kế hình thức tổ chức phù hợp.

3. Khóa luận đưa ra quy định về thời lượng chuẩn cho một hoạt động khởi động là bao nhiêu?
Tác giả nhấn mạnh thời lượng tối ưu cho một hoạt động khởi động ở bậc tiểu học chỉ nên kéo dài trong khoảng từ 3 đến 5 phút để vừa đảm bảo tạo hứng thú, vừa không chiếm dụng thời gian của khâu khám phá và luyện tập.

4. Bộ sách Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống có cấu trúc thể loại văn bản và phân bổ chủ điểm như thế nào?
Chương trình sách gồm 35 tuần với 9 chủ điểm (học kỳ 1 có 4 chủ điểm, học kỳ 2 có 5 chủ điểm; 31 tuần học chủ điểm và 4 tuần ôn tập/kiểm tra). Sách có tổng cộng 62 văn bản, bao gồm 13 văn bản thông tin, 21 văn bản thơ và 28 văn bản truyện.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc và hình thức khởi động cụ thể trong Chương 2?
Tác giả xác lập 5 nguyên tắc sư phạm và xây dựng 6 hình thức khởi động cụ thể gồm: (1) Khởi động thông qua trò chơi; (2) Khởi động thông qua xem video, âm nhạc; (3) Khởi động thông qua kể chuyện; (4) Khởi động qua hoạt động trải nghiệm; (5) Khởi động qua hoạt động chia sẻ; (6) Khởi động qua sự kết hợp đa dạng các hình thức.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Ngọc Bích đã giải quyết một vấn đề nghiệp vụ thiết thực trong dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Thông qua việc phân tích lý luận tâm lý học lứa tuổi và khảo sát thực tế tại Trường TH&THCS Hiền Lương, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nguyên tắc và 6 hình thức tổ chức hoạt động khởi động có tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp đề xuất giúp nâng cao rõ rệt sự hứng thú, tính chủ động và chất lượng tiếp nhận kiến thức của học sinh tiểu học.