Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

Chuyên khảo luật học phân tích Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

197
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số

2.2. Nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số

2.3. Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo đối với Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

3.2. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và nguyên nhân

3.3. Hạn chế trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN HỌC TẬP CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

4.2. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam

Quyền học tập của người dân tộc thiểu số (DTTS) ở Việt Nam là một vấn đề quan trọng, được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật. Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc thiểu số. Quyền học tập không chỉ là quyền cơ bản mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các DTTS. Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm bảo đảm quyền học tập cho người DTTS, nhưng thực tế vẫn còn nhiều thách thức.

1.1. Khái niệm quyền học tập của người dân tộc thiểu số

Quyền học tập của người DTTS được hiểu là quyền được tiếp cận giáo dục, học tập trong môi trường bình đẳng và an toàn. Điều này bao gồm quyền học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và được hưởng các chính sách ưu tiên trong giáo dục.

1.2. Vai trò của quyền học tập trong phát triển cộng đồng DTTS

Quyền học tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người DTTS. Nó giúp họ phát triển nhân cách, trí tuệ và khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội.

II. Thực trạng quyền học tập của người dân tộc thiểu số hiện nay

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, thực trạng quyền học tập của người DTTS vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều vùng DTTS vẫn thiếu cơ sở vật chất, giáo viên và tài liệu học tập. Tình trạng bỏ học, không tiếp cận giáo dục vẫn diễn ra phổ biến.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền học tập của người DTTS

Các yếu tố như điều kiện kinh tế, văn hóa, và nhận thức của cộng đồng ảnh hưởng lớn đến quyền học tập của người DTTS. Nhiều gia đình vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của giáo dục.

2.2. Những thách thức trong việc thực hiện quyền học tập

Hạn chế trong cơ sở vật chất, thiếu giáo viên và tài liệu học tập là những thách thức lớn. Ngoài ra, sự phân biệt đối xử và thiếu sự quan tâm từ chính quyền địa phương cũng là vấn đề cần giải quyết.

III. Giải pháp nâng cao quyền học tập cho người dân tộc thiểu số

Để bảo đảm quyền học tập cho người DTTS, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Việc hoàn thiện pháp luật và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là rất cần thiết.

3.1. Hoàn thiện chính sách giáo dục cho người DTTS

Cần xây dựng và hoàn thiện các chính sách giáo dục phù hợp với đặc thù của từng dân tộc. Điều này bao gồm việc phát triển chương trình học và tài liệu giảng dạy phù hợp.

3.2. Tăng cường nguồn lực cho giáo dục vùng DTTS

Cần đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên tại các vùng DTTS. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục và thu hút học sinh đến trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quyền học tập

Nghiên cứu về quyền học tập của người DTTS đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực nhưng cũng không ít hạn chế. Việc áp dụng các giải pháp thực tiễn sẽ giúp cải thiện tình hình giáo dục cho người DTTS.

4.1. Kết quả đạt được trong thực hiện quyền học tập

Một số địa phương đã có những bước tiến trong việc thực hiện quyền học tập cho người DTTS, như tăng cường cơ sở vật chất và đào tạo giáo viên. Tuy nhiên, kết quả này chưa đồng đều giữa các vùng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia khác cho thấy việc áp dụng các chính sách giáo dục linh hoạt và phù hợp với văn hóa địa phương là rất quan trọng. Việt Nam có thể học hỏi từ những mô hình thành công này.

V. Kết luận và tương lai của quyền học tập cho người dân tộc thiểu số

Quyền học tập của người DTTS là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết triệt để. Tương lai của quyền học tập phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và xã hội.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo đảm quyền học tập

Bảo đảm quyền học tập cho người DTTS không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có những định hướng rõ ràng và cụ thể trong việc thực hiện quyền học tập cho người DTTS. Điều này bao gồm việc xây dựng các chương trình giáo dục phù hợp và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quyền học tập của người dân tộc thiểu số * Đề tài khoa học Đề tài nghiên cứu “Nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam từ 11 đến 18 tuổi” được tiến hành trong khuôn khổ dự án “Thúc đẩy sự phát triển và tham gia của thanh thiếu niên” hợp tác giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tiến hành trong giai đoạn 2000 - 2010 [61]. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của trẻ em lứa tuổi 11 đến 18, trong đó có tìm hiểu nguyên nhân bỏ học của trẻ em DTTS.

Nhóm nghiên cứu cũng tổng kết các sáng kiến giải quyết tình trạng trẻ em bỏ học và đưa ra một số gợi mở định hướng nghiên cứu trong tương lai. “Báo cáo trẻ em ngoài nhà trường: Nghiên cứu của Việt Nam 2016”, nghiên cứu được Bộ GD&ĐT chủ trì thực hiện trong khuôn khổ “Sáng kiến toàn cầu về trẻ em ngoài nhà trường” của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc và Viện Thống kê của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc [11]. Công trình được nghiên cứu, biên soạn để phục vụ công tác quản lý giáo dục, lập kế hoạch, vận động chính sách nhằm thực hiện bình đẳng trong giáo dục cho mọi trẻ em, đặc biệt là các nhóm trẻ em thiệt thòi, trong đó có trẻ em người DTTS. Công trình này cũng góp phần phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách của các bộ, ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan của Chính phủ Việt Nam, đồng thời đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin của các tổ chức quốc tế trong nỗ lực chung nhằm 10 giảm thiểu số trẻ em ngoài nhà trường ở Việt Nam góp phần thực hiện QHT của trẻ em, bảo vệ trẻ em.

* Sách “The right to education as an international human right”(quyền giáo dục như là một quyền con người) của tác giả Delbruck trong Niên giám Đức về Luật quốc tế [145]. Ở trang 92-104, công trình đã đi sâu nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến quyền giáo dục, luận giải vì sao quyền giáo dục được xem là một quyền cơ bản của con người. “The Human Right to Education” (quyền về giáo dục của con người) của tác giả Douglas Hodgson [146] là một công trình chuyên khảo gồm 233 trang cung cấp những nội dung tổng quát về quyền được giáo dục. Cuốn sách cũng đề cập đến nghĩa vụ của các quốc gia trong việc bảo đảm QHT cho người dân nước mình; vai trò của các bậc cha mẹ trong các quyết định liên quan đến việc học tập của con cái họ.

Tác giả cũng nghiên cứu những vấn đề đang gây cản trở cho việc thực hiện QHT trong bối cảnh của nhiều nước kém phát triển và cả những nước phát triển. “Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và thực tiễn)” của Trung tâm Nghiên cứu QCN (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và Hội Nghiên cứu QCN Trung Quốc [125]. Cuốn sách tập hợp các công trình nghiên cứu của các tác giả về QCN ở Trung Quốc và Việt Nam, so sánh, rút ra những điểm tương đồng và khác biệt về giá trị QCN giữa hai quốc gia trong đó có giá trị về QHT. “Quyền con người: Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam và Australia” của Trung tâm Nghiên cứu QCN (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và Khoa Luật châu Á Thái Bình Dương (Đại học tổng hợp Sydney) [126].

Cuốn sách tập hợp các công trình nghiên cứu về QCN ở Việt Nam và Australia, so sánh, làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về giá trị QCN trong đó có QHT ở hai quốc gia. 11 The Right to Primary Education Free of Charge for All: Ensuring Compliance with International Obligations (Quyền được giáo dục tiểu học miễn phí cho tất cả mọi người: Đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế) của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) [151]. Cuốn sách làm rõ các nghĩa vụ quốc tế của các quốc gia liên quan đến quyền được giáo dục tiểu học miễn phí cho tất cả mọi người như được bảo đảm bởi Công ước của UNESCO về chống phân biệt đối xử trong giáo dục, Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR) và Công ước về quyền trẻ em. “Tìm hiểu quyền con người” do Wolfgang Benedek chủ biên [8].

Cuốn sách được biên soạn công phu, bao quát những vấn đề cơ bản nhất về QCN: Lịch sử hình thành và phát triển QCN, các tiêu chuẩn quốc tế về QCN, cơ chế bảo đảm QCN ở các khu vực,… Cuốn sách tập trung vào một số QCN chủ yếu, nhằm giúp người đọc nắm được những nội dung chính của các quyền như quyền không phân biệt đối xử, quyền của phụ nữ, quyền trẻ em, quyền làm việc, quyền dân chủ… trong đó có đề cập đến quyền giáo dục. Cuốn sách đưa ra câu hỏi “Tại sao cần có quyền giáo dục?” và luận giải, trả lời sự cần thiết phải có quyền giáo dục. “Quyền con người - tập hợp những bình luận, khuyến nghị chung của Ủy ban công ước Liên hợp quốc" của Đại học Quốc gia Hà Nội [35]. Cuốn sách giới thiệu những bình luận, khuyến nghị chung của Ủy ban công ước Liên hợp quốc, trong đó có giới thiệu Bình luận chung số 13 về quyền được giáo dục trong nhóm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Bình luận chung số 13 đề cập đến các yêu cầu trong việc bảo đảm quyền được giáo dục, bao gồm: “Tính sẵn có”, “tính có thể tiếp cận được”, “tính có thể chấp nhận được” và “tính thích ứng”. Đây là những tiêu chí dùng để phân tích, đánh giá việc bảo đảm QHT nói chung, đặc biệt quan trọng đối với các nhóm dễ bị tổn thương trong đó có người DTTS. 12 “Tìm hiểu về quyền được giáo dục như quyền cơ bản của con người” do tác giả Mai Hồng Quý chủ biên [99]. Cuốn sách là tập hợp những thông tin và quan điểm góp phần nâng cao nhận thức về quyền được giáo dục: Hành trình lịch sử của quyền được giáo dục; quyền giáo dục trong hệ thống QCN; những vấn đề cơ bản của quyền được giáo dục; cơ chế đảm bảo quyền được giáo dục; trách nhiệm và lợi ích của cộng đồng trong đảm bảo quyền được giáo dục và về thực hiện quyền được giáo dục ở Việt Nam.

Phần đầu của cuốn sách có đề cập đến QHT và lý giải QHT là một bộ phận nằm trong quyền giáo dục. “Tài liệu Hội nghị phát triển giáo dục và đào tạo Tây Nguyên” do Bộ GD&ĐT, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức [12]. Tài liệu gồm 12 báo cáo, bao gồm báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT); báo cáo tham luận của các trường đại học: Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Tây Nguyên, Đại học Yersin Đà Lạt, Đại học Đà Lạt, Đại học Nông Lâm (phân hiệu Gia Lai); báo cáo tham luận của các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và báo cáo tham luận của Ban chỉ đạo Tây Nguyên liên quan đến giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực ở Tây Nguyên trong đó có nội dung đề cập đến giáo dục, đào tạo cho người DTTS. Cuốn sách “Indigenous peoples’ right to education” (Quyền được giáo dục của người bản địa) [153] của UNESCO đã phân tích làm rõ nhiều vấn đề bất bình đẳng mà người bản địa đang phải đối mặt, đặc biệt là bất bình đẳng trong tiếp cận với giáo dục.

Ở nhiều quốc gia, người bản địa gặp nhiều rào cản hơn so với người không bản địa trong việc tiếp cận giáo dục. Việc hạn chế trong tiếp cận giáo dục chủ yếu là do tình trạng bị thiệt thòi của người dân bản địa. Cuốn sách nêu ra yêu cầu các quốc gia cần phải có các biện pháp hỗ trợ để người bản địa được hưởng quyền giáo dục theo Công ước ICESCR 1960 và Khuyến nghị chống phân biệt đối xử trong giáo dục. 13 * Luận án Luận án Tiến sĩ Triết học:“Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS của nước ta hiện nay” của Phạm Văn Dũng [28].

Luận án tiếp cận vấn đề công bằng trong giáo dục nhằm mục đích tạo điều kiện cho người DTTS có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển của xã hội hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sốmg. Luận án đề ra phương hướng và những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS Việt Nam thời gian tới. Luận án Tiến sĩ Luật học:“Quyền học tập của người thuộc dân tộc ít người ở Việt Nam” của Phan Minh Phụng [91]. Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn bảo đảm QHT của người thuộc dân tộc ít người ở Việt Nam, luận án đưa ra các định hướng, giải pháp tăng cường bảo đảm QHT của người thuộc dân tộc ít người ở Việt Nam.

Luận án Tiến sĩ Luật học: “Quyền của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay” của Đỗ Mạc Ngân Doanh [26] đã phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng về quyền của người DTTS ở Việt Nam ở các nhóm quyền: Quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử trong tiếp cận và thụ hưởng các QCN; nhóm quyền sống còn, nhóm quyền được sử dụng ngôn ngữ thiểu số; nhóm quyền hưởng thụ và phát huy văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống và tập quán của người DTTS; nhóm quyền được tham gia hiệu quả và nhóm quyền an sinh xã hội. Luận án đề xuất những giải pháp nhằm bảo đảm quyền của người DTTS ở Việt Nam hiện nay. Luận án Tiến sĩ Luật học: “Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay” của Trịnh Như Quỳnh [101] nghiên cứu việc bảo đảm quyền giáo dục nói chung cho mọi đối tượng. Luận án đã nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quyền giáo dục như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung quyền giáo dục, điều chỉnh pháp luật về quyền giáo dục, các yếu tố tác động đến quyền giáo dục; nghiên cứu, phân tích đánh giá thực tiễn thực hiện quyền giáo dục ở Việt 14 Nam, từ đó nêu lên các quan điểm và đề ra các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ