Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, các tổ chức tài chính – ngân hàng tại Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh. Đặc biệt, việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm tín dụng là điều kiện tiên quyết để các ngân hàng thương mại khẳng định vị thế, mở rộng thị phần và giảm thiểu rủi ro hoạt động. Song song với sự tăng trưởng kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, dẫn đến nhu cầu sở hữu phương tiện đi lại cá nhân, đặc biệt là ô tô mới phục vụ mục đích tiêu dùng, gia tăng nhanh chóng. Nhận thấy vai trò quan trọng của mảng tín dụng bán lẻ nói chung và nghiệp vụ cho vay mua ô tô nói riêng, tác giả đã tiến hành nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng thực tế tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.

Báo cáo tập trung giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định rõ ràng:

  1. Tìm hiểu về quy trình cho vay mua ô tô mới tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô mới tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại đơn vị; làm rõ những khó khăn, thuận lợi trong công tác tìm kiếm khách hàng và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua ô tô mới phục vụ nhu cầu tiêu dùng của phân khúc khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quy trình tác nghiệp và hoạt động cấp tín dụng mua ô tô mới cho khách hàng cá nhân được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Sài Gòn, trong mốc thời gian thực tập tốt nghiệp năm 2022 (báo cáo hoàn thành ngày 05 tháng 11 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung văn bản quy định và hệ thống nghiệp vụ

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam và các chuẩn mực quản trị rủi ro ngân hàng:

  • Quy định số 130/QĐ-TGĐ.17 ngày 20/04/2017 của Tổng Giám đốc VIB và các văn bản sửa đổi liên quan: Điều chỉnh các bước hướng dẫn hồ sơ, thẩm định, thu nợ, gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ và thu hồi nợ trước hạn.
  • Quy định số 177/QĐ-TGĐ.15 ngày 31/07/2015 của Tổng Giám đốc VIB và các văn bản sửa đổi liên quan: Quy định chi tiết về thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm (GDBĐ) và quy trình giải ngân vốn vay.
  • Khung tiêu chuẩn quản trị rủi ro: Áp dụng Thông tư số 41/2016/TT-NHNN và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc triển khai 3 trụ cột theo chuẩn mực Basel II, cùng định hướng thí điểm chuẩn mực Basel III tại VIB.
  • Hệ thống ứng dụng tác nghiệp nội bộ: Sử dụng hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay LOS (Loan Origination System), hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ CRS (Credit Rating System), hệ thống Core Banking, quy trình nhận biết và phòng chống rửa tiền AML (Anti-Money Laundering), công cụ tính toán tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ trên thu nhập DTI (Debt-to-Income) và hệ thống dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, cơ sở dữ liệu nội bộ của Chi nhánh Sài Gòn, các văn bản quy định, quy chế của VIB và cổng thông tin điện tử chính thức của ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích chi tiết từng bước tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân và quản lý sau giải ngân; tổng hợp các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa khung lý thuyết nghiệp vụ tín dụng được đào tạo tại trường đại học với các bước thực tế triển khai tại chi nhánh ngân hàng; đánh giá sự tinh giản và tính thực tiễn của quy trình.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 02 chuyên viên giàu kinh nghiệm tại phòng Quản lý khách hàng cá nhân (10 năm và 07 năm thâm niên) nhằm thu thập kinh nghiệm xử lý hồ sơ, phương pháp tiếp cận khách hàng và giải quyết các tình huống nợ xấu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN (VIB)

Chương 1 cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch sử hình thành, năng lực tài chính, cơ cấu tổ chức và định hướng chiến lược của VIB cũng như Chi nhánh Sài Gòn:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: VIB được thành lập ngày 18/09/1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng và 23 nhân viên, trụ sở đầu tiên tại số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội. Trải qua hơn 20 năm phát triển, tính đến ngày 30/06/2022, vốn điều lệ của VIB đạt hơn 21.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 28.250 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 348.000 tỷ đồng với quy mô mạng lưới 174 chi nhánh và phòng giao dịch tại 27 tỉnh/thành trọng điểm trên cả nước.
  • Các dấu mốc nổi bật: Năm 2006 triển khai hiện đại hóa công nghệ; năm 2009-2010 Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) trở thành cổ đông chiến lược (nâng tỷ lệ sở hữu lên 20% vào năm 2011); năm 2017 chính thức giao dịch trên sàn UPCoM; năm 2018 chuyển trụ sở chính vào TP. Hồ Chí Minh; năm 2019 trở thành ngân hàng đầu tiên hoàn thành 3 trụ cột Basel II; năm 2020 được IFC nâng hạn mức tài trợ thương mại lên 144 triệu USD và thí điểm chuẩn mực Basel III.
  • Nhận diện thương hiệu và tính cách thương hiệu: Biểu trưng gồm 3 chữ "V" tượng trưng cho sự kết nối và nguồn lực tổng hợp; màu sắc chủ đạo gồm màu xanh (khát vọng, bình yên) và ba gam màu vàng cam (ấm áp, tinh thần hợp tác). 5 nét tính cách thương hiệu cốt lõi gồm: Chân thật, Vun đắp các mối quan hệ, Hiện đại, Chú trọng hiệu quả công việc và Nhạy bén.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc Chi nhánh Sài Gòn (gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn) quản lý trực tiếp các đơn vị chuyên trách: Phòng Tín dụng (chia thành bộ phận Quản lý khách hàng cá nhân và Quản lý khách hàng doanh nghiệp), Phòng Kế toán máy, Phòng Kiểm tra kế toán, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Thanh toán quốc tế và các Phòng giao dịch trực thuộc.
  • Định hướng phát triển: Chuyển dịch chiến lược từ ngân hàng bán buôn sang mô hình phát triển song hành bán lẻ đi đôi với bán buôn. Mục tiêu tập trung vào khách hàng cá nhân có thu nhập cao (lãnh đạo, doanh nhân) và thu nhập trung bình khá trở lên có công việc ổn định (công chức, cán bộ công nhân viên), phát triển mạnh tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, 2 và 3.

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY MUA Ô TÔ MỚI TIÊU DÙNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

Chương 2 mô tả chi tiết vị trí công việc, đặc điểm sản phẩm và trình tự các bước cấp tín dụng mua ô tô mới dành cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh:

  • Mô tả vị trí công việc: Chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc tư vấn sản phẩm, thu thập và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định tài sản bảo đảm và khả năng tài chính của người vay, lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng, hỗ trợ thủ tục công chứng, giải ngân và theo dõi đôn đốc trả nợ định kỳ.
  • Đặc điểm gói vay:
    • Tỷ lệ tài trợ: Thường chiếm từ 60% đến 80% tổng chi phí mua xe.
    • Thời hạn cấp tín dụng: Kéo dài từ 1 năm đến 6 năm tùy thuộc vào nguồn thu nhập và kế hoạch trả nợ của khách hàng.
    • Bảo đảm tiền vay: Thế chấp bằng chính chiếc ô tô hình thành từ vốn vay. Ngân hàng nắm giữ bản chính giấy đăng ký xe và bắt buộc khách hàng mua bảo hiểm vật chất xe với điều khoản chỉ định VIB là người thụ hưởng đầu tiên trong trường hợp xảy ra tổn thất.
  • Quy trình cấp tín dụng thực tế (9 bước chi tiết):
Bước thực hiện Tên công đoạn Nội dung công việc và công cụ thực hiện
Bước 1 Tiếp xúc, tư vấn khách hàng Khai thác nhu cầu, tư vấn gói vay, lãi suất; thu thập thông tin pháp lý ban đầu để tạo hoặc cập nhật mã định danh khách hàng (CIF) trên hệ thống.
Bước 2 Kiểm tra CIC và đánh giá điều kiện Kiểm tra lịch sử nợ xấu trong vòng 5 năm gần nhất, chậm thanh toán thẻ tín dụng trong 3 năm và nợ cần chú ý trong 12 tháng; kiểm tra danh sách AML, chấm điểm CRS và tính toán chỉ số DTI.
Bước 3 Định giá tài sản và bổ sung hồ sơ Khảo sát hiện trường, lập báo cáo định giá tài sản bảo đảm; thu thập đầy đủ bộ hồ sơ: pháp lý (CMND/CCCD, hộ khẩu không quá 15 năm, giấy hôn thú), tài chính (sao kê/lương 3 tháng gần nhất), hồ sơ mục đích vay và hồ sơ tài sản.
Bước 4 Lập tờ trình chuyển phê duyệt Lập đề xuất tín dụng trên hệ thống LOS; chuyển qua cán bộ kiểm soát, cán bộ tái thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng.
Bước 5 Thông báo kết quả cấp tín dụng Gửi thông báo phê duyệt hoặc thông báo từ chối (nếu thiếu hồ sơ gốc đối chiếu, thông tin cư trú không rõ ràng, có nợ xấu hoặc vượt hạn mức cho phép).
Bước 6 Thực hiện giải ngân Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp; giải ngân vào tài khoản của khách hàng/bên thụ hưởng tại VIB hoặc qua tài khoản trung gian chuyển sang ngân hàng khác.
Bước 7 Kiểm soát sau giải ngân Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay theo quy định; kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm định kỳ 12 tháng/lần; kiểm tra nguồn thu nhập trả nợ định kỳ từ 6 đến 24 tháng/lần.
Bước 8 Xử lý các phát sinh sau giải ngân Xử lý các nghiệp vụ: tạm mượn hồ sơ đăng ký xe, thay thế/bổ sung tài sản bảo đảm, điều chỉnh hạn mức, xử lý nợ quá hạn và phạt thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận.
Bước 9 Thu hồi nợ và tất toán hợp đồng Giao dịch viên thực hiện hạch toán thu nợ trên hệ thống Core Banking; tiến hành thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm, xóa đăng ký GDBĐ và ký biên bản thanh lý hợp đồng.
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn: Trong khi lý thuyết học thuật chia nhỏ quy trình thành các bước riêng biệt, thực tế tại VIB Chi nhánh Sài Gòn đã chuẩn hóa thành 5 nhóm thủ tục lớn theo văn bản nội bộ nhưng trong tác nghiệp hàng ngày nhân viên triển khai theo 9 bước liên hoàn, tận dụng tối đa nền tảng số hóa (LOS, Core Banking) để rút ngắn thời gian xử lý và chủ động tiếp cận khách hàng.

CHƯƠNG 3 : PHỎNG VẤN NHÂN VIÊN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Chương 3 ghi nhận kết quả phỏng vấn định tính với các chuyên viên ngân hàng và đúc kết kinh nghiệm thực tế của sinh viên:

  • Phỏng vấn Chuyên viên Lưu Thành Công (10 năm kinh nghiệm):
    • Kỹ năng khởi đầu: Cần thành thạo kỹ năng tiếp thị, phân tích thẩm định tín dụng, chăm sóc và quản lý khách hàng sau bán hàng.
    • Nguồn khai thác khách hàng cho nhân sự mới: Tiếp cận từ tệp người thân, bạn bè, địa bàn cư trú, các chương trình sinh hoạt cộng đồng và khai thác lại tệp khách hàng cũ của ngân hàng.
    • Kỹ năng bán hàng: Lựa chọn khách hàng tiềm năng, đi thẳng vào vấn đề mấu chốt, tạo bầu không khí trò chuyện thân thiện thay vì ép buộc khách hàng.
    • Áp lực nghề nghiệp: Áp lực về chỉ tiêu doanh số (KPI phát hành thẻ tín dụng, bảo hiểm nhân thọ, huy động vốn), áp lực thi đua nội bộ, tổn hại sức khỏe do thường xuyên di chuyển ngoài đường và đối diện với các khách hàng khó tính.
  • Phỏng vấn Chuyên viên Phạm Thanh Hoàng (07 năm kinh nghiệm):
    • Phân loại khách hàng chậm trả nợ: (1) Khách hàng trốn tránh, không nghe máy; (2) Khách hàng hung hăng, có thái độ đe dọa hoặc dùng vũ lực; (3) Khách hàng có thiện chí nhưng gặp khó khăn tài chính thực sự.
    • Phương pháp xử lý nợ: Kiên nhẫn liên lạc, giữ thái độ bình tĩnh cảnh giác, báo cơ quan công an khi có đe dọa vũ lực; đối với khách hàng thiện chí thì xây dựng lộ trình chia nhỏ kỳ hạn trả nợ ngắn hạn.
    • Đối tượng từ chối cấp tín dụng: Vay vốn mua hàng cấm, thanh toán chi phí bất hợp pháp, đảo nợ tại tổ chức tín dụng khác, khách hàng có nợ xấu trên CIC, làm giả hồ sơ, đứng tên vay hộ hoặc phương án vay vượt quá khả năng tài chính.
  • Bài học kinh nghiệm và định hướng nghề nghiệp:
    • Kỹ năng cần bổ sung: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, tin học văn phòng ứng dụng (Word, Excel), sử dụng thiết bị văn phòng (máy in, fax), rèn luyện khả năng quản lý thời gian và kiểm soát cảm xúc dưới áp lực công việc.
    • Tính chủ động: Tự giác nghiên cứu quy trình văn bản nội bộ để thích ứng nhanh với môi trường làm việc thực tế.
    • Lộ trình thăng tiến: Vị trí chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân là nền tảng thực tế quan trọng để phát triển lên các cấp bậc quản lý: Phó/Trưởng phòng, Phó Giám đốc vận hành và Giám đốc chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thực tế: Đề tài đã mô tả chi tiết và làm rõ 9 bước tác nghiệp trong quy trình cho vay mua ô tô mới tiêu dùng tại VIB – Chi nhánh Sài Gòn, tạo bức tranh cụ thể về cách thức kết hợp giữa các quy định văn bản (Quy định số 130 và 177) với phần mềm quản trị tín dụng (LOS, Core Banking, CRS).
  • Làm rõ các tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro: Phân tích cụ thể các điều kiện kiểm soát tín dụng như tra cứu lịch sử nợ xấu CIC (5 năm với nợ xấu, 3 năm với thẻ tín dụng, 12 tháng với nợ cần chú ý), thẩm định nguồn thu nhập (sao kê 3 tháng), và thời hạn kiểm tra sau giải ngân (12 tháng đối với tài sản bảo đảm, 6-24 tháng đối với nguồn thu).
  • Phản ánh góc nhìn thực tiễn qua phỏng vấn: Đóng góp dữ liệu thực tế thông qua việc phỏng vấn trực tiếp nhân sự có thâm niên 7-10 năm, phản ánh trung thực áp lực chỉ tiêu kinh doanh, các trở ngại hồ sơ thực tế (chứng từ bị mờ, nhòe) và các phương pháp xử lý nợ quá hạn ngoài thực địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 02 tháng tại một đơn vị kinh doanh cụ thể (Chi nhánh Sài Gòn), do đó chưa bao quát hết các đặc thù nghiệp vụ tại các vùng miền hoặc chi nhánh khác trong hệ thống VIB.
    • Dữ liệu phỏng vấn định tính dừng lại ở 02 chuyên viên tín dụng; chưa có điều kiện phân tích các tập dữ liệu định lượng lớn về biến động tỷ lệ nợ xấu hay dư nợ chi tiết qua nhiều năm của toàn chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy trình cho vay mua ô tô tiêu dùng giữa VIB và các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và ứng dụng định danh điện tử, phê duyệt tự động đối với tốc độ xử lý và chất lượng tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại một ngân hàng thương mại, giúp người học đối chiếu giữa lý thuyết tín dụng và thực tế tác nghiệp tại quầy/phòng ban.
  • Nhân viên tín dụng mới gia nhập ngành: Có thể tham khảo bảng mô tả chi tiết các bước tra cứu CIC, quy trình phê duyệt LOS, biểu mẫu kiểm tra sau giải ngân và các kinh nghiệm thực tế về tìm kiếm khách hàng, xử lý hồ sơ thế chấp phương tiện vận tải.
  • Người nghiên cứu về sản phẩm cho vay mua ô tô: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo về các điều kiện cấp tín dụng, tỷ lệ cho vay (60% - 80%), thời hạn vay (1 - 6 năm) và cách thức quản lý tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cho vay và thời hạn vay mua ô tô mới tiêu dùng tại VIB Chi nhánh Sài Gòn được quy định như thế nào?

Theo báo cáo, ngân hàng thường tài trợ với tỷ lệ từ 60% đến 80% trên tổng chi phí mua xe (bao gồm chi phí mua xe và có thể gồm các chi phí liên quan tùy điều kiện). Thời hạn cho vay mua ô tô trả góp thuộc nhóm trung và dài hạn, thường dao động trong khoảng từ 1 năm đến 6 năm (12 đến 72 tháng), căn cứ vào mục đích, tài sản đảm bảo và nguồn trả nợ của khách hàng.

2. Khi kiểm tra thông tin CIC của khách hàng cá nhân vay vốn, nhân viên tín dụng cần chú ý những mốc thời gian nào?

Nhân viên tín dụng phải kiểm tra kỹ các tiêu chí lịch sử tín dụng của khách hàng theo 3 mốc thời gian:

  • Lịch sử nợ xấu tín dụng trong vòng 5 năm gần nhất.
  • Lịch sử chậm thanh toán thẻ tín dụng trong vòng 3 năm gần nhất.
  • Lịch sử nợ cần chú ý (nhóm 2) trong vòng 12 tháng gần nhất.

3. Quy định kiểm soát sau giải ngân đối với khoản vay mua ô tô tại chi nhánh được thực hiện với tần suất ra sao?

Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng có trách nhiệm thực hiện kiểm soát định kỳ:

  • Tài sản đảm bảo (xe ô tô): Kiểm tra tình trạng thực tế định kỳ 12 tháng/lần và lập biên bản kiểm tra tài sản.
  • Nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng: Kiểm tra định kỳ từ 6 đến 24 tháng/lần và lập biên bản đánh giá lại nguồn trả nợ.

4. Những nguyên nhân chính nào khiến hồ sơ vay mua ô tô của khách hàng bị ngân hàng từ chối?

Hồ sơ bị từ chối cấp tín dụng chủ yếu do:

  • Hồ sơ không đầy đủ giấy tờ pháp lý cần thiết hoặc không có bản gốc để đối chiếu khi nộp bản photo.
  • Khách hàng không có địa chỉ cư trú cụ thể, khai báo thông tin tạm trú không rõ ràng.
  • Khách hàng đã và đang có nợ xấu chưa thanh toán hết trên hệ thống CIC.
  • Nhu cầu vay vốn vượt quá định mức cấp tín dụng tối đa hoặc phương án tài chính vượt quá khả năng chi trả (tính toán qua DTI).
  • Mục đích vay không hợp pháp (mua hàng cấm, đảo nợ tổ chức tín dụng khác, vay hộ người khác).

5. Lộ trình phát triển nghề nghiệp của chuyên viên Quản lý khách hàng cá nhân tại ngân hàng gồm các cấp bậc nào?

Theo phân tích từ thực tế đơn vị thực tập, lộ trình thăng tiến của nhân sự bắt đầu từ vị trí chuyên viên Quản lý khách hàng cá nhân có thể phát triển theo các nấc thang: Nhân viên $\rightarrow$ Phó phòng / Trưởng phòng $\rightarrow$ Phó Giám đốc vận hành $\rightarrow$ Giám đốc chi nhánh.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phạm Như Ý đã phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình cho vay mua ô tô mới phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn. Tác phẩm đã phân tích rõ ràng 9 bước tác nghiệp thực tế, các quy chuẩn kiểm tra CIC, thẩm định nguồn thu và cơ chế quản trị rủi ro sau giải ngân dựa trên hệ thống văn bản nội bộ của VIB. Thông qua các nội dung phỏng vấn chuyên sâu với nhân sự giàu kinh nghiệm, báo cáo không chỉ đúc kết những bài học nghề nghiệp thực tế cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng mà còn mang lại nguồn tư liệu tham khảo có giá trị về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay.