phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học giải toán có lời văn theo hƣớng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS lớp 2 Chƣơng 2: Một số biện pháp dạy học giải toán có lời văn theo hƣớng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS lớp 2 Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Năng lực giao tiếp Năng lực giao tiếp là một trong những năng lực cốt lõi của học sinh, cho phép họ sử dụng ngôn ngữ để truyền tải thông tin và thiết lập mối quan hệ với những ngƣời xung quanh. Trong quá trình học tập, năng lực giao tiếp giúp học sinh trao đổi kiến thức và thông tin về cuộc sống, từ đó đạt đƣợc các mục đích nhất định.
Năng lực giao tiếp giúp con ngƣời biết bày tỏ những suy nghĩ, tâm tƣ tình cảm của mình với ngƣời đối diện một cách cởi mở, thân thiện, không gây hại hay tổn thƣơng ai, giúp con ngƣời biết cách giao tiếp và đánh giá tình huống trong đời sống hàng ngày. Mỗi một tình huống khác nhau sẽ có những cách giao tiếp khác nhau, một cách giao tiếp có thể đƣợc coi là thành công ở tình huống này nhƣng lại không thành công ở một tình huống khác, vì thế con ngƣời cần có những lựa chọn sao cho phù hợp với hoàn cảnh. Năng lực giao tiếp toán học Năng lực giao tiếp toán học là nội dung đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Tác giả Beautier - Casting cho rằng năng lực giao tiếp là “năng lực vốn có của người nói để hiểu một tình huống trao đổi ngôn ngữ và trả lời một cách thích hợp, bằng ngôn ngữ hay không bằng ngôn ngữ.
Hiểu ở đây đồng nghĩa với việc đối chiếu một ngữ nghĩa không chỉ dưới hình thức quy chiếu, nghĩa học, nội dung của thông điệp, mà còn rất có thể là một hành vi, hoạt động tại lời và bởi lời có chủ đích” [23]. Hay Sandrra Savignon khi nghiên cứu về năng lực giao tiếp tác giả cho rằng: “năng lực giao tiếp là sự diễn đạt, lý giải và đàm phán ý nghĩa liên 11 quan đến sự tương tác giữa hai hoặc nhiều hơn hai người hay giữa một người với một văn bản viết hoặc nói” [26]. Hội đồng Quốc gia GV toán Hoa Kỳ cho rằng “Chuẩn giao tiếp toán học dành cho HS THPT là có khả năng trao đổi suy nghĩ toán học rõ ràng và chính xác; có khả năng phân tích và đánh giá những suy nghĩ, lời giải của các em HS khác, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn đạt những ý tưởng toán học một cách chính xác”. Trong nghiên cứu của Maria và các cộng sự (2015) cũng cho rằng cần phát triển ở HS năng lực giao tiếp toán học từ sớm bởi “trẻ em cần đƣợc rèn luyện thể hiện ý tƣởng toán học để đơn giản hóa các vấn đề và giải pháp”.
Tóm lại có thể hiểu rằng, “năng lực giao tiếp toán học là khả năng sử dụng số, ký hiệu, hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, từ ngữ để hiểu và tiếp nhận đúng các thông tin hay trình bày, diễn đạt ý tƣởng, giải pháp, nội dung toán học và sự hiểu biết của bản thân bằng lời nói, bằng ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ và bằng văn bản phù hợp với đối tƣợng giao tiếp. Đồng thời thể hiện đƣợc sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, trao đổi, thảo luận các nội dung, ý tƣởng toán học”. Toán có lời văn Toán có lời văn là dạng toán có những dữ liệu bằng lời văn để từ đó HS đọc, hiểu và phân tích tìm ra lời giải cho bài toán. Toán có lời văn sẽ giúp HS phát triển đƣợc kỹ năng đọc hiểu, rèn giũa kỹ năng tƣ duy và cho phép các em nhìn thấy toán học trong các ứng dụng thực tế.
Ngoài ra, dạng toán này còn giúp các em cải thiện kỹ năng trình bày bằng lời văn, nâng cao khả năng ngôn ngữ. Dạy học giải toán có lời văn Dạy học giải toán có lời văn là việc GV hƣớng dẫn HS thực hiện cách làm một bài toán có những dữ liệu bằng lời văn nhằm đạt đƣợc yêu cầu đặt ra. Trong thực tế dạy học ở tiểu học, ngôn ngữ các em còn hạn chế, vì thế việc hiểu về nội dung cũng nhƣ yêu cầu của bài toán có lời văn một cách đầy đủ và chính xác, bên cạnh đó HS còn yếu về việc lập luận nên việc giải toán 12 có lời văn gặp nhiều khó khăn. Vì thế GV cần có những định hƣớng cũng nhƣ những phƣơng pháp giải bài toán cho HS thực hiện một cách dễ dàng hơn, đem lại hiệu quả cao hơn, kích thích hứng thú học tập của các em.
Phân tích đặc điểm nội dung môn toán lớp 2 1. Đặc điểm nội dung Môn Toán trong chƣơng trình giáo dục phổ thông đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh giải quyết các vấn đề theo một cách có hệ thống và chính xác, từ đó đóng góp một phần vào sự phát triển của xã hội. Trong giai đoạn đầu tiểu học, môn Toán cung cấp cho học sinh các khái niệm, nguyên lý và quy tắc toán học cơ bản nhất, giúp các em hiểu đƣợc một cách có hệ thống và làm nền tảng cho các cấp học sau hoặc vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. Chƣơng trình Toán lớp 2 hiện tại đang trải qua nhiều thay đổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó, trong giáo trình mới, môn Toán vẫn giữ nguyên các kiến thức cơ bản nhƣ Số và phép tính, Hình học và đo lƣờng cũng nhƣ Thống kê và xác suất. Chƣơng trình Toán lớp 2 hiện tại đã đƣợc cập nhật và phổ biến rộng rãi trên toàn quốc, với nhiều thay đổi so với phiên bản trƣớc đó. Điều này giúp cho giáo viên có thể đánh giá chất lƣợng toàn diện của học sinh và đó cũng là điều kiện tiên quyết để xét lên lớp. Chƣơng trình mới xây dựng từng mảng kiến thức theo một hƣớng nhất định, xen kẽ và bổ sung cho nhau để đạt đƣợc sự thống nhất và hoàn chỉnh tƣơng đối.
Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã điều chỉnh trình độ môn Toán phù hợp với độ tuổi của học sinh lớp 2. Trong trƣờng phổ thông, chƣơng trình môn Toán đã xây dựng sự kết nối giữa các ý tƣởng Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung của học sinh 13 Chƣơng trình toán học đã tạo ra cơ hội để học sinh đƣợc trải nghiệm, kết nối và vận dụng Toán học vào thực tiễn thông qua các hoạt động thực hành và trải nghiệm, chiếm 7% thời lƣợng môn học. Đặc biệt, môn Toán đã phối hợp cùng với các môn Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM. Nội dung cốt lõi, cơ bản nhất của môn toán lớp 2 Chƣơng trình nội dung môn Toán lớp 2 tập trung vào 3 mạch kiến thức: Số và phép tính là nền tảng của toán học, cung cấp các công cụ để giải các bài toán trong toán học và các ngành khoa học liên quan.
Chúng giúp HS phát triển kỹ năng suy luận, tƣ duy logic và sáng tạo toán học. Hình học và đo lƣờng là một phần không thể thiếu của giáo dục toán học, cung cấp cho học sinh kiến thức về không gian và phát triển kỹ năng thực hành. Đồng thời, chúng còn giúp học sinh phát triển trí tƣởng tƣợng không gian, tính trực giác và khả năng suy luận. Hình học còn góp phần giáo dục thẩm mỹ và nâng cao năng lực giải toán cho học sinh.
Việc kết nối đo lƣờng và hình học cũng giúp nâng cao tính trực quan và tính hữu ích của việc dạy Toán. Thống kê và xác suất là một phần bắt buộc của giáo dục toán học, giúp học sinh phân tích thông tin và hiểu bản chất xác suất của nhiều mối tƣơng quan trong thế giới thực. Từ đó giúp học sinh nâng cao hiểu biết và khả năng áp dụng tƣ duy thống kê vào các phƣơng pháp phân tích và nghiên cứu dữ liệu trong thế giới hiện đại. Trong 3 mạch kiến thức, mạch số và phép tính là nội dung cơ bản.
Cộng, trừ có nhớ là dấu hiệu đặc trƣng mới của phép tính cộng trừ lần đầu tiên cho HS, chuyển từ không nhớ sang có nhớ. Đây đƣợc đánh dấu là sự thay đổi về chất đối với HS lớp 2. Phép cộng trừ có nhớ là mạch chạy suốt đến chƣơng trình lớp 5. Mặc dù lớp 2 đã có nhân chia nhƣng chỉ là phép tính giới thiệu nhân chia trong bảng 2 và bảng 5.
Có thể thấy, trong chƣơng trình Toán lớp 2 đã có những điểm mới, có sự thay đổi phù hợp với nhận thức cũng nhƣ năng lực của HS. Vận dụng phép tính cộng trừ có nhớ và phép nhân, phép chia dưới tình huống thực tiễn thông qua giải toán có lời văn Trong chƣơng trình môn Toán lớp 2, phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia đƣợc coi là một trong những nội dung quan trọng. Để rèn luyện và phát triển đƣợc khả năng tính toán cho HS, GV cần vận dụng các phép toán dƣới dạng tình huống thực tiễn thông qua giải toán có lời văn. Bài toán thực tiễn liên quan đến cuộc sống con ngƣời, có thể thiếu dữ liệu và điều kiện.
Học sinh cần loại bỏ những thông tin không cần thiết để giải quyết vấn đề. Mục tiêu của chƣơng trình giáo dục phổ thông mới là phát triển ở HS năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng toán học vào thực tiễn. Giáo viên cần giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề hàng ngày và thực hiện phép tính trong các tình huống thực tế để nâng cao năng lực của học sinh. Chƣơng trình giáo dục phổ thông mới chú trọng hình thành năng lực cho học sinh.
Trong môn toán, cần tăng cƣờng khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học vào thực tiễn thông qua giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Giáo viên phải hỗ trợ học sinh phát triển các kỹ năng sử dụng hàng ngày để giải quyết vấn đề và hƣớng dẫn học sinh thực hiện các phép tính trong các tình huống thực tế để nâng cao năng lực của học sinh. Dạy học giải toán có lời văn lớp 2 1.