Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản trị chiến lược trong doanh nghiệp bao gồm ba giai đoạn chính: hoạch định, thực thi và kiểm soát chiến lược. Trong đó, thực thi chiến lược là giai đoạn chuyển hóa các ý đồ, kế hoạch chiến lược thành chuỗi hành động thực tế nhằm đạt được kết quả đề ra. Các tài liệu quốc tế được tác giả dẫn chứng chỉ ra rằng tỷ lệ thực thi chiến lược thành công trên thực tế rất thấp; chẳng hạn công bố của Gurowitz (2007) trên tạp chí Fortune cho thấy dưới 10% chiến lược hoạch định tốt được triển khai hiệu quả, hoặc khảo sát trên The Times (2007) chỉ ra có đến 80% công ty có chiến lược phù hợp nhưng chỉ 14% thực thi tốt.

Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, phần lớn các doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nhỏ và vừa (DNNVV). Tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh Quảng Nam có gần 5.293 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm hơn 50% và doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng cũng chiếm trên 50%. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm 5.126 doanh nghiệp nhưng năng lực tài chính và quy mô còn nhỏ lẻ. Mặc dù chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Quảng Nam xếp thứ 10/63 tỉnh thành, các chỉ số thành phần như hỗ trợ doanh nghiệp, tính năng động và chi phí không chính thức vẫn ở mức thấp. Các DNNVV tại địa phương thường gặp khó khăn trong quá trình triển khai chiến lược do hạn chế về nguồn lực, năng lực quản trị và chưa nhận diện đầy đủ các rào cản từ nội bộ lẫn môi trường bên ngoài. Đa số các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào giai đoạn hoạch định chiến lược hoặc nghiên cứu ở các đô thị lớn như Hà Nội, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về rào cản thực thi chiến lược tại các DNNVV trên địa bàn vùng duyên hải miền Trung như Quảng Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định các rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đo lường mức độ tác động của chúng, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị cho doanh nghiệp và các cơ quan ban ngành địa phương nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của các rào cản này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về rào cản trong thực thi chiến lược của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng các rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  3. Đo lường ảnh hưởng của các rào cản thực thi chiến lược đến kết quả thực thi chiến lược và đánh giá sự khác biệt về kết quả thực thi chiến lược theo các đặc điểm của DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  4. Đưa ra đề xuất và kiến nghị nhằm vượt qua các rào cản trong thực thi chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Có những nhóm rào cản nào trong quá trình thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam?
  • Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các rào cản thực thi chiến lược đến sự thành công của chiến lược như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Đối với những nhóm doanh nghiệp phân loại theo các tiêu chí đặc điểm doanh nghiệp khác nhau thì rào cản trong quá trình thực thi chiến lược có khác nhau không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản trong thực thi chiến lược của các DNNVV trong lĩnh vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố rào cản tác động đến việc triển khai chiến lược và mức độ ảnh hưởng của chúng đến kết quả thực thi chiến lược.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ và vừa thuộc 3 nhóm ngành kinh tế chủ đạo tại tỉnh Quảng Nam, gồm: (1) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (2) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (3) Xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động thực thi chiến lược của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2018 (số liệu thống kê mô tả nền tảng kinh tế - xã hội sử dụng chuỗi dữ liệu 2013–2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu nước ngoài về quản trị và thực thi chiến lược được tác giả phân loại theo các nhóm chủ đề:

  • Khái niệm và đặc điểm của DNNVV: Birch (1989), Storey (1994), Culkin & Smith (2000), Abdullah & Bin Bakar (2000). Đóng góp của DNNVV đối với việc làm và đổi mới sáng tạo được ghi nhận bởi Acs & Audretsch (1990), Beaver & Jennings (2000), Walker & Webster (2004), Peacock (2004).
  • Hoạch định và vai trò của nhà quản trị DNNVV: Ghobadian & O'Regan (2002), Pemberton & Stonehouse (2002), Dyson và cộng sự (2005), Falshaw và cộng sự (2006) tại Anh; Gunther & Menzel (2012) tại Đức; Polatoglu (2007) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Antoncic & Skrt (2004) tại Slovenia; Kraus và cộng sự tại Áo; Temtime & Pansiri (2006); Burton và cộng sự (2012).
  • Quá trình thực thi chiến lược: Bourgeois & Brodwin (1984), Alexander (1991), Grundy (1998), Noble (1999), Beer & Eisenstat (2000), Flood và cộng sự (2000), Shah (2005), Brinkschröder (2014). Noble (1999) phân chia thực thi theo quan điểm cấu trúc (cơ cấu tổ chức, kiểm soát) và quy trình giữa các cá nhân (lãnh đạo, đồng thuận, giao tiếp). Regan & Ghobadian (2007) nhận định DNNVV thường dành nhiều nỗ lực cho văn bản kế hoạch hơn là hành động thực thi. Wang, Walker & Redmond (2011) chỉ ra xu hướng thỏa mãn với quy mô nhỏ của một bộ phận chủ sở hữu.
  • Các yếu tố rào cản cụ thể:
    • Rào cản lãnh đạo: Aaltonen & Ikävalko (2002), Becker, Vandenberghe & Meyer (2004), Welch (2005), Soriano & Martinez (2007), Speculand (2009), Mullins (2010), Root (2014), Hayton (2015).
    • Rào cản nhân viên: Heracleous (2000), Barney (2001), Peng & Littlejohn (2001), Johnson, Scholes & Whittington (2005), Hrebiniak (2006), Dewett, Whittier & Williams (2007), Gong, Shum & Chang (2011), Govindarajan & Trimble (2012), Lepak, Jia & Baer (2012), Badri, Bashiri & Hejazi (2013).
    • Rào cản nội bộ (cơ cấu, văn hóa, nguồn lực): Chandler (1962), McKinsey (1980), Stahl & Grigsby (1997), Corboy & Corrbui (2002), Wheelen & Hunger (2003), Sterling (2003), Thompson & Strickland (2003), Charan (2006), Drazin & Howard (2004), Musyoka (2011).
    • Rào cản từ môi trường bên ngoài: Snow & Hrebiniak (1980), Hambrick (1983), Alexander (1985), Miller (1986), Al-Ghamdi (1998), Taslak (2004), Andrews (2008), Wheelen & Hunger (2010), Kalali và cộng sự (2011), O'Regan & Ghobadian (2007).
    • Công cụ triển khai (Balanced Scorecard - BSC): Kaplan & Norton (1992), Davis & Albright (2004), Buhovac & Slapnicar (2007), Farooq & Hussain (2011).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giáo trình và lý luận chung về quản trị chiến lược: Nguyễn Tấn Phước (1996), Ngô Kim Thanh (2009), Hoàng Văn Hải (2013).
  • Hoạch định chiến lược cho đơn vị/ngành cụ thể: Hồ Tú Lan (2016) nghiên cứu hoạch định chiến lược tại Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016–2020 bằng ma trận SWOT và ma trận chiến lược chính; Lưu Thanh Mai (2018) nghiên cứu đổi mới hoạch định chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông (Vinaphone, Mobifone, Viettel).
  • Ứng dụng công cụ quản trị (BSC): Trần Quốc Việt (2013) khảo sát 206 doanh nghiệp về mức độ chấp nhận thẻ điểm cân bằng (BSC); Bùi Hải Vân (2009) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự định áp dụng BSC trong DNNVV.
  • Nghiên cứu về rào cản: Nguyễn Phương Mai (2011) và Hoàng Văn Hải & Nguyễn Phương Mai khảo sát rào cản thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Lưu Thị Minh Ngọc và cộng sự (2017) khảo sát định tính 60 chủ doanh nghiệp về các rào cản thể chế đối với DNNVV năm 2016.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu quản trị chiến lược trong nước phần lớn tập trung vào giai đoạn hoạch định, ít công trình đi sâu vào giai đoạn thực thi chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Các mô hình nghiên cứu rào cản thực thi trên thế giới chủ yếu thực hiện tại các nền kinh tế phát triển (Mỹ, Anh, châu Âu), nơi có quy mô vốn, công nghệ và trình độ quản trị khác biệt so với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu phân loại và đo lường đồng thời các nhóm rào cản tổng thể (từ lãnh đạo, nhân viên, tổ chức nội bộ đến môi trường bên ngoài) tác động trực tiếp đến kết quả thực thi chiến lược của DNNVV.
  4. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu thực nghiệm về rào cản thực thi chiến lược tại các DNNVV sản xuất trên địa bàn một tỉnh duyên hải miền Trung cụ thể như Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Luận án tiếp cận định nghĩa DNNVV theo tiêu chuẩn quốc tế (Ủy ban châu Âu 2005, Ngân hàng Thế giới 2008) và áp dụng tiêu chí phân loại chính thức của Việt Nam theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP dựa trên quy mô vốn và lao động theo từng ngành nghề.
Khu vực hoạt động Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Quy mô Doanh nghiệp vừa
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 10 đến 100 người Tổng nguồn vốn từ trên 20 đến 100 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 100 đến 200 người
II. Công nghiệp và xây dựng Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 10 đến 100 người Tổng nguồn vốn từ trên 20 đến 100 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 100 đến 200 người
III. Thương mại và dịch vụ Tổng nguồn vốn $\le$ 50 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 10 đến 50 người Tổng nguồn vốn từ trên 50 đến 100 tỷ đồng hoặc Lao động từ trên 50 đến 100 người
  • Chiến lược và thực thi chiến lược: Luận án tổng hợp các quan điểm của Liddell Hart (1967), George Steiner (1979), Kenneth Andrews (1980), Michael Porter (1986, 1996), Henry Mintzberg (1994), Kepner-Tregoe (1980) và Michel Robert (1993). Tác giả định nghĩa thực thi chiến lược là một quy trình động, lặp đi lặp lại và phức tạp, bao gồm một loạt các quyết định và hoạt động của các nhà quản lý và nhân viên, chịu sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài nhằm biến kế hoạch thành kết quả thực tế.
  • Đặc điểm quản trị DNNVV: Sử dụng khung lý thuyết của Marchesnay & Fourcade (1997), Saporta (1997, 1998), Gervais (2003) và Janssen (2009) về cấu trúc chuyên môn hóa thấp, quản trị tập quyền, cấu trúc tổ chức thon/phẳng và chiến lược mang tính trực giác của người đứng đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản trị nhằm điều chỉnh thang đo sơ bộ các nhóm rào cản cho phù hợp với thực tiễn địa bàn tỉnh Quảng Nam.
    • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) thực hiện tại 3 đơn vị đại diện cho 3 nhóm ngành: Công ty Cổ phần Đất Quảng (sản xuất vật liệu xây dựng), Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam (xây dựng) và Hợp tác xã Nông nghiệp Ái Nghĩa (nông nghiệp).
  2. Phương pháp định lượng:
    • Điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi khảo sát gửi tới lãnh đạo, cán bộ quản lý tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; Phân tích so sánh (ANOVA, T-test) về kết quả thực thi theo ngành nghề, loại hình sở hữu, số năm hoạt động và mức độ công bố văn bản chiến lược.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê về tình hình phát triển doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013–2016 từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam; báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nghiên cứu tình huống.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập từ phiếu điều tra khảo sát các DNNVV thuộc 3 ngành kinh tế chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2013–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rào cản trong thực thi chiến lược

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về quản trị chiến lược, phân loại DNNVV và rào cản thực thi chiến lược. Tác giả tổng hợp 22 rào cản từ nghiên cứu của Alexander (1985), kết quả khảo sát của Al-Ghamdi (1998), mô hình 6 nhân tố cản trở của Beer & Eisenstat (2000), cũng như các nghiên cứu của Hrebiniak (2006) và Okumus (2003).

Trên cơ sở đó, chương này đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 4 nhóm rào cản độc lập tác động đến kết quả thực thi chiến lược:

  1. Nhóm rào cản từ nhà lãnh đạo/quản lý (trình độ quản trị, cam kết chiến lược, sự ủy quyền).
  2. Nhóm rào cản từ nhân viên thực hiện chiến lược (năng lực, nhận thức chiến lược, sự kháng cự thay đổi).
  3. Nhóm rào cản từ nội bộ tổ chức (cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, hệ thống thông tin truyền thông, nguồn lực tài chính và kỹ thuật).
  4. Nhóm rào cản từ môi trường bên ngoài (môi trường ngành, đối thủ cạnh tranh, sự bất ổn kinh tế vĩ mô, chính sách pháp lý).

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình nghiên cứu gồm 2 bước: nghiên cứu sơ bộ (định tính và định lượng nhỏ) và nghiên cứu chính thức. Các thang đo ban đầu được thiết kế chi tiết: thang đo rào cản từ nhà lãnh đạo (Bảng 2.1), rào cản từ nhân viên (Bảng 2.2), rào cản từ nội bộ tổ chức (Bảng 2.3), rào cản từ môi trường bên ngoài (Bảng 2.4) và thang đo kết quả thực thi chiến lược (Bảng 2.5).

Sau khi kiểm định sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và EFA (Bảng 2.6 đến Bảng 2.12), các thang đo được hiệu chỉnh và tái cấu trúc thành 5 nhóm nhân tố rào cản độc lập trong mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Hình 2.2 và Bảng 2.13):

  1. Rào cản từ môi trường ngành.
  2. Rào cản từ nhân viên thực thi chiến lược.
  3. Rào cản cấu trúc và văn hóa tổ chức.
  4. Rào cản từ môi trường vĩ mô.
  5. Rào cản về nguồn lực.

Chương 3: Phân tích các rào cản trong thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về DNNVV tại Quảng Nam giai đoạn 2013–2016 qua các chỉ tiêu: loại hình doanh nghiệp, ngành kinh tế, quy mô vốn và doanh thu thuần (Bảng 3.1 đến 3.5).

Tiếp đó, chương phân tích kết quả định lượng thu được từ mẫu khảo sát:

  • Kiểm định thang đo: Các thang đo rào cản và thang đo kết quả thực thi chiến lược đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ trong phân tích EFA (Bảng 3.7 đến 3.10).
  • Thứ bậc tác động của các rào cản: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy (Bảng 3.18) chỉ ra mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm rào cản đến kết quả thực thi chiến lược xếp theo thứ tự giảm dần:
    1. Rào cản từ môi trường ngành (tác động nghịch chiều mạnh nhất).
    2. Rào cản từ nhân viên.
    3. Rào cản cấu trúc – văn hóa.
    4. Rào cản từ môi trường vĩ mô.
    5. Rào cản nguồn lực.
  • Đánh giá rào cản theo đặc điểm doanh nghiệp:
    • Khi phân loại theo ngành nghề, thời gian hoạt động và quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.11 đến 3.16), các rào cản có điểm đánh giá trung bình cao nhất tập trung vào nhóm rào cản nguồn lực (thiếu vốn, công nghệ lạc hậu) và môi trường vĩ mô (biến động thị trường, thủ tục hành chính).
    • Điểm số trung bình của các rào cản không vượt quá mức 4 (trên thang đo Likert 5 điểm), và khoảng cách chênh lệch giữa nhóm 5 rào cản cao nhất và 5 rào cản thấp nhất dao động trong khoảng 2 điểm.
  • Phân tích so sánh kết quả thực thi: Các bảng kiểm định so sánh (Bảng 3.19 đến 3.23 và Hình 3.1, 3.2) ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả thực thi chiến lược giữa các nhóm ngành, loại hình sở hữu, mức độ văn bản hóa/công bố chiến lược và số năm hoạt động.

Chương 4: Nghiên cứu tình huống về rào cản trong thực thi chiến lược tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chương 4 kiểm chứng thực tế tại 3 đơn vị cụ thể trên địa bàn:

  1. Công ty Cổ phần Đất Quảng: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạch và vật liệu xây dựng. Luận án phân tích sản lượng, giá bán bình quân giai đoạn 2012–2017 (Bảng 4.1) và kế hoạch tiêu thụ giai đoạn 2019–2023 (Bảng 4.2). Rào cản chính gồm: áp lực cạnh tranh ngành vật liệu xây dựng, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và hạn chế về công nghệ sản xuất.
  2. Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam: Doanh nghiệp ngành xây dựng và dịch vụ. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh hai năm 2016 và 2017 (Bảng 4.3). Rào cản thể hiện ở sự phụ thuộc vào các dự án công, áp lực thu hồi công nợ, thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao và khó khăn tiếp cận nguồn vốn tín dụng dài hạn.
  3. Hợp tác xã Nông nghiệp Ái Nghĩa: Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản. Báo cáo tài chính nhiệm kỳ 2013–2017 (Bảng 4.4) phản ánh các rào cản về cơ chế quản trị hợp tác xã kiểu mới, khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản ổn định, rủi ro thiên tai dịch bệnh và thiếu hụt vốn đầu tư cho công nghệ chế biến sâu.

Chương 5: Các kiến nghị và đề xuất nhằm vượt qua các rào cản thực thi chiến lược của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng và định tính, chương 5 đưa ra hệ thống giải pháp chia theo các cấp độ:

  • Giải pháp cho các DNNVV tại Quảng Nam:
    1. Kiểm soát tác động từ môi trường ngành: Tăng cường nghiên cứu thị trường ngách, liên kết chuỗi giá trị và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
    2. Nâng cao chất lượng nhân sự và truyền thông chiến lược: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, phổ biến rõ ràng mục tiêu chiến lược tới từng nhân viên, xây dựng chính sách đãi ngộ gắn liền với hiệu quả thực hiện.
    3. Hoàn thiện cấu trúc tổ chức và văn hóa doanh nghiệp: Giảm tính tập quyền quá mức, phân quyền rõ ràng, xây dựng văn hóa hợp tác và thích ứng với sự thay đổi.
    4. Ứng phó với biến động môi trường vĩ mô: Chủ động cập nhật chính sách, quy định pháp luật và các hiệp định thương mại tự do (FTA).
    5. Tối ưu hóa và huy động nguồn lực: Quản lý dòng tiền chặt chẽ, đa dạng hóa kênh huy động vốn, đầu tư đổi mới công nghệ từng bước.
  • Kiến nghị với cơ sở đào tạo, hiệp hội: Mở các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng quản trị thực thi chiến lược cho lãnh đạo và quản lý cấp trung của DNNVV.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Quảng Nam và các sở ban ngành): Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giảm chi phí không chính thức, đẩy mạnh hỗ trợ tiếp cận đất đai, vốn tín dụng và cải cách thủ tục hành chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về quản trị chiến lược, đặc biệt là giai đoạn thực thi chiến lược trong bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Tổng hợp, xây dựng và hiệu chỉnh khung thang đo các rào cản thực thi chiến lược bao quát từ các yếu tố bên trong (nhân viên, cấu trúc - văn hóa, nguồn lực) đến các yếu tố bên ngoài tổ chức (môi trường ngành, môi trường vĩ mô).
  3. Bổ sung cơ sở khoa học về hành vi quản trị chiến lược của DNNVV tại các nền kinh tế đang phát triển và trong quá trình chuyển đổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Nhận diện và xác lập bộ dữ liệu thực chứng về các rào cản thực thi chiến lược tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013–2018.
  2. Xác định thứ tự mức độ tác động của 5 nhóm rào cản đến sự thành công của chiến lược: Môi trường ngành (mạnh nhất) > Nhân viên > Cấu trúc – văn hóa > Môi trường vĩ mô > Nguồn lực.
  3. Chỉ ra đặc điểm nhận thức của các nhà quản lý DNNVV tại Quảng Nam: các rào cản nguồn lực và vĩ mô có điểm trung bình cao nhất trong thực tế vận hành hàng ngày, nhưng mức độ cảm nhận cản trở chung không quá gay gắt (điểm trung bình dưới 4).
  4. Cung cấp căn cứ thực tiễn thông qua 3 nghiên cứu tình huống điển hình (Đất Quảng, Hoa Nam, Ái Nghĩa) và đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp doanh nghiệp đến chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Nam, do đó mức độ khái quát hóa cho các vùng miền khác của Việt Nam cần được kiểm chứng thêm.
  2. Phạm vi ngành nghề: Khảo sát định lượng chỉ tập trung vào 3 nhóm ngành sản xuất chính (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng), chưa bao quát hết khối doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
  3. Mẫu và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2013–2018, chưa phản ánh được các biến động kinh tế sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh thành khác thuộc khu vực duyên hải miền Trung hoặc trên quy mô toàn quốc để so sánh sự khác biệt vùng miền.
  2. Mở rộng đối tượng khảo sát sang các doanh nghiệp thuộc khối thương mại, dịch vụ, tài chính và du lịch.
  3. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tương tác giữa từng rào cản cụ thể hoặc bổ sung các biến điều tiết, biến trung gian trong mối quan hệ giữa thực thi chiến lược và hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tổng quan tài liệu về thực thi chiến lược, quy trình thiết kế thang đo EFA/Cronbach's Alpha và phương pháp tiếp cận kết hợp định tính – định lượng (khảo sát diện rộng kết hợp nghiên cứu tình huống).
  • Chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý DNNVV: Tham khảo danh mục các rào cản thực tế để tự đánh giá điểm nghẽn trong tổ chức mình; áp dụng các giải pháp về truyền thông chiến lược, phân quyền cấu trúc và tối ưu nguồn lực.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xúc tiến: UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh có căn cứ thực tế để hoạch định các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện các chỉ số thành phần PCI và tổ chức đào tạo năng lực quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhóm rào cản nào có tác động mạnh nhất đến sự thành công của chiến lược tại các DNNVV Quảng Nam?

Theo kết quả phân tích hồi quy trong luận án, Rào cản từ môi trường ngành là nhân tố có tác động nghịch chiều mạnh nhất đến kết quả thực thi chiến lược của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, tiếp theo sau lần lượt là Rào cản từ nhân viên, Rào cản cấu trúc – văn hóa, Rào cản từ môi trường vĩ mô và cuối cùng là Rào cản nguồn lực.

2. Mô hình nghiên cứu cuối cùng của luận án gồm bao nhiêu nhóm rào cản sau khi điều chỉnh thang đo?

Sau khi đánh giá sơ bộ và phân tích EFA/Cronbach's Alpha, mô hình nghiên cứu điều chỉnh của luận án gồm 5 nhóm rào cản độc lập:

  1. Rào cản từ môi trường ngành
  2. Rào cản từ nhân viên thực thi chiến lược
  3. Rào cản cấu trúc và văn hóa tổ chức
  4. Rào cản từ môi trường vĩ mô
  5. Rào cản về nguồn lực

3. Ba doanh nghiệp được lựa chọn để nghiên cứu tình huống trong Chương 4 là những đơn vị nào?

Ba đơn vị được phân tích tình huống đại diện cho 3 nhóm ngành kinh tế là:

  • Công ty Cổ phần Đất Quảng (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo / vật liệu xây dựng).
  • Công ty TNHH Dịch vụ Hoa Nam (ngành xây dựng).
  • Hợp tác xã Nông nghiệp Ái Nghĩa (ngành nông nghiệp).

4. Luận án sử dụng tiêu chí nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam?

Luận án áp dụng tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, dựa trên hai tiêu chí định lượng chính là quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) và số lao động bình quân năm theo từng khu vực ngành nghề (Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).

5. Dữ liệu thực trạng doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam trong luận án phản ánh đặc điểm gì về quy mô vốn và lao động?

Số liệu thống kê đến 31/12/2016 cho thấy toàn tỉnh có 5.293 doanh nghiệp hoạt động (khu vực ngoài nhà nước chiếm 5.126 doanh nghiệp). Hơn 50% số doanh nghiệp thuộc quy mô siêu nhỏ (dưới 10 lao động) và hơn 50% số doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng, phản ánh tiềm lực tài chính và quy mô nhân sự của các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn ở mức rất nhỏ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Ngọc Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và nhận diện các rào cản trong giai đoạn thực thi tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua phương pháp kết hợp định lượng khảo sát diện rộng và định tính nghiên cứu tình huống tại Quảng Nam giai đoạn 2013–2018, công trình đã đo lường và xếp hạng tác động của 5 nhóm rào cản chính (môi trường ngành, nhân viên, cấu trúc - văn hóa, môi trường vĩ mô và nguồn lực) đến kết quả thực thi chiến lược. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân tại địa phương.