Nghiên cứu quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam, đề xuất cải thiện chính sách.

Trường đại học

Truong Dai Hoc Luat Ha Noi

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

235
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Tình hình nghiên cứu lý luận về quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội

1.3. Lý thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI

2.1. Khái niệm và đặc điểm người khuyết tật

2.1.1. Khái niệm người khuyết tật

2.1.2. Đặc điểm của người khuyết tật

2.2. Nội dung quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội

2.3. Biện pháp bảo đảm quyền của người khuyết tật

2.3.1. Biện pháp xã hội

2.3.2. Biện pháp kinh tế

2.3.3. Biện pháp pháp lý

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng quyền của người khuyết tật được ghi nhận trong pháp luật an sinh xã hội Việt Nam

3.1.1. Quyền được bảo vệ thu nhập

3.1.2. Quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe

3.1.3. Quyền được trợ giúp xã hội

3.1.4. Quyền bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

3.2. Thực trạng quyền của người khuyết tật được bảo đảm thực hiện trong pháp luật an sinh xã hội Việt Nam

3.2.1. Biện pháp xã hội

3.2.2. Biện pháp kinh tế

3.2.3. Biện pháp pháp lý

3.3. Thực thi quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội Việt Nam: Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG PHÁP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI

4.1. Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi

4.2. Kiến nghị hoàn thiện quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

4.2.1. Kiến nghị hoàn thiện và ghi nhận quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

4.2.2. Kiến nghị hoàn thiện về bảo đảm quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội ở Việt Nam

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam

Quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Theo thống kê, tỷ lệ người khuyết tật tại Việt Nam chiếm khoảng 7,09% dân số, trong đó trẻ em từ 2-17 tuổi là 2,83%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải bảo vệ và thúc đẩy quyền lợi của nhóm đối tượng này. Pháp luật Việt Nam đã có những bước tiến trong việc ghi nhận và bảo vệ quyền lợi của người khuyết tật, đặc biệt là trong lĩnh vực an sinh xã hội. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực thi các quyền này. Các chính sách hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi cho người khuyết tật cần được hoàn thiện hơn nữa để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng trong xã hội.

1.1. Tình hình thực hiện quyền của người khuyết tật

Thực trạng quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù có nhiều quy định pháp luật đã được ban hành, nhưng việc thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn. Nhiều người khuyết tật vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế và việc làm. Theo thống kê, tỷ lệ người khuyết tật tham gia vào thị trường lao động chỉ đạt 32,76%, thấp hơn nhiều so với người không khuyết tật. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực thi quyền của người khuyết tật trong xã hội.

II. Các quy định pháp luật liên quan đến quyền của người khuyết tật

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người khuyết tật trong lĩnh vực an sinh xã hội. Luật Người khuyết tật năm 2010 là một trong những văn bản quan trọng, ghi nhận quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật. Các quy định này không chỉ đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe, mà còn bảo vệ quyền được tham gia vào các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện các quy định này vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều người khuyết tật vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội, dẫn đến việc họ không thể hưởng đầy đủ các quyền lợi mà pháp luật đã quy định.

2.1. Các chính sách hỗ trợ người khuyết tật

Chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật tại Việt Nam bao gồm nhiều hình thức như trợ cấp xã hội, hỗ trợ y tế và giáo dục. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều chính sách chưa được triển khai hiệu quả. Nhiều người khuyết tật vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ chính quyền địa phương. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ mà còn làm giảm khả năng hòa nhập xã hội. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ, đảm bảo rằng người khuyết tật có thể tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội.

III. Đề xuất hoàn thiện quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội

Để nâng cao hiệu quả thực thi quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội, cần có những đề xuất cụ thể. Trước hết, cần hoàn thiện các quy định pháp luật để đảm bảo tính khả thi trong việc thực hiện quyền của người khuyết tật. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về quyền của người khuyết tật trong cộng đồng. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật.

3.1. Nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật

Nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật trong xã hội là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi của họ. Cần có các chương trình giáo dục và tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức của cộng đồng về người khuyết tật. Điều này không chỉ giúp người khuyết tật tự tin hơn trong việc tham gia vào các hoạt động xã hội mà còn tạo ra một môi trường thân thiện và hỗ trợ cho họ.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN AN 11. Khái quát tinh hình nghiên cáu liên quan đến đề tài hận án LLL Tình lành nghiên cứu lý hận về quyền cha người inyễttật trong pháp hật au sinh xã hệ Thứ nhất khái niệm và đặc đẫm người khuyết tật hổi niém và đặc đểm NET được để cập trong một số công tình nghiên cửu Với gốc độ tấp căn, pham vũ tiếp căn khảe nhau. Một số công tình đã đưa ra khái tiệm và đặc đễm của người khuyết tt bao gầm: Giáo tình “Luật người khuyết tất Tiết Nam”, Trường Đai học Luật Hà Nội, năm 2011, tr 21 đơn ra khá niệm NET như mau: “Người khuyết tốt là người be ‘udm Huyết một hoặc nhiễu bộ phân cơ thể hoặc by ay giảm chức năng dẫn din xinẫ hơn chế đồng ki và lu dã trong việc tham gia cũa người Huyết tất vào hoat “đồng xã hội trên cơ sở bình đẳng vớt các chủ thể khác”. Các tác giã đã phân tích dic điểm NET dưới2 gốc độ la góc đồ kink ti - xã hồi và góc đồ dang tật Dưới gốc đồ kinh tổ, NET là nhóm cư đân đặc iệt phi chiu thiệt thôi và tinh - xã hội và nhân khẩu học.

Dưới gốc độ dang tật và mite độ khuyết tật thì NET gốm NET vận đông, NET nghe nài, NKT nhĩn, NKT thin kinh, tâm thần, NKT tr tuệ và NKT khác Mỗi dang khmyÊt tất có dic đm riêng, chung về tân, sini, khš ning “Tác giả Nguyễn Thi Báo đã đưa ra khái niệm NET trong Luân án tiến sỹ luật học “fioản thin pháp luật về quyển của người Hd tất ö Tiệt Nam hiện nay”, Hoc viên Hành chính Quốc gia, năm 2008, tr. 24 và cuỗn sách chuyên khảo “Pháp Trật về quyễn cũa người Huy tật ở Tiệt Nam", NXB Tựpháp, năm 2011, tr 39 Theo tác giã Nguyễn Thi Báo thì Người kết tật la những người bị Huẫn lông! mốt hạy nhhằu bộ phân cơ thé hoặc cô những rốt loạn về sinh : tâm lý hạn một chức năng nào đó cũa con người, không phân biệt ngiễn gốc gay ra dẫn đẫn hạn chế một phan hoặc mắt khả năng lao động và gặp nhiễu His kin trong anh hoạt hoe tập, hoà nhập công đẳng.” Tác gã Nguyễn Tha Báo nghiên cứu đc đễm NIT dđười ha gộc đô sinh học và xế hội. Vé mật sin học, NICT là những người bị hiểm, Xhmuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể, hoặc có những rối loạn vé nh ý tâm lý hay, một chức năng nào dé của con người do nhiều nguyên nhân khác nhu. Vé mất xã hồi, NET la những ngời tên thương nhất trong nhóm dễ bị tổn thương lá người Yêu thế trongxã hội do bị khiêm khuyết vé thé chất hoặc tinh thân Có thể thấy, cả hai cổng tình trén đều có đẳm chung là tiếp căn khái niệm NET đưới góc độ y té nhưng có tinh din yêu tổ xã hội, NET là người có những khiêm khuyết cơ thé hoặc suy giảm chúc năng từ đó dẫn đến ho gập những khỏ khấn khí than ga các host độngxã hội (Mt số công tình nghiên cửu khác phân tc, bình luận để làm rõ khú niệm NET trong văn bản pháp uất uốc t va pháp uất Việt Nam vé NEC, bao gat Bai viết “Cổng ước của Liên hop aude về quyển cũa người liuyễt tit và se tiếp nhận trong pháp luật Tiệt Nam của tác giả Đình Thị Cận Hà đăng trên tap chỉ Nghiên cửu lập pháp số 7015, tr 9-13, tác giã đính giá việc sử dụng thuật ngữ.

a" rong Luật Nguời khuyẾt tit năm 2010 đã tương thích với Công tước Quốc tế về quyền NET năm 2010. Tác gã Nguyễn Thi Thuận không đơa re khái niệm NET mà chỉ giã tích làm 18 khái niêm NET đã được ghi nhận trong của NET trong bài Quốc tế - NHững vẫn để pháp If nin de ding trên tạp chi Luật hoc sỗ đặc san ghép luật NET năm 2013, tr115-120 Trong bi viết “The Definition of Disability) m German and Foreign Discrimination Law" tác giả Theresia Degener đã xem xét các định nghĩa của Đức vi khuyết tất trong Dao luật Bình đẳng về Người khuyết tit (BGG) nim 2002 và Luật phục hỗi mới ce Bộ Luật xã hội năm 2001, Quyén sổ Chín (SGB 1X) không phi hợp với iêu chuẩn xã hôunhân quyên Tác giá cing so cánh dinh nghĩa khuyêt tit trong pháp tuật Đức với pháp luật ThuySỹ, Ao, Hoa Kj, NewZeslend và Irland thi thấy ring phép luật Đúc có phin tut hậu trong quả tinh hướng đến cách ấp cận, toàn điện hơn dé xác dinh NET trong bố cảnh luật phân biệt đối xử: Trong cuốn sich "Understanding the UN Convention ơn the rights of persons with deabihties” (guất bin bôi Handicep International, i bên vio thing7 nm 2010, tác giã Marianne Sciuize đã gi thích các quy dinh trong Công ước quốc té về quyên của NET đặt trong môi quan hi với các Công ước quốc tổ khác vé quyển con người của Liên hop quốc. Theo tác giả thi điểm ¢ trong Lời nói đầu của CRPD không đồng khung định nghĩa NET mà chỉ mổ t về NET. Sơ không định nga nay bao him mô hình xã hộ, thừa nhận sơ phân biệt đãi xỡ Lý do thính đến vô hiệu hoá quyền cña NKT là do các rào cn thuộc nhiều los khác nhau bao gầm môi trường xêy dmg các you tổ xã hội, khuôn mẫu, định tiễn và các hành thức bảo tr Trong cuốn số tay “From Exclusion to equahty: Realizing the rights of persons with disabilities” (do Vu Kinh té và Xã hội (UN-DESA), Giám đốc Cao uj viên Nhân quyển Liên hợp quốc (OHCHR) và Liên minh Nghĩ viên (PU) cing tiên som) đã hướng dẫn năng cao nhận thúc về CRPD và các điều khoản của nó, cũng như cơ ché, khuôn khổ cân thất để chuyển Công ước vào thụ tiễn VỆ dink nghĩa khuyết tất trong CRPD, các tác giã công khẳng dinh trong Công wée không cảnh nghĩa rổ răng về khuyết tất cũng như thuật ngỡ nguời khuyét tit, Công ước chỉ xe thay vi định nghĩa, a la ngu khuyết tật Nguội khuyết tật "bao gốm” những người i my giảm lâu dai vé thể chất inh thin, bí tu hoặc giác quan; nổi cách Xhác, Công ước béo về ít nhất những cá nhân đó.

Ngụ ý rong chỉ dẫn này là hiểu tiết ring các Quốc gia có thé mở rộng phạm vi những người được bảo về để bao gồm, ví đa những người bị khuyét tat ngắn han Cách tấp cân của Công tức đố: với NKT nhân manh tác đông ding kỄ ma các rio cin vé cơ si và môi trường xã Hồi đối với vide thụ hưởng các quyển con người cũa NET Trong những công trình này mặc di tác ga không đơn ra đính ngiĩa NET hong thông qua phân tích định ghia NET trong Luật NET Việt Nam và hong CRPD thì thấy ring các tác gã đều đồng tinh với cách tếp cận của CRPD ring những réo cản về méi trường xã hối, định kiến xã hội là nguyên nhân ảnh hưởng din việc NET bêp cân quyển This hai, khả niêm quyền của người khuyết tật và quyền của người khuyết tt trong pháp luật ansinh xã hồi Sách chuyên khảo “Pháp hut véquy của người luyết tật ở Tiật Nam” cũa tác giã Nguyễn Thi Báo, Nhà xuất bản Tư pháp, năm 2011, tr 48 đã đơa ra khái niêm và đặc điển quyền của NET, Theo tác giá thì “Quan cũa người Huyết tật bao gim các quyển te đo cơ bản cia con người, là phẩm giá niu cẩu lợt ich và ning lực vẫn cô ở cơn người — với hr cách là thành viên cia công đẳng nhân loại và được chăm sóc, bdo vệ đặc biệt vớt ne cách là nhóm đặc this dé tốn thương, bt sic Huyễt tật được thừa nhận và bảo hộ bằng pháp luật quốc tễ và pháp luật quốc gia” Tác giã xúc inh, quyên của NET có đặc diém chung với quyển con người và dic dim riéng Đặc đm chung gồm 3 đặc diém: Mot là NKT c các qguyễn cơ bin của con người nên quyên NET bao him tit cf những đặc đẫm cơ bên của quyển con người như tinh vén có, tính phb biển, tinh đặc th, tính không thể chuyển nhượng tinh không thể chía cất và phụ thuộc [ia nhau. Hai là, quyền của NKT it có điều kiện để thục hiện đậy đã và bị lạm đụng Bala, một số quyền cũa NKT được hướng vu tiên theo luật ảnh Đặc điểm riéng bao gồm: Mt, NT 10 tâm thin năng nguờ thiểu năng bí tuê có các quyển dân sự chính tị không diy đã và có một số quyên nh ti, xã hồi vấn hoá đặc thù, ha lá một số quyền của NET cần được tr iên theo luật Ảnh. Ninr vậy, tác giả Nguyễn Thị Báo đ lam rổ khái niệm và đặc đểm quyển cia NKT. Đỗi vớ khá niện và đặc điển quyén cia NET trong pháp luật an snhxã hội thi cho din nay chưa có cổng tinh khoa học nào dé cập đến Thi: ba, nổi dang quyền cũa người khuyết tit rong pháp luật an sinh xã hội CCho din thời diém hiện nay, chưa có công trinh nghién cứu khoa học nào xée cảnh và làn 18 nổi đăng quyén của người khuyết tật rong pháp luật ASK.

Mot số công tỉnh nghiên cứu để cập din quyển ASXH của NET hoặc quyền con người trong pháp luật ASXH. Những công tình này cũng được xác định là nguôn tả liệu them khảo giá tị cho luận án Bài việt “Ouyẩn cơn người trong pháp luật on sinh xã hội" của tác gã Nguyễn Hữu Chi (đăng trong cuốn sách “Guyển cơn người ếp oan da ngành và liên ngành học đập II)” chủ biên V8 Khénh Vinh, Nhà xuất bản Khoa hoc xã hồi, năm 2010 đã làn 18 khá niệm ASXH trong Công ước 102 "Cổng ude về guy phưm tốithiễu về an toàn lao đồng " của Tô chức Lao đông quốc té (LO). Tác giã nêu và hân tích9 nhánh của ASXH theo quy dinh cũa Công ie 102 gém: Chim sốc yt; trợ cấp ôm dau; trợ cấp thất nghiệp, to cấp tui giá (hơn bồng); trợ cấp ti nan lao đồng, bệnh nghề nghiệp, trợ cập gia dink (phu cập gia dnl); tro cấp thei sin, to cấp tin tật và tro cấp tin twit. Bén cạnh đó, tác giá chi ra3 nhóm chế độ ASXHÍ theo quy Ảnh của pháp luật Việt Nam gdm: Chế đồ bảo hiém xã hội (BHXH) (ÊHXH bit buộc, BHXH tơ nguyên.

BHXH thất nghiệp), chế độ bảo tro xã hội (Cứu trợ xã hội, chương tình xoá dai giấm nghéo, y tổ (phông chita bệnh, y1 công đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quyền của người khuyết tật trong pháp luật an sinh xã hội tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quyền lợi mà người khuyết tật được hưởng theo quy định của pháp luật an sinh xã hội. Tác giả phân tích các chính sách, quy định và thực tiễn liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của người khuyết tật, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện sống cho nhóm đối tượng này. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quyền lợi của người khuyết tật mà còn khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc hỗ trợ và bảo vệ họ.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến pháp luật và xã hội, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ luật học quyền làm mẹ của người thuộc nhóm LGBT theo pháp luật Việt Nam, nơi khám phá quyền lợi của một nhóm xã hội khác, hay Luận án tiến sĩ bảo đảm quyền của nữ lao động di trú từ nông thôn đến thành thị ở Việt Nam hiện nay, giúp bạn hiểu thêm về quyền lợi của lao động nữ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội, một vấn đề xã hội quan trọng khác. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các quyền lợi và bảo vệ nhóm yếu thế trong xã hội.