Quyền Khám, Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế Tại Thành Phố Hà Nội

Khóa luận phân tích quyền khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách và thực tiễn hiện nay.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4.1. Mục đích nghiên cứu

0.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Giá thuyết khoa học

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Đóng góp của khóa luận

0.7.1. Đóng góp về phương diện lý luận

0.7.2. Đóng góp về phương diện thực tiễn

0.8. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUYỀN KHÁM, CHỮA BỆNH THEO BẢO HIỂM Y TẾ

1.1. Khái quát và bảo hiểm y tế

1.2. Khái niệm về bảo hiểm y tế

1.3. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm y tế

1.3.1. Bảo hiểm y tế tại Cộng hòa Liên bang Đức

1.3.2. Bảo hiểm y tế tại Phần Lan

1.3.3. Bảo hiểm y tế tại Nhật Bản

1.3.4. Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm y tế tại Việt Nam

1.4. Ý nghĩa của bảo hiểm y tế

1.5. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.6. Quy định pháp luật về đối tượng và các quyền của đối tượng được khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.6.1. Quy định pháp luật về đối tượng được khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.6.2. Quy định pháp luật về các quyền của đối tượng được khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.7. Các quyền chung của người được khám, chữa bệnh

1.8. Các quyền riêng của người khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.9. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc thực hiện quyền khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.9.1. Quy định của pháp luật

1.9.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực tài chính

1.9.3. Nhận thức của người dân về quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

1.9.4. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN QUYỀN KHÁM, CHỮA BỆNH THEO BẢO HIỂM Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Thực tiễn thực hiện quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tại thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023

2.2. Quyền được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

2.3. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

2.4. Quyền được chuyển tuyến điều trị

2.5. Quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và được bồi thường

2.6. Quyền được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

2.7. Đánh giá chung về thực tiễn thực hiện quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tại thành phố Hà Nội

2.7.1. Những kết quả đạt được

2.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN QUYỀN KHÁM, CHỮA BỆNH THEO BẢO HIỂM Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Giải pháp đảm bảo quyền được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

3.2. Giải pháp đảm bảo quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

3.3. Giải pháp đảm bảo quyền được chuyển tuyến điều trị

3.4. Giải pháp đảm bảo quyền kiến nghị và được bồi thường

3.5. Giải pháp đảm bảo quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật và bảo hiểm y tế

3.6. Giải pháp đảm bảo quyền được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

3.7. Giải pháp khác

3.7.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

3.7.2. Giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực tài chính

3.7.3. Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế

3.7.4. Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh

3.8. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế Tại Hà Nội

Quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế là một trong những quyền lợi quan trọng của người dân tại Hà Nội. Bảo hiểm y tế không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người bệnh mà còn đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế được chỉ định. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo quyền lợi này được thực hiện đầy đủ.

1.1. Khái Niệm Về Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế

Quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế được hiểu là quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế trong việc được khám và điều trị tại các cơ sở y tế. Điều này bao gồm việc được lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, quyền chuyển tuyến và quyền được thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định.

1.2. Ý Nghĩa Của Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế

Quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế không chỉ mang lại lợi ích cho người dân mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Nó giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế một cách dễ dàng hơn, đồng thời giảm thiểu gánh nặng tài chính cho gia đình khi gặp phải vấn đề sức khỏe.

II. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Quyền Khám Chữa Bệnh Tại Hà Nội

Mặc dù quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế đã được quy định rõ ràng, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, sự bất cập trong cơ sở vật chất và nhân lực y tế, cũng như sự thiếu hiểu biết của người dân về quyền lợi của mình đã gây khó khăn trong việc thực hiện quyền này.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Quyền Lợi Bảo Hiểm Y Tế

Nhiều người dân vẫn chưa nắm rõ các quyền lợi của mình khi tham gia bảo hiểm y tế. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách yêu cầu quyền lợi của mình, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh.

2.2. Cơ Sở Vật Chất Và Nhân Lực Y Tế Còn Hạn Chế

Nhiều cơ sở y tế tại Hà Nội vẫn còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và nhân lực. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà còn làm giảm khả năng tiếp cận của người dân đối với dịch vụ y tế.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Quyền Khám Chữa Bệnh

Để nâng cao hiệu quả thực hiện quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan nhà nước và các cơ sở y tế. Việc cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên y tế và tăng cường công tác truyền thông là rất cần thiết.

3.1. Cải Thiện Cơ Sở Vật Chất Và Trang Thiết Bị Y Tế

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế là một trong những giải pháp quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tiếp cận dịch vụ y tế.

3.2. Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Của Nhân Viên Y Tế

Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế là cần thiết để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh. Nhân viên y tế có trình độ cao sẽ giúp người dân cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế

Việc thực hiện quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tại Hà Nội đã có những kết quả tích cực. Nhiều người dân đã được tiếp cận dịch vụ y tế một cách dễ dàng hơn, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để đảm bảo quyền lợi này được thực hiện đầy đủ.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Thực Hiện Quyền Khám Chữa Bệnh

Nhiều người dân đã được hưởng quyền lợi khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa biết đến quyền lợi này.

4.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù có nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế như thiếu thông tin và sự bất cập trong cơ sở vật chất. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những vấn đề này.

V. Kết Luận Về Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế Tại Hà Nội

Quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế là một quyền lợi thiết yếu của người dân. Để đảm bảo quyền lợi này được thực hiện đầy đủ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi của mình.

5.1. Tương Lai Của Quyền Khám Chữa Bệnh Theo Bảo Hiểm Y Tế

Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện và hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền khám, chữa bệnh theo bảo hiểm y tế. Điều này sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế hơn.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Quyền Lợi

Cần có các giải pháp cụ thể như tăng cường công tác truyền thông, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên y tế để đảm bảo quyền lợi của người dân được thực hiện đầy đủ.

10/07/2025
Khóa luận quyền khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế tại thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, Kết luận và Danh mÿc tài liáu tham kh¿o, khoá luận gồm 03 Ch°¡ng: - Ch°¢ng 1: C¡ sở lý luận và pháp lý cāa quyền khám, chữa bánh theo b¿o hiểm y tế. - Ch°¢ng 2: Thực tißn thực hián quyền khám, chữa bánh theo b¿o hiểm y tế tại thành phá Hà Nội. - Ch°¢ng 3: Gi¿i pháp đ¿m b¿o thực hián quyền khám, chữa bánh theo b¿o hiểm y tế tại thành phá Hà Nội. C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ PHÁP LÝ CĂA QUYÀN KHÁM, CHþA BÆNH THEO BÀO HIÂM Y T¾ 1.

Khái quát vÁ bÁo hiÃm y t¿ 1. Khái niệm về bảo hiểm y tế Theo quy đánh tr°ớc đây cāa Bộ Y tế: <B¿o hiểm y tế là một hình thức huy động sự đóng góp cāa mãi ng°ời trong cộng đồng nhằm tạo một quỹ dự trữ để bù đắp chi phí khám chữa bánh, điều trá khi ám đau cho những ng°ời tham gia.= Hián nay, b¿o hiểm y tế là một trong những chính sách quan trãng trong há tháng an sinh xã hội cāa quác gia nhằm mÿc tiêu đ¿m b¿o viác chăm sóc sức khße cāa nhân dân. B¿o hiểm y tế có hai hình thức là bắt buộc và tự nguyán. B¿o hiểm y tế bắt buộc đ°ợc áp dÿng đái với các đái t°ợng quy đánh trong Luật b¿o hiểm y tế hián hành (Luật đ°ợc ban hành năm 2008, sửa đổi năm 2014).

Theo quy đánh tại kho¿n 1 Điều 1 Luật b¿o hiểm y tế hián hành: <B¿o hiểm y tế là hình thức b¿o hiểm bắt buộc đ°ợc áp dÿng đái với các đái t°ợng theo quy đánh cāa Luật này để chăm sóc sức khße, không vì mÿc đích lợi nhuận do Nhà n°ớc tổ chức thực hián.= BHYT bắt buộc áp dÿng với các đái t°ợng theo quy đánh tại kho¿n 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sá điều cāa Luật B¿o hiểm y tế năm 2014 và BHYT tự nguyán đ°ợc áp dÿng với các cá nhân tham gia BHYT theo hộ gia đình. BHYT bắt buộc đ°ợc áp dÿng đái với các cá nhân thuộc các nhóm theo quy đánh tại kho¿n 1,2,3 và 4 Điều 12 Luật b¿o hiểm y tế năm 2008, sửa đổi năm 2014. Đái với ng°ời tham gia BHYT tự nguyán tại Điều 5 Nghá đánh sá 146/2018/NĐ-CP cāa Chính phā quy đánh chi tiết và h°ớng dẫn bián pháp thi hành một sá điều cāa Luật B¿o hiểm y tế, nhóm đái t°ợng này bắt buộc ph¿i tham gia theo hộ gia đình chứ không đ°ợc tham gia một cách đ¡n lẻ nh° h°ớng dẫn cāa các quy đánh tr°ớc đây. Quy đánh này góp phần đ°a viác đăng ký BHYT tự nguyán đ°ợc triển khai rộng rãi h¡n, đ°a viác tham gia BHYT cāa ng°ời dân đ°ợc mở rộng.

Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm y tế a) Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm y tế ở một số quốc gia 6 - B¿o hiểm y tế tại Cộng hòa Liên bang Đức Đức là quác gia ban hành Luật b¿o hiểm y tế và b¿o hiểm xã hội đầu tiên trên thế giới từ những năm 80 cāa thế kỷ XIX. Tr°ớc khi Luật B¿o hiểm y tế tại Đức đ°ợc ban hành, tại quác gia này đã tồn tại nhiều nhóm t°¡ng trợ lẫn nhau mang tính tự nguyán, hã cùng đóng góp một kho¿n tiền nào để hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi gặp rāi ro, ám đau. Năm 1883, d°ới thời cāa Thā t°ớng Bismark đã ban hành Luật B¿o hiểm y tế. Đạo luật này đã mở ra hình thức b¿o hiểm mới, dân sá quác gia này hầu hết đã đ°ợc bao phā b¿o hiểm y tế công hoặc t°.

B¿o hiểm y tế công là hình thức b¿o hiểm mang tính chÁt nghĩa vÿ bắt buộc, hoạt động theo nguyên tắc t°¡ng trợ cộng đồng: ng°ời giàu hỗ trợ tài chính cho ng°ời nghèo, ng°ời không có con hoặc ít con hỗ trợ cho ng°ời có con hoặc nhiều con. B¿o hiểm y tế t° nhân là b¿o hiểm th°¡ng mại, b¿o hiểm căn cứ vào rāi ro cāa cá nhân, công ty t° nhân về tổng thể là cao h¡n và do đó lợi ích cāa ng°ời bánh cũng nhiều h¡n.[23, 46] - B¿o hiểm y tế tại Phần Lan Luật b¿o hiểm ám đau tại Phần Lan ra đời vào năm 1963 nhằm cung cÁp b¿o hiểm y tế cho công dân quác gia này. Theo quy đánh cāa đạo luật này, mãi công dân đều đ°ợc b¿o hiểm y tế khi ám đau. Các há tháng chăm sóc sức khße ở bánh vián và trung tâm y tế đều mißn phí.

Đái với những gia đình có c¿ vợ chồng và con, mức thanh toán b¿o hiểm khi ám đau là kho¿ng 90% thu nhập thực tế. Quỹ b¿o hiểm ám đau chā yếu do nhà n°ớc chi tr¿; ng°ời nhận tr¿ thông qua 2% thuế thu nhập, chā sử dÿng lao động tr¿ 1% l°¡ng cāa ng°ời lao động. - B¿o hiểm y tế tại Nhật B¿n Nhật B¿n là quác gia triển khai b¿o hiểm y tế bắt buộc sớm nhÁt theo luật tại châu Á. BHYT bắt buộc đ°ợc triển khai từ năm 1927, áp dÿng đầu tiên đái với khu vực lao động chính thức.

Đến năm 1938, ch°¡ng trình BHYT cộng đồng dành cho các đái t°ợng lao động phi chính thức đ°ợc khởi động, theo đó, những ng°ời không ph¿i là lao động h°ởng l°¡ng trong các doanh nghiáp bắt buộc ph¿i tham gia BHYT tại các quỹ BHYT trên đáa bàn c° trú. Năm 1943, Nhật B¿n thực hián ch°¡ng trình BHYT cho thân nhân ng°ời lao động. Quy đánh bắt buộc đóng góp tham gia BHYT 7 đ°ợc Nhật B¿n thực hián nghiêm ngặt thông qua kiểm soát thu nhập cá nhân hằng năm cāa các đái t°ợng không thuộc khu vực chính thức. Bằng các chính sách cÿ thể h°ớng tới từng đái t°ợng điều chßnh cāa luật khác nhau, Nhật B¿n đã đạt bao phā BHYT bắt buộc vào năm 1961.

Nguồn quỹ cāa BHYT tới từ ng°ời lao động, ng°ời sử dÿng lao động và sự tài trợ cāa nhà n°ớc. Chế độ BHYT tại Nhật B¿n bao gồm 2 hình thức: BHYT cho ng°ời lao động, thực hián theo n¡i làm viác và BHYT quác gia (hay BHYT cộng đồng) đ°ợc thực hián theo vá trí đáa lý. [28] Thông qua một sá tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển cāa một sá quác gia trên thế giới về BHYT có thể thÁy rằng, tùy vào điều kián, hoàn c¿nh kinh tế - xã hội cāa từng quác gia đã có các mức độ, phạm vi, hình thức tổ chức và hoạt động khác nhau nh°ng tÁt c¿ đều h°ớng tới mÿc đích chung là huy động sự đóng góp cāa các thành viên cāa xã hội nhằm chăm sóc, b¿o vá sức khße cāa ng°ời dân. Thông qua BHYT, mãi ng°ời có thể tiếp cận gần h¡n với viác khám, chữa bánh; phần nào gi¿m bớt các gánh nặng về tài chính mà các nhóm đái t°ợng trong xã hội ph¿i chi tr¿ cho hoạt động khám, chữa bánh tại các c¡ sở y tế.

Thêm vào đó, viác triển khai BHYT còn góp phần thu hẹp kho¿ng cách tiếp cận các dách vÿ y tế, hoạt động khám, chữa bánh cāa nhiều nhóm đái t°ợng khác nhau, đ¿m b¿o an sinh xã hội và sự phát triển ổn đánh cāa quác gia. b) Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm y tế tại Việt Nam Đầu những năm 80 cāa thế kỷ tr°ớc, các c¡ sở khám, chữa bánh ở Viát Nam từ trung °¡ng đến đáa ph°¡ng đều thiếu kinh phí một cách trầm trãng, c¡ sở hạ tầng xuáng cÁp, đời sáng cāa những ng°ời làm viác trong lĩnh vực y tế cũng gặp nhiều khó khăn. Từ những yếu tá đó đã có tác động rÁt lớn tới chÁt l°ợng khám, chữa bánh và tinh thần phÿc vÿ ng°ời dân cāa đội ngũ bác sĩ, y tá cāa các c¡ sở y tế trên c¿ n°ớc. Các kho¿n đầu t° cāa Nhà n°ớc cho y tế thời điểm đó ngày một nhiều nhằm theo káp nhu cầu khám, chữa bánh cāa ng°ời dân ngày càng tăng, kéo theo đó là chi phí cho khám, chữa bánh cũng tăng theo do cần áp dÿng những kỹ thuật hián đại, tiên tiến.

Nh°ng cũng chß có thể đáp ứng đ°ợc 50 – 54% nhu cầu chi phí thực tế cāa ngành y tế. 8 Tr°ớc thực tißn đó, một sá đáa ph°¡ng đã mạnh dạn tháo gỡ khó khăn trong công tác khám, chữa bánh bằng cách vận động, quyên góp trong nhân dân thông qua nhiều hình thức khác nhau, để có thêm nguồn tài chính phÿc vÿ nhu cầu này. Từ đó, chính sách BHYT s¡ khai bắt đầu hình thành ở n°ớc ta với nhiều hình thức thí điểm các loại quỹ mang tính BHYT khác nhau ở một sá tßnh, nh°: Quỹ B¿o hiểm sức khße ở H¿i Phòng, Quỹ khám, chữa bánh nhân đạo ở Vĩnh Phúc, Quỹ B¿o hiểm y tế tự nguyán ở Bến Tre, Qu¿ng Trá hay Quỹ Khám chữa bánh ngành đ°ờng sắt& Những <tÁm thẻ b¿o hiểm y tế= tại thời điểm đó mang hình hài nh° những tờ tem phiếu thời đó, với loại giÁy tái mầu, mực và công nghá in thô s¡. Viác thí điểm BHYT đ°ợc triển khai ở nhiều vùng, miền đã mở ra một h°ớng đi đúng, từng b°ớc c¿i thián tháng KCB phù hợp với điều kián, tình hình mới, theo h°ớng chÁt l°ợng và hiáu qu¿.

Tuy nhiên, từ thực tế triển khai có thể nhận thÁy, hình thức BHYT thời kỳ này còn rÁt nhiều những hạn chế nh°: Mang tính tự phát, loại hình BHYT kháng chế mức h°ởng, giới hạn sá lần KCB và thẻ BHYT chß có giá trá đáa ph°¡ng& Những tÁm thẻ BHYT chß có giá trá ở một đáa ph°¡ng, một bánh vián với cách thức tham gia và mức h°ởng đ°ợc tính toán, qu¿n lý đ¡n gi¿n. Tới năm 1992, Hội đồng bộ tr°ởng đã ban hành Nghá đánh sá 299/HĐBT ngày 15/8/1992 về viác ban hành Điều lá BHYT. Sau 2 năm triển khai thực hián Nghá đánh trên, há tháng tổ chức BHYT từ Trung °¡ng đến đáa ph°¡ng đã đ°ợc hình thành với sự qu¿n lý cāa BHYT Viát Nam, trực thuộc Bộ Y tế. Năm 2002, Thā t°ớng Chính phā ban hành Quyết đánh sá 20/2002/QĐ-TTg chuyển BHYT Viát Nam sang B¿o hiểm xã hội Viát Nam.

Kể từ đây hoà trộn 2 chính sách an sinh xã hội quan trãng là b¿o hiểm xã hội và BHYT, tháng nhÁt thực hián từ Trung °¡ng xuáng đáa ph°¡ng, theo mô hình một quỹ quác gia. [46] Sau h¡n 1 năm, độ bao phā BHYT tăng nhanh từ 28% lên 36%. Điểm nổi bật cāa giai đoạn này là nhà n°ớc chuyển nhanh từ viác cÁp ngân sách cho bánh vián sang hỗ trợ ng°ời dân tham gia BHYT (ng°ời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu sá, hãc sinh, hộ cận nghèo&). Sau khi Luật BHYT đ°ợc ban hành năm 2008, sá ng°ời tham gia BHYT càng tăng nhanh: Tỷ lá dân sá tham gia BHYT tăng từ 58,3% (năm 2009) lên 66,8% vào năm 2012, hết năm 2019 đã đạt 89,3% dân sá, tính tới năm 2023 là 9 93,22%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ