Đánh giá kết quả thực hiện quyền sử dụng đất tại huyện Quốc Oai, Hà Nội

Đánh giá thực trạng thực hiện quyền của người sử dụng đất tại Quốc Oai, Hà Nội. Luận văn phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất

1.2. Quyền sở hữu

1.3. Quyền sở hữu về đất đai

1.4. Quyền sử dụng đất đai

1.5. Thị trường bất động sản

1.6. Các văn bản pháp luật lıên quan đến về quyền sử dụng đất

1.6.1. Các văn bản của Trung ương

1.6.2. Các văn bản của thành phố Hà Nội

1.7. Quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai tạı một số nước trên thế gıới

1.8. Cơ sở thực tıễn thực hıện các quyền của ngườı sử dụng đất ở Vıệt Nam

1.8.1. Quy định về việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất ở Vıệt Nam qua các thời kỳ

1.8.2. Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất ở Vıệt Nam

1.9. Thực trạng thực hiện quyền sử dụng đất của thành phố Hà Nội

2. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đốı tượng nghıên cứu

2.2. Nộı dung nghiên cứu

2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai

2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quốc Oai

2.2.3. Kết quả thực hiện quyền sử dụng đất của người sử dụng đất tại huyện Quốc Oai

2.2.4. Đánh giá việc thực hiện quyền sử dụng đất của người sử dụng đất tại huyện Quốc Oai

2.2.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại huyện Quốc Oai

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu

2.3.5. Phương pháp chuyên gia

3. Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kıện tự nhiên, kinh tế - xã hộı tại huyện Quốc oai

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quốc Oai

3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quốc Oai năm 2019

3.3. Kết quả thực hıện quyền sử dụng đất của hộ gıa đình, cá nhân tại huyện Quốc Oai

3.3.1. Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3.3.2. Kết quả việc thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất

3.3.3. Kết quả việc thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

3.3.4. Kết quả việc thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất

3.4. Ý kiến đánh giá về việc thực hiện quyền sử dụng đất của người sử dụng đất tại huyện Quốc Oai

3.4.1. Ý kiến đánh giá của người sử dụng đất

3.4.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý

3.5. Đánh giá chung về tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất tại huyện Quốc Oai

3.6. Đề xuất một số gıải pháp góp phần nâng cao hıệu quả vıệc thực hiện các quyền của ngườı sử dụng đất tạı huyện Quốc Oai

3.6.1. Giải pháp về chính sách

3.6.2. Giải pháp về tuyên truyền phổ biến pháp luật

3.6.3. Giải pháp về thủ tục hành chính

3.6.4. Giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thực hiện các quyền sử dụng đất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Bức tranh toàn cảnh về quyền sử dụng đất tại Quốc Oai

Huyện Quốc Oai, cửa ngõ phía Tây Hà Nội, đang chứng kiến sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu về quyền sử dụng đất ngày càng gia tăng. Việc quản lý và thực thi các quyền này trở thành nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương, đặc biệt là UBND huyện Quốc Oai. Khung pháp lý hiện hành, dựa trên Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn của thành phố Hà Nội, đã tạo ra một hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh. Theo đó, người sử dụng đất được công nhận các quyền cơ bản như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, và thế chấp. Quá trình này được hỗ trợ bởi Văn phòng đăng ký đất đai Quốc Oai, đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quốc Oai. Nghiên cứu của Hoàng Văn Minh (2020) chỉ ra rằng, giai đoạn 2017-2019, các giao dịch liên quan đến đất đai trên địa bàn huyện diễn ra sôi động. Tuy nhiên, việc thực thi quyền của người dân vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt hơn nữa từ các cơ quan chức năng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc hiểu rõ thực trạng quản lý đất đai tại Quốc Oai là bước đầu tiên để đề ra các giải pháp phù hợp, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

1.1. Khung pháp lý về việc cấp sổ đỏ huyện Quốc Oai hiện nay

Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh việc cấp sổ đỏ huyện Quốc Oai được xây dựng dựa trên nền tảng Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, và các quyết định cụ thể của UBND thành phố Hà Nội như Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND. Các quy định này đã phân định rõ thẩm quyền, trình tự và thủ tục làm sổ đỏ tại Quốc Oai, tạo điều kiện cho người dân hợp pháp hóa quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, sự thay đổi và bổ sung liên tục của các văn bản dưới luật đôi khi gây khó khăn cho cả người dân và cán bộ thực thi trong quá trình áp dụng.

1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đất thổ cư Quốc Oai

Quốc Oai có cơ cấu sử dụng đất đa dạng, bao gồm đất nông nghiệp Quốc Oai, đất thổ cư Quốc Oai, và đất dự án tại Quốc Oai. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm thay đổi cơ cấu này, đặc biệt là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất Quốc Oai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Theo thống kê năm 2019, huyện có 15.111,8 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Việc quản lý hiệu quả các loại đất này, đặc biệt là đất ven các trục đường lớn như Đại lộ Thăng Long, là một thách thức lớn đối với công tác quy hoạch của huyện.

II. Top 4 vướng mắc về quyền sử dụng đất người dân gặp phải

Mặc dù khung pháp lý đã được hoàn thiện, quá trình thực thi quyền sử dụng đất tại Quốc Oai vẫn còn nhiều thách thức. Vấn đề nổi cộm nhất là tranh chấp đất đai tại Quốc Oai, thường phát sinh từ việc xác định ranh giới không rõ ràng, lịch sử để lại hoặc các giao dịch không được đăng ký chính thức. Bên cạnh đó, các dự án phát triển kinh tế-xã hội dẫn đến tình trạng thu hồi đất tại Quốc Oai, kéo theo những phức tạp trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng Quốc Oai. Nhiều trường hợp người dân chưa đồng thuận với đơn giá đền bù, dẫn đến khiếu nại kéo dài. Một vấn đề khác là tình trạng vi phạm đất đai ở Quốc Oai như xây dựng không phép, sai phép, hoặc sử dụng đất sai mục đích vẫn còn diễn ra. Việc xử lý các vi phạm này chưa thực sự triệt để. Cuối cùng, thủ tục hành chính dù đã được cải cách nhưng vẫn còn rườm rà đối với một bộ phận người dân, đặc biệt là những người ít có điều kiện tiếp cận thông tin pháp luật. Luận văn của Hoàng Văn Minh (2020) đã phỏng vấn người dân và cán bộ quản lý, chỉ ra rằng sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan và nhận thức pháp luật còn hạn chế của người dân là những nguyên nhân chính gây ra các vướng mắc này.

2.1. Thực trạng tranh chấp và khiếu nại liên quan đến đất đai

Các vụ tranh chấp đất đai tại Quốc Oai chủ yếu tập trung vào tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề, tranh chấp quyền thừa kế, và tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng viết tay. Việc giải quyết các tranh chấp này tại cấp cơ sở đôi khi chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng khiếu nại vượt cấp, gây mất thời gian và tạo ra sự bất ổn trong cộng đồng dân cư. Tăng cường hòa giải ở cơ sở và công khai hóa thông tin quy hoạch là giải pháp cần thiết để hạn chế tình trạng này.

2.2. Khó khăn trong thu hồi đất và đền bù giải phóng mặt bằng

Quá trình thu hồi đất tại Quốc Oai để thực hiện các dự án hạ tầng và đô thị thường xuyên đối mặt với khó khăn. Vấn đề lớn nhất là xác định giá đất huyện Quốc Oai để làm cơ sở đền bù giải phóng mặt bằng. Bảng giá đất Quốc Oai do nhà nước ban hành thường có độ trễ và thấp hơn giá thị trường, gây ra sự không đồng thuận từ phía người dân có đất bị thu hồi. Điều này đòi hỏi một cơ chế định giá đất độc lập và minh bạch hơn.

III. Phương pháp tối ưu thủ tục đăng ký đất đai tại Quốc Oai

Để giải quyết các vướng mắc, việc cải cách thủ tục hành chính là giải pháp trọng tâm. Trọng tâm của cải cách là đơn giản hóa và minh bạch hóa các quy trình tại Văn phòng đăng ký đất đai Quốc Oai. Một trong những phương pháp hiệu quả là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia chi nhánh tại huyện, cho phép người dân tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất huyện Quốc Oai trực tuyến. Điều này không chỉ giảm thời gian đi lại mà còn hạn chế tiêu cực. Bên cạnh đó, cần xây dựng quy trình liên thông "một cửa" thực chất giữa cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan thuế, và UBND các xã, thị trấn. Hướng dẫn chi tiết, công khai về thủ tục làm sổ đỏ tại Quốc Oai hay thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất Quốc Oai cần được niêm yết rõ ràng tại trụ sở và trên cổng thông tin điện tử của huyện. Nghiên cứu (Hoàng Văn Minh, 2020) cũng đề xuất cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống để phục vụ người dân tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại Quốc Oai.

3.1. Hướng dẫn quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiệu quả

Quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất Quốc Oai yêu cầu người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ gồm đơn xin chuyển mục đích, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và các giấy tờ liên quan. Hồ sơ được nộp tại bộ phận một cửa của UBND huyện Quốc Oai. Sau khi thẩm định sự phù hợp với kế hoạch sử dụng đất Quốc Oai hàng năm, phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trình UBND huyện quyết định. Người dân cần chủ động tìm hiểu quy hoạch tại khu vực của mình để đảm bảo hồ sơ được duyệt nhanh chóng.

3.2. Bí quyết đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quốc Oai, người dân cần đảm bảo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ ngay từ đầu. Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ về tài sản gắn liền với đất, và việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính là các yếu tố then chốt. Việc chủ động liên hệ với cán bộ địa chính xã để được tư vấn trước khi nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai Quốc Oai cũng là một bí quyết giúp tiết kiệm thời gian và tránh phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.

IV. Giải pháp về chính sách và quy hoạch sử dụng đất bền vững

Bên cạnh cải cách hành chính, các giải pháp về chính sách và quy hoạch đóng vai trò nền tảng cho việc quản lý quyền sử dụng đất tại Quốc Oai một cách bền vững. Trước hết, cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Quốc Oai đến năm 2030, tầm nhìn 2050 cho phù hợp với định hướng phát triển chung của Thủ đô. Quy hoạch phải đảm bảo tính khả thi, công khai, minh bạch và có sự tham gia của cộng đồng. Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất Quốc Oai hàng năm phải bám sát quy hoạch đã được duyệt, tránh tình trạng điều chỉnh tùy tiện. Một giải pháp quan trọng khác là xây dựng cơ chế xác định giá đất huyện Quốc Oai tiệm cận với giá thị trường. Điều này giúp đảm bảo công bằng trong đền bù giải phóng mặt bằng, chống thất thu thuế và làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản. Cuối cùng, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng người dân thông qua nhiều kênh khác nhau. Nâng cao nhận thức pháp luật sẽ giúp người dân tự bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế các vi phạm đất đai ở Quốc Oai, góp phần vào sự ổn định và phát triển chung của địa phương.

4.1. Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Quốc Oai

Việc hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất huyện Quốc Oai đòi hỏi phải có tầm nhìn dài hạn, tích hợp các yếu tố về phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và quốc phòng. Kế hoạch sử dụng đất Quốc Oai hàng năm cần được công bố rộng rãi để người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận, giám sát và chủ động trong các kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình.

4.2. Xây dựng bảng giá đất Quốc Oai minh bạch sát thực tế

Để bảng giá đất Quốc Oai phản ánh đúng giá trị thị trường, cần có sự tham gia của các tổ chức tư vấn định giá độc lập. Quá trình xây dựng bảng giá cần thu thập thông tin từ các giao dịch thực tế, tham khảo ý kiến chuyên gia và người dân. Một bảng giá đất sát thực tế sẽ là công cụ quản lý hiệu quả, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất.

V. Phân tích kết quả thực hiện các quyền sử dụng đất thực tế

Luận văn của Hoàng Văn Minh (2020) đã cung cấp những số liệu cụ thể về việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại Quốc Oai giai đoạn 2017-2019. Kết quả cho thấy quyền chuyển nhượng được thực hiện nhiều nhất, phản ánh sự sôi động của thị trường bất động sản, đặc biệt là đối với đất thổ cư Quốc Oai. Số lượng hồ sơ chuyển nhượng tăng đều qua các năm. Tiếp theo là quyền thế chấp, cho thấy nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của người dân là rất lớn, và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quốc Oai là một tài sản đảm bảo quan trọng. Các quyền tặng cho và thừa kế cũng diễn ra thường xuyên, chủ yếu trong phạm vi gia đình, dòng họ. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn cho thấy vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ các giao dịch được thực hiện "ngầm" hoặc thông qua hợp đồng viết tay, không đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro về tranh chấp đất đai tại Quốc Oai và gây thất thu ngân sách. Đánh giá của người dân cho thấy họ nhìn chung hài lòng với việc được pháp luật trao quyền, nhưng còn e ngại về sự phức tạp của thủ tục hành chính.

5.1. Thống kê giao dịch chuyển nhượng tặng cho và thừa kế QSDĐ

Theo số liệu thu thập tại Văn phòng đăng ký đất đai Quốc Oai, trong giai đoạn 2017-2019, huyện đã xử lý hàng nghìn hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế. Cụ thể, số lượng hồ sơ chuyển nhượng chiếm tỷ trọng cao nhất, đặc biệt tại các xã có tốc độ đô thị hóa cao. Giao dịch tặng cho và thừa kế diễn ra ổn định, thể hiện tính gắn kết cộng đồng và gia đình. Những con số này là minh chứng cho việc các quyền của người sử dụng đất đã thực sự đi vào đời sống.

5.2. Đánh giá hoạt động thế chấp QSDĐ để vay vốn ngân hàng

Hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại các tổ chức tín dụng diễn ra rất phổ biến. Đây là kênh huy động vốn quan trọng cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn. Việc cấp sổ đỏ huyện Quốc Oai đầy đủ và nhanh chóng đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức, góp phần giảm thiểu tình trạng "tín dụng đen" và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

VI. Xu hướng và dự báo thị trường bất động sản Quốc Oai

Nhìn về tương lai, thị trường quyền sử dụng đất tại Quốc Oai được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Vị trí chiến lược, hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện, cùng với quy hoạch đô thị vệ tinh Hòa Lạc sẽ là những động lực chính thúc đẩy giá đất huyện Quốc Oai tăng trưởng. Phân khúc đất dự án tại Quốc Oai và đất nền thổ cư tại các khu vực gần trung tâm, ven các trục đường lớn sẽ thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý đất đai tại Quốc Oai. Nếu không có những chính sách quản lý chặt chẽ và minh bạch, nguy cơ "sốt đất ảo", phân lô bán nền trái phép, và vi phạm đất đai ở Quốc Oai sẽ gia tăng. Do đó, các kiến nghị về việc hoàn thiện chính sách, công khai quy hoạch và siết chặt quản lý là vô cùng cấp thiết. Hướng đi bền vững cho Quốc Oai là phát triển thị trường bất động sản gắn liền với phát triển hạ tầng xã hội đồng bộ, tạo ra không gian sống chất lượng và bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người dân.

6.1. Tác động của quy hoạch đô thị vệ tinh đến giá đất huyện Quốc Oai

Quy hoạch đô thị vệ tinh Hòa Lạc và các dự án hạ tầng kết nối trực tiếp tác động làm tăng mặt bằng chung của giá đất huyện Quốc Oai. Các khu vực nằm gần khu công nghệ cao, các trường đại học và các tuyến đường huyết mạch như Đại lộ Thăng Long, Quốc lộ 21A có tiềm năng tăng giá vượt trội. Điều này tạo cơ hội đầu tư nhưng cũng đòi hỏi nhà đầu tư và người dân phải cẩn trọng, tìm hiểu kỹ thông tin pháp lý và quy hoạch.

6.2. Kiến nghị hoàn thiện chính sách quản lý đất đai trong tương lai

Để thị trường phát triển lành mạnh, cần có các kiến nghị chính sách cụ thể. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và công khai hóa trên môi trường mạng. Thứ hai, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án để tránh tình trạng dự án "treo". Thứ ba, có cơ chế giám sát chặt chẽ và xử lý nghiêm các vi phạm đất đai ở Quốc Oai. Những giải pháp đồng bộ này sẽ giúp công tác quản lý đất đai tại Quốc Oai đi vào chiều sâu và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại huyện quốc oai thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất 1. Quyền sở hữu Quyền sở hữu được hình thành từ rất sớm, chế độ chiếm hữu tư nhân về đất đai, tài nguyên xuất hiện. Quyền sở hữu được hiểu dưới góc độ là mức độ xử sự (quyền năng) mà pháp luật cho phép chủ sở hữu được thực hiện các hành vi nhất định (như chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) lên tài sản theo ý chí của mình (nghĩa chủ quan).

Dưới góc độ này, quyền sở hữu được coi là một trong những quyền năng cơ bản nhất mà một chủ thể có thể có được đối với tài sản (bên cạnh các quyền khác đối với tài sản như: quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề, quyền và lợi ích cá nhân…). Điều 158 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”. Xuất phát từ vai trò chi phối của cơ sở kinh tế hạ tầng đối với pháp luật, Bộ luật dân sự ra đời khẳng định vị trí trung tâm của chế định “tài sản và quyền sở hữu”. Quyền sở hữu là cơ sở, là mục đích của rất nhiều quan hệ pháp luật dân sự.

Vì thế, quyền sở hữu còn là tiền đề, là xuất phát điểm cho tính hợp pháp của các quan hệ đó. Mục đích cuối cùng của đa phần các hành vi dân sự và giao dịch dân sự là nhằm hướng tới xác lập hoặc chấm dứt quyền sở hữu của các chủ thể. Tại điều 158 Bộ Luật Dân sự quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật”. Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản”.

Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền sau: - Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sở hữu nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình. Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật thì người không phải là chủ sở hữu tài sản cũng có quyền sở hữu tài sản (nhà vắng chủ) (Nguyễn Đình Bồng, 2006); 5 - Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Chủ sở hữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng cách thức khác nhau. Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong trường hợp được chủ sở hữu giao quyền sử dụng, điều này thấy rõ trong việc Nhà nước giao QSDĐ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (Nguyễn Đình Bồng, 2006); - Quyền định đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

Chủ sở hữu thực hiện quyền định đoạt tài sản của mình theo hai phương thức: + Định đoạt số phận pháp lý của tài sản, tức là chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác thông qua hình thức giao dịch dân sự như bán, đổi, tặng cho, để thừa kế; + Định đoạt số phận thực tế của tài sản, tức là làm cho tài sản không còn trong thực tế. Ví dụ: tiêu dùng hết, tiêu huỷ, từ bỏ quyền sở hữu (Nguyễn Đình Bồng, 2006). Có thể thấy, Quyền sở hữu được hiểu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể thực hiện các quyền: chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong những điều kiện nhất định. Như vậy, quyền sở hữu chính là quyền năng dân sự của chủ thể sở hữu đối với một tài sản cụ thể và xuất hiện trên cơ sở nội dung qui định của qui phạm pháp luật khách quan.

Quyền sở hữu về đất đai Tại Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” (Quốc Hội, 2013). Quyền sở hữu toàn dân về đất đai tại Vıệt Nam được hình thành theo Hiến pháp 1959 và được khẳng định là duy nhất từ Hiến pháp 1980 và sau đó được tiếp tục khẳng định và củng cố trong Hiến pháp 1992. Tại Điều 17 Hiến pháp 1992 khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật (Điều 18, Hiến pháp 1992). Luật Đất đai 2013 cũng đã thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng và cụ thể hóa các quy định về đất đai của Hiến pháp.

6 Luật Đất đai 2013 quy định các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch, đúng mục đích sử dụng đất, đất đai sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. Với tư cách là chủ thể trong quan hệ sở hữu đất đai, nhân dân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình. Nhưng nhân dân không thể tự mình thực hiện mà chuyển giao các quyền này cho Nhà nước. Việc quy định “đất đai thuộc sở hữu toàn dân” thực chất bắt nguồn từ tính lịch sử của đất đai nước ta.

Đất đai nước ta là thành quả trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay; “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Như vậy, nhân dân đã trao quyền chủ sở hữu đất đai cho Nhà nước, Nhà nước với tư cách đại diện sở hữu toàn dân quản lý đất đai. Luật Đất đai 2013 đã quy định cụ thể hơn về chế độ “Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai” (Điều 13), “Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai” (Điều 21), “Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” (Điều 22). Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nước nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo lợi ích của Nhà nước cũng như của người sử dụng.

Nhà nước thực hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu, đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Về quyền chiếm hữu về đất đai: Nhà nước chiếm hữu đất đai thuộc phạm vi lãnh thổ của mình tuyệt đối và không điều kiện, không giới hạn. Nhà nước cho phép người sử dụng được quyền chiếm hữu trên những khu đất, thửa đất cụ thể với thời gian có hạn chế, có thể là lâu dài nhưng không phải là vĩnh viễn, sự chiếm hữu này chỉ là để sử dụng rất đúng mục đích, dưới các hình thức giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê đất; trong những trường hợp cụ thể này, QSDĐ của Nhà nước được trao cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân…) trên những thửa đất cụ thể. QSDĐĐ của Nhà nước và QSDĐ cụ thể của người sử dụng tuy có ý 7 nghĩa khác nhau về cấp độ nhưng đều thống nhất trên từng thửa đất về mục đích sử dụng và mức độ hưởng lợi.

Về nguyên tắc, Nhà nước điều tiết các nguồn thu từ đất theo quy định của pháp luật để phục vụ cho nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, đồng thời đảm bảo cho người trực tiếp sử dụng đất được hưởng lợi ích từ đất do chính mình đầu tư mang lại (Nguyễn Đình Bồng, 2006). Về Quyền sử dụng đất: Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản, tài nguyên đất đai; đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế. Trong nền kinh tế còn nhiều thành phần, Nhà nước không thể tự mình trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ chức cho toàn xã hội - trong đó có cả tổ chức của Nhà nước - sử dụng đất vào mọi mục đích. Như vậy, QSDĐ lại được trích ra để giao về cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên những thửa đất cụ thể; QSDĐĐ của Nhà nước trong trường hợp này được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất, trong việc hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất do đầu tư của Nhà nước mang lại (Nguyễn Đình Bồng, 2006).

Về quyền định đoạt đất đai: Quyền định đoạt của Nhà nước là cơ bản và tuyệt đối, gắn liền với quyền quản lý về đất đai với các quyền năng: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (sau đây gọi tắt là GCN). Việc định đoạt số phận pháp lý của từng thửa đất cụ thể liên quan đến QSDĐ, thể hiện qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn QSDĐ; những quyền này là hạn chế theo từng mục đích sử dụng, phương thức nhận đất và đối tượng nhận đất theo quy định cụ thể của pháp luật (Nguyễn Đình Bồng, 2006). Quyền sử dụng đất đai Quyền sử dụng đất đai Là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các nhà luật pháp Vıệt Nam. Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và không thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của tính toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà nước? Khái niệm “QSDĐ" của “người sử dụng đất” chính là sự sáng tạo pháp luật, giải quyết 8 được mâu thuẫn nói trên và làm hài hòa được các lợi ích của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân (Đinh Sỹ Dũng, 2003).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ