Mở đầu bài báo cáo với vẫnđ sử dụng túi nilon 109 Hình 326, N2 - Trình bày cách xử lý mẫu x ho Hình 327. N2- Kết quả tính các số đặc trưng đo xu thé trung tâm của mẫu số liệu dấu chân sinh thú carbon cia 158 hoe sinh 110 inh 3.28, N2 ~ Trinh bay ý nghĩa của số trung bình — trang vi. N2 - Đề xuất giải pháp giảm thiểu sự ảnh hưởng do gia tăng đân số H2 Hình 3. N3- Nhận xét về mẫu số liệu ghép nhóm qua số trung bình.31, N3 - Đề xuất giải pháp giảm dẫu chân catbon nạ Hình 332.
N3 ~ Dẫn dất đến nhiệm vụ 2 bằng định nghĩa Ngày trái đất vượt ngường us Hình 333. N3 - ĐỀ xuất giải pháp giảm thiểu sự ảnh hưởng do gia tăng đân số H4 Hình 3. Nó - Kết quả tính các số đặc trưng đo xu th trung tâm của mẫu số iệu dấu chân sinh thái carbon của 158 học sinh us Hình 3. N4 - Nhận xét về các số đặc trưng đo xu thể trung tâm của mẫu ghép.
N4 - Nhận xét về mẫu số liệu ghép nhóm. N4- Đề xuất giải pháp giảm du chân carbon a7 Hình 3.38, Câu tr lời trong phiếu ghi nhận ý kiến của học sinh sau khi học chủ đề lại Hình 3.39, Hình ảnh mô tả chủ đề do học sinh nhóm 4 vẽ l2 DANH MYC TU VIET TAT MO DAU 1. Lý do lựa chọn đề tài Những năm gẵn đây, phát triển bẵn vững dần trở nôn phổ biến và trở thành mỗi quan lâm của toàn cầu, Việc thiểu hihiễu biết hoặc thiểu tôn trọng thiên nhỉ và môi trường thường là nguyên nhân dẫn đến sự biển đổi khí hậu. gây ra nhãng thiệt hại khi có thiên tai.
Năm 1987, trong báo cáo "Tương lai chung của chúng ta” (Our Common. Fature) của Ủy ban Thể giới về Môi trường và Phát triển, phát triển bẵn vững được đỉnh là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho. việc đáp ứng nhủ cầu cũa các thể hệ mai sau; và định nghìs được hoàn chỉnh ti Hội nghị Thượng đình thể giới về phát triển bên vũng (năm 2002),là qu trình phát tiễn có sự kếthợp chặt chế, hợp lí và bà hòa giữa bư mất của sự phát tiễn gms phat eign kin tế, phát tiễn xã hội và bảo vệ mỗi trường. Như vậy, rõ rằng con người chính là trung tâm trong quá trình thực hiện để đạt đến ba điều trên trên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2002, "Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết 59/254 về “Thập kỉ của Liên Hợp, “Quốc về Giáo dục vì Phát triển Bền vững (2005-2014)”, đưa ra mục tiêu là thúc để “quần tiệt để giáo đục rở thành công cụ chuỗn bj cho thé hệ trẻ rở thành những công cđân có trách nhiệm và định hình một xã hội phát triển một cách vững bén trong tương lai. Năm 2015, Nghị sự 2030 với sự tham gia của 193 quốc gia trên thể giới, đã đạt được. thoả thuận và đặt ra 17 mye phát triển bền vững (Sustainable Development Goals) định hướng cho kế hoạch hành động hướng đền sự phát triển tương lai bền vững của thể iới. ĐỂ tạo m một th giới bỀn vững hơn và tham gia với các vẫn đ liên quan đến tính bên vũng như được mô tả trong 17 mục tiêu này, các cá nhân phải trở thành những người tạora sự thay đổi bền vũng.
Đi tùy đôi hỏi mỗi cá nỉ ta phái được trang bị kiến thức, kỹ năng, giá trị và thái độ để đồng góp vào sự phát triển bén ving. Vì vậy, giáo dục có ý nghĩa quyết định đối với việc đạt được phát n bén vững. Giáo dụ vì sự phát tiễn bin ving (Education for Sustainable Development) 1a mgt nén gio dye mudi dudng những người tạo ra một xã hội bên vững, là một yêu cầu cắp thiết trong thé kỉ XI Việt Nam là một nước đăng phát iển nên việc đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, rang bị cho các thể hệ tương li nền tảng văn hóa vững là điều clin hit cho sự pt n vũng. Theo Quyết định số 622/QD-TTE ngày 10/05/2017 của Thù trổng Chính phủ cũng đã dưa ra kế hoạch hành động quốc gi thực hiện chương trình nghị sự 2030 vi sự phát triển bền vững.
Việc ban hành Chương trình giáo dục phổ. 7 thông 2018 là một phần quan trọng của kế hoạch. Trong đó, ở giai đoạn từ lớp 10 đến 12, HỆ bắt đầu có nhận thức về các vẫn đề xã hội để có cất nhì tổng quất trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp. Biến đổi khí hậu, mắt da đạng sinh học hay sự nghèo đói và bắt bình đăng trong xã hội là những khái niệm mà HS cần được tiếp cận và tìm hiểu.
Tử đó, HS có thể phát triển những phẩm chất, năng lực để vận dụng kiến thức đã học vào vige giải quyết các vẫn để trong đời sống. Đây lã yêu cu, cũng là điễm mỗi nỗ bật của chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018 n¡ chủng, chương trình Giáo dục Phổ thông môn Toán 2018 nói riêng. Như vậy, định hướng giáo dục vì sự phát triển bền vũng là một quan điểm dạy học tối ưu để đạt mục tiêu thứ tư - đảm bảo nên giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn điện và thúc đẫy các cơ hội học tập suốt đời cho tắt cả mọi người (Thủ tướng chính phủ, 2017) ‘Quan điểm xây dụng của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018 (Bộ Gigo dục và Đào tạo, 2018) là chú trọng tính ứng dụng, gắn kết với thực tiễn, gắn với xu hướng phát tiễn hiện đại của kinh Ế,kho học, đời sống xã hội và những vấn đ cấp u 6 tinh toin cd, phittrién bền vũng là một trong các vẫn đề đó. Toán học không chỉ là môn học dựa trên lí luận trửu tượng và tính toán chính xác, mà còn là công cụ ‘quan trọng giúp con người hiểu và giải quyết các vấn để thực tiễn.
Toán học là nỀn từng cho sự phát triển tư duy phê phán của công dân, cho phí họ phân tích, suy luận và truyền đạt các khái niệm, cầu trúc và ý tưởng toán học, Việc tích hợp hiệu quả giáo dục vi sự phát triển bỀn vũng vào giáo dục oán học, họ sinh sẽ được chuẳn bị tốt hơn để đối mặt với những thách thức bÈn vững hiện nay và tương hái, hiểu các cách hệ thống tự nhiên và xã hội được kết nỗi với nhau và áp dụng các kỳ năng giải quyết vẫn để được rèn luyện trong suốt quá trình giáo dục Toán học dé đưa ra quyết định để giải qu) những thách thức bền vững trong thé giới thực. Do đó, day học Toán tích hợp theo hướng giáo dục phát triển bÈn vững là rắt cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, xu hướng giáo dục vì sự phát triển bền vững đem lại hiệu «qua tong quá tình thay đổi nhận thức và thải độ của người học đổi với mỗi trường (Algurén, B, 2021). Các quốc gia Đông Nam Á đã chính thức kí cam kết sẽ đạt được mục tiêu phát hiển bên vũng trong các văn kiện Nghĩ sự 2080.
Tuy nhiên tính tới thời điểm hiện tại, các quốc gia Dông Nam Á vẫn chưa thực hiện được (Vamall,M, 2020)) "Điều này đặt ra cơ hội và thách thức cho việc nghiên cứu ứng dụng sư phạm dạy học Toán học ất hợp giáo đục v sự phát tiễn bŠn vũng ở Việt Nam. Tuy nhiên tính đến 8 hiện tại vẫn chưa có một nghiền cứu cụ thể nào về dạy học Toán theo định hướng giáo đục vì sự phát triển bền vững, “Xuất phát từ các lí do trên và tằm quan trọng của Toán học với phát triển bền vũng, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu “Day học Toán hướng đến sự phát triển bền vững” nhằm tìm ra một hướng đi cho việc day học Toán theo định hướng giáo dục. vi sự phát tiễn bền vững là thực sự cần thiết 2. Tổng quan về vẫn đề nghiên cứu 2.
Tổng quan về phát triển bên vững và giáo đục vì sự phát triễn bên vững ï và Việt Nam >_ Phát triển bền vững và giáo dục vì sự phát triển bền vững trên thể giới "Phát triển bồn văng và Giáo dục vì sự phát triển bén vững là những khái niệm đã trải qua một quá trình đà nh thành và phát iển. Để hiễu rõ hơn về sự tiến triển có nhiều bài báo và công trình nghiên cứu đã đưa ra cá dau mốc chính đáng chú ýliên ‘quan dn phát triển bền vững vì jo dye vi sy phát triển bằn vững. Khái niệm phát triển bên vững đã được đưa ra lần đầu tiên vào những năm 1970, trong "Chương trình Con người và Sinh quyển" của UNESCO vào năm 1971. Sau đó, thuật ngữ phát triển bền vững xuất hiện trong "Chiến lược Bảo tổn Thể giới" năm 1980.
do ba tổ chức TUCN (International Uaion for Conservation of Nature), UNEP (United Nations Environment Programme) va WWE (World Wide Fund For Nature) phat hanb, Chi lược này nhắn mạnh mục tiêu chính là đảm bảo phát triển bền vững thông qua việc bảo vệ nguồn tài nguyên sinh học. Trong giai đoạn này, phát triển bên vũng được hiểu theo nghĩa hẹp, tập trung vào sự bền vững sinh thái và nhắn mạnh tằm quan trọng. sửa việc bảo tồn nguồn tầi nguyên inh học. Đến năm 1987, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ ràng trong báo cáo cha Brundtland có tựa đề ~ *Tương Lai Chung cia Ching Ta” (Our Common Future), thude Uy ban Thé gi vỀ Mỗi trường và Phát triển (World Commission on Environment and Devclopment).
Báo cáo này mô tả phá: triển bổn vững như là quả tình phát triển thỏa mãn nhủ cầ hiện ti mà không ảnh hưởng đến khả năng của thể hệ tương ai trong việc đấp ứng nhủ cầu của họ. “Chương 36 của Chương trình Nghị sự 21, được thông qua năm 1992, đã nhắn. mạnh tằm quan trọng của giáo dục, đảo tạo và nâng cao nhận thức xã hội ong việc thúc đầy phát tiến bên vũng. Tiếp nối, Hội nghị Thượng định Thể giới về phát tiến bền vững tại Jnhannesbure (Riơ+10) đã đỀ xuất sng kiến "Thập kỹ Giáo dục vì Sự phát 9 tử năm 2005 đến năm 2014 ([UCN, 2012).
Giáo dục được coi là một vyếu tổ then chốt cho sự phát triển bền vững của một quốc gia, theo các nghiên cứu được UNESCO công bổ năm 2006. Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững. Đến năm 2013, UUNESCO đã chính thức thông qua Chương trình Hành động Toàn cầu về giáo dục vì sự. hít tiễn bỀn vũng.