Đồ án hcmute thực trạng quy trình tư vấn và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cho các doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại công ty tnhh parker randall việt nam

Đồ án nghiên cứu hcmute thực trạng quy trình tư vấn và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cho các doanh, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.4. NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

1.5. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ

2.1.1. Khái niệm về hoạt động chuyển giá

2.1.2. Khái niệm về giá giao dịch liên kết

2.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT

2.2.1. Định nghĩa về các bên liên kết và ví dụ cụ thể

2.3. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

2.3.1. Phân tích và lựa chọn đối tượng so sánh độc lập (phân tích so sánh)

2.3.2. Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT TẠI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

3.1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT TẠI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

3.1.1. Tổng quan quá trình chuẩn bị, lập kế hoạch thực hiện và hoàn thành việc lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

3.1.2. Chuẩn bị cung cấp dịch vụ

3.1.3. Thực hiện dịch vụ

3.1.4. Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ

3.1.5. Quy trình lập hồ sơ (báo cáo) xác định giá giao dịch liên kết cho các doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại Công ty TNHH Parker Randall Việt Nam

3.1.6. Giới thiệu chung về báo cáo

3.2. KHẢO SÁT MỘT SỐ HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT LẬP BỞI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

3.2.1. Mục tiêu khảo sát

3.2.2. Tổng quan về các hồ sơ khách hàng được lựa chọn để khảo sát

3.2.3. Nội dung và kết quả khảo sát hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT TẠI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

4.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT TẠI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

4.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT TẠI CÔNG TY TNHH PARKER RANDALL VIỆT NAM

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Dịch vụ tư vấn và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại Parker Randall Việt Nam

Phần này trình bày tổng quan về dịch vụ tư vấnlập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết do Parker Randall Việt Nam cung cấp. Công ty là thành viên của Parker Randall International (PRI), một trong 20 hiệp hội kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn lớn nhất toàn cầu. Parker Randall Việt Nam sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn cho các doanh nghiệp đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước. Công ty cung cấp các giải pháp giao dịch liên kết, bao gồm tư vấn pháp lý, hỗ trợ xác định giá trị giao dịch, và lập hồ sơ tuân thủ quy định. Dịch vụ tư vấn Parker Randall tập trung vào việc giúp khách hàng hiểu rõ các quy trình xác định giá liên kết, giảm thiểu rủi ro giao dịch liên kết, và đảm bảo tuân thủ luật thuế. Công ty sử dụng các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi, và phương pháp so sánh lợi nhuận. Việc xác định giá trị giao dịch chính xác là rất quan trọng để tránh các vấn đề liên quan đến chuyển giá. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận trong khi vẫn tuân thủ pháp luật.

1.1 Quy trình tư vấn giá giao dịch liên kết

Quy trình tư vấn bắt đầu bằng việc hiểu rõ hoạt động kinh doanh của khách hàng và các giao dịch liên kết. Chuyên gia Parker Randall Việt Nam sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng giá liên kết, bao gồm thị trường giao dịch liên kết, đặc điểm sản phẩm/dịch vụ, và các điều kiện hợp đồng. Tiếp theo, công ty sẽ so sánh giá giao dịch liên kết với các giao dịch độc lập tương tự để xác định giá thị trường. Công ty sẽ sử dụng các chuẩn mực định giá liên kết quốc tế và luật pháp Việt Nam. Phân tích giá liên kết sẽ bao gồm thẩm định giá tài sản liên kết, đánh giá mức giá giao dịch liên kết, và đánh giá rủi ro giao dịch. Kết quả tư vấn sẽ được trình bày trong một báo cáo xác định giá giao dịch liên kết chi tiết, cung cấp bằng chứng rõ ràng cho cơ quan thuế. Hợp đồng giao dịch liên kết cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Báo cáo này giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi trong các cuộc kiểm toán hoặc thanh tra thuế.

1.2 Quy trình lập hồ sơ xác định giá

Quy trình lập hồ sơ được thực hiện song song với quy trình tư vấn. Hồ sơ bao gồm đầy đủ thông tin về các giao dịch liên kết, bao gồm hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán, và các báo cáo tài chính liên quan. Hồ sơ phải thể hiện rõ ràng mục đíchthực chất của mỗi giao dịch. Việc lập hồ sơ tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực định giá liên kết và luật pháp Việt Nam. Hồ sơ cần phản ánh đầy đủ quá trình phân tíchso sánh giá đã được thực hiện. Công ty sẽ sử dụng các phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ trong việc lập hồ sơ, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Chi phí tư vấn Parker Randall sẽ được minh bạch và thỏa thuận với khách hàng trước khi bắt đầu dự án. Hồ sơ hoàn chỉnh sẽ giúp khách hàng dễ dàng trình bày và giải trình với cơ quan thuế nếu cần thiết, góp phần giảm thiểu rủi romất mát do tranh chấp thuế.

II. Phân tích quy trình làm việc Parker Randall và cơ sở pháp lý

Phần này tập trung vào quy trình làm việc Parker Randall Việt Nam trong việc xác định giá giao dịch liên kết. Quy trình được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. Công ty có một quy trình làm việc bài bản, bao gồm các bước từ tiếp nhận yêu cầu đến hoàn thiện báo cáo. Cơ sở pháp lý cho việc xác định giá giao dịch liên kết tại Việt Nam được trình bày rõ ràng, bao gồm các điều luật và văn bản hướng dẫn liên quan. Phân tích sẽ tập trung vào tính hiệu quả và sự phù hợp của quy trình với pháp luật hiện hành. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho khách hàng. Quy trình hồ sơ pháp lý được tối ưu hóa nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Cơ sở dữ liệu được sử dụng trong phân tích cần được đảm bảo tính tin cậy và khách quan.

2.1 Quy trình hoạt động của Parker Randall

Quy trình hoạt động của Parker Randall Việt Nam bao gồm các giai đoạn: tiếp nhận yêu cầu, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, xác định giá giao dịch liên kết, lập hồ sơ, và trình bày kết quả. Mỗi giai đoạn có các bước cụ thể và rõ ràng, đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả. Đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và kinh nghiệm phong phú sẽ hỗ trợ khách hàng xuyên suốt quá trình. Việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí. Quản lý dự án chặt chẽ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ. Thường xuyên cập nhật các thay đổi trong luật pháp và chuẩn mực quốc tế để đảm bảo quy trình luôn được cập nhật. Mục tiêu là cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Quy trình được thiết kế linh hoạt, có thể điều chỉnh tùy theo đặc điểm của từng dự án.

2.2 Cơ sở pháp lý và chuẩn mực định giá liên kết

Cơ sở pháp lý cho việc xác định giá giao dịch liên kết dựa trên các quy định của luật thuế Việt Nam, bao gồm các văn bản hướng dẫn về chuyển giá. Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như OECD Transfer Pricing Guidelines là rất quan trọng. Các phương pháp xác định giá được sử dụng phải được lựa chọn phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Phân tích sẽ làm rõ các chuẩn mực định giá liên kết và cách áp dụng chúng vào thực tiễn. Việc hiểu rõ cơ sở pháp lý và các chuẩn mực là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của báo cáo xác định giá. Các rủi ro pháp lý liên quan đến chuyển giá sẽ được phân tích để giúp khách hàng hiểu rõ các vấn đề có thể gặp phải và các giải pháp phòng ngừa. Việc cập nhật liên tục các quy định pháp luậtchuẩn mực là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của báo cáo.

01/02/2025
Đồ án hcmute thực trạng quy trình tư vấn và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cho các doanh nghiệp có giao dịch liên kết tại công ty tnhh parker randall việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1đã trình bày những thông tin cơ bản về Công ty TNHH Parker Randall Việt Nam, quá trình hình thành, phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban. Cũng như giới thiệu về các lĩnh vực kinh doanh mà Công ty đang hoạt động giúp người đọc có những hiểu biết tổng quát về Công ty. SVTH: Chềnh Ái Vy 13 MSSV: 15125150 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đàng Quang Vắng CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT 2.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ 2. Khái niệm về hoạt động chuyển giá Chuyển giá không phải là khái niệm mới đối với nền kinh tế thị trường phát triển, khi các quan hệ kinh tế được thiết lập đa dạng, có sự liên kết, phối hợp giữa các chủ thể kinh doanh, khi mà việc xác định lợi ích kinh tế đã vượt ra ngoài phạm vi của một chủ thể riêng lẻ, được tính trong lợi ích chung của cả tập đoàn hay nhóm liên kết. Bên cạnh đó, chuyển giá còn được hiểu là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết. Là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển giao giữa các thành viên trong Tập đoàn trong và ngoài phạm vi quốc gia mà không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp cho Nhà nước.

Song song đó, chuyển giá còn được biết đến là hoạt động tối thiểu hóa nghĩa vụ đóng thuế thông qua việc vận dụng các điều khoản trong luật pháp nhằm tăng chi phí đầu vào, giảm giá đầu ra vì lợi ích của một nhóm liên kết kinh tế. Như vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về chuyển giá, song, tựu chung lại thì chuyển giá được hiểu là một hoạt động được sắp đặt bởi các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ liên kết nhằm thay đổi mức giá trong quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, vốn, tài sản. có sự khác biệt so với giá thị trường (giá giao dịch độc lập). Mục tiêu của chuyển giá là nhằm tối đa hóa lợi nhuận của cả một nhóm có quan hệ liên kết kinh tế (tập đoàn, công ty đa quốc gia hay nhóm công ty có mối quan hệ liên kết) trên cơ sở giảm thiểu nghĩa vụ về thuế.

Đối tượng tác động chính của hoạt động chuyển giá chính là giá chuyển giao (giá GDLK). Khái niệm về giá giao dịch liên kết Trước tiên, cần hiểu được giao dịch liên kết là gì. Theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có SVTH: Chềnh Ái Vy 14 MSSV: 15125150 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đàng Quang Vắng giao dịch liên kết thì “Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết”.

Giá giao dịch liên kết là thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc xác định giá của các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình, dịch vụ và quỹ được thực hiện bên trong nội bộ một tổ chức, hoặc giữa nhiều tổ chức với nhau. Tuy nhiên các tổ chức này có mối quan hệ đặc biệt được gọi là các bên liên kết (định nghĩa và các ví dụ cụ thể về các bên liên kết sẽ được trình bày trong phần sau của Chương 2). Ví dụ, thành phẩmcủa công ty con bán cho công ty mẹ ở nước ngoài. Bởi vì giá được quy định bên trong một tổ chức, nên các cơ chế thị trường thực hiện chức năng thiết lập mức giá cho những giao dịch như vậy với các bên thứ ba sẽ không được áp dụng.

Thường thì đối với các tập đoàn kinh tế hay các công ty đa quốc gia. Việc áp dụng giá GDLK sẽ ảnh hưởng đến sự phân bổ tổng số lợi nhuận giữa các công ty cùng thuộc một hệ thống, nhưng ở những quốc gia khác nhau với thuế suất thu nhập doanh nghiệp khác nhau. Ví dụ như ở Việt Nam mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là 20%, còn mức thuế suất thuế TNDN ở Singapore hiện là 17%. Đây là một mối quan ngại lớn đối với các cơ quan thuế của các quốc gia bởi nỗi lo ngại rằng các công ty đa quốc gia có thể định giá cho các giao dịch xuyên quốc gia từ đó làm giảm lợi ích về thuế của đất nước có tổ chức đang thực hiện các giao dịch nội bộ đó.

Điều này đã dẫn đến hàng loạt các quy địnhvề quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kếtđược ban hành. Để làm rõ việc giá GDLK gây ảnh hưởng thế nào tới mức thuế thu nhập doanh nghiệp tại các quốc gia khác nhau, tác giả xin đưa ra ví dụ sau:Công ty Y ở Mỹ có nhiều công ty con ở nhiều quốc gia khác nhau (Y1, Y2, Y3,. Công ty Y1 ở SVTH: Chềnh Ái Vy 15 MSSV: 15125150 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đàng Quang Vắng Việt Nam phải mua một lượng hàng Xtừ công ty Y2 ở Singapore.

Khi bán ra thị trường bên ngoài, công ty Y2 bán mặt bàng X với đơn giá 5$, tuy nhiên khi bán cho công ty Y1, Y2 điều chỉnh giá lên mức giá 10$/sản phẩm. Điều này có thể làm công ty ở Việt Nam bị lỗ nhưng công ty ở Singapore sẽ có lãi lớn. Các công ty thường lợi dụng giá GDLK để trốn thuế (ở những quốc gia đang và kém phát triển). Chẳng hạn như thuếsuất thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay là 20%.

Trở lại ví dụ trên, nếu công ty Y1 ở Việt Nam mua 10$, bán ra với mức giálà 15$ thì có lãi 5$, phải nộp thuế (20% ×5$) = 1$. Tuy nhiên nếu như Y1 mua đúng giá 5$, khi bán ra 15$, lãi 10$. Thuế phải nộp là (20% × 10$) = 2$. Như vậy, nếu mua với mức giá 5$ thì công ty Y1 tại Việt Nam phải đóng thuế nhiều hơn tới l$/sản phẩm bán được.

Tương tự đối với công ty Y2 ở Singapore (có mức thuế suất thuế TNDN là 17%), với mức giá 10$, công ty Y2 sẽ có lời nhiều hơn. Và đó là nguyên tắc cơ bản – dựa vào sự khác biệt về thuế suất giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ - các tập đoàn đa quốc gia lợi dụng giá GDLK nhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế. Vì vây, hoạt động điều chỉnh giá chuyển giao được nhìn nhận theo hai hướng khác nhau, đó là có thể giúp đỡ cho doanh nghiệp dễ dàng thực hiện kế hoạch và mục tiêu kinh doanh của mình về lợi nhuận và thuế. Mặt khác, hành vi điều chỉnh giá phi phápsẽ mang lại nguy cơ cho các doanh nghiệplà phải gánh chịu hình phạt nặng nề của quốc gia sở tại và các quốc gia có liên quan.

Các doanh nghiệp có thể thực hiện việc điều chỉnh giá chuyển giaonhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế đối với các quốc gia mà minh đặt trụ sở dựa vào các lợi thế về tiềm lực tài chính. Giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và thực hiện những kế hoạch kinh doanh một cách nhanh chóng. Thông qua việc mua bán qua lại thì các doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro trong hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm vì các hoạt động này thường tốnnhiều chi phí. Doanh nghiệp sẽ giảm được một số rủi ro về tỷ giá, rủi ro về thị trường tiêu thụ sản phẩm, rủi ro về tính ổn định của nhà cung cấp nguyên vật liệu cũng như chất lượng nguyên vật liệu và một số rủi ro khác.

SVTH: Chềnh Ái Vy 16 MSSV: 15125150 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đàng Quang Vắng Bên cạnh những lợi ích trênthì đồng thời doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu những hình phạt rất nghiêm khắc nếu việc “chuyển giá” bị cơ quan thuế phát hiện. Doanh nghiệp sẽ bị phạt một số tiền rất lớn, có khả năng bị rút giấy phép kinh doanh và chấm dứt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại quốc gia đó. Điều quan trọng hơn cả là uy tín của doanh nghiệp trên thương trường quốc tế cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và làtâm điểm chú ý của các cơ quan thuế tại các quốc gia khác mà doanh nghiệp có trụ sở.

Vì vậy, yêu cầu tất yếu của các doanh nghiệp có GDLK hiện nay, là phải tiếp cận được một đội ngũ chuyên gia, cố vấn có kiến thức chuyên môn về quản trị và kiến thức về giá thị trường để tư vấn giúp doanh nghiệp tuân thủ theo quy định của pháp luật theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BÊN LIÊN KẾT Hành vi chuyển giá của một số DN FDI tại Việt Nam trong những năm qua đã để lại các hậu quả xấu trong hoạt động của khu vực FDI, như làm thất thu ngân sách, cạnh tranh không lành mạnh, tạo sức ép lên các DN tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế…, Theo đánh giá của đại diện ngành Thuế, thời gian qua có tình trạng một số tập đoàn đa quốc gia kinh doanh tại Việt Nam nhưCoca-Cola, Big C, Metro mặc dù báo cáo thua lỗ kéo dài hoặc báo lãi khiêm tốn nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, vừa qua Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20 và Thông tư 41 năm 2017 về quản lý thuế với DN có giao dịch liên kết. Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của chính phủ nhằm kiểm soát các giao dịch liên kết giữa các DN trong cùng tập đoàn, qua đó ngăn chặn hành vi chuyển giá để trốn thuế tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng: 1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ