Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò trụ cột thúc đẩy thương mại, chuyển giao khoa học kỹ thuật và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Giữa các phương thức giao dịch ngoại thương, tạm nhập tái xuất qua kho ngoại quan là mô hình nghiệp vụ được nhiều doanh nghiệp thương mại lựa chọn nhằm khai thác các ưu đãi thuế quan và tối ưu chi phí lưu kho vận chuyển khi cung ứng hàng hóa cho các khu vực phi thuế quan.
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA (thành lập năm 2011) là doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp công cụ, dụng cụ, vật tư và trang thiết bị phòng thí nghiệm, phòng sạch cho các doanh nghiệp chế xuất Nhật Bản (EPE) và các doanh nghiệp sản xuất khác (Non-EPE) tại Việt Nam. Doanh nghiệp là đại lý độc quyền của thương hiệu As One (Nhật Bản). Để đáp ứng nhu cầu giao hàng theo đợt cho các doanh nghiệp chế xuất mà không phải chịu các tầng thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nội địa, công ty đã lựa chọn áp dụng phương thức tạm nhập tái xuất hàng hóa thông qua hệ thống kho ngoại quan (chiếm tỷ trọng 70% tổng hoạt động xuất nhập khẩu của đơn vị). Mặc dù đã vận hành hơn 10 năm, quy trình nghiệp vụ tạm nhập tái xuất tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế về thời gian xử lý dữ liệu, rủi ro chứng từ, mức độ phụ thuộc vào đối tác giao nhận và kiểm tra chuyên ngành. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ này.
Mục đích nghiên cứu tổng quát của khóa luận là dựa trên cơ sở lý luận và số liệu thứ cấp thu thập được để phân tích, đánh giá thực trạng quy trình tạm nhập tái xuất tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA giai đoạn 2020–2022, chỉ rõ kết quả đạt được, các điểm nghẽn và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình nghiệp vụ.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình tạm nhập tái xuất, các quy định pháp luật liên quan đến tạm nhập tái xuất qua kho ngoại quan, phân biệt tái xuất thực nghĩa với chuyển khẩu và các khái niệm khu vực phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA trong giai đoạn 2020–2022.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình nghiệp vụ tạm nhập tái xuất hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA.
- Phạm vi nội dung: Quy trình thủ tục tạm nhập vào kho ngoại quan và tái xuất sang doanh nghiệp chế xuất, kết quả kinh doanh liên quan, các nhân tố ảnh hưởng, khó khăn và giải pháp xử lý nghiệp vụ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và các phòng ban chuyên môn của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và dữ liệu nghiệp vụ xuất nhập khẩu trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực thương mại quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại và hải quan:
- Các khái niệm và định nghĩa nghiệp vụ: Khái niệm tạm nhập tái xuất theo Công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quan (Công ước Kyoto); khái niệm và 3 hình thức chuyển khẩu theo Điều 30 Luật Thương mại năm 2005; khái niệm kho ngoại quan theo Luật Hải quan năm 2014; khái niệm khu phi thuế quan theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
- Quy định quản lý nhà nước về hàng hóa tạm nhập tái xuất: Điều 13 và Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về quyền kinh doanh tạm nhập tái xuất và danh mục hàng hóa phải xin giấy phép của Bộ Công Thương; Điều 84 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng và thủ tục thuê kho ngoại quan; Khoản 1 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.
- Quy định chính sách thuế: Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với quan hệ mua bán hàng hóa giữa khu phi thuế quan với nước ngoài và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
- Bảng mã loại hình hải quan theo Công văn số 2765/TCHQ-GSQL: Sử dụng mã loại hình C11 (Hàng nhập khẩu gửi kho ngoại quan) và mã đối tượng không chịu thuế XNK32 (Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan).
- Tập quán thương mại quốc tế: Quy tắc Incoterms 2020 (các điều kiện giao hàng CIF, FOB, EXW, DDP, DAP) và các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng thu thập dữ liệu thứ cấp và phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020–2022 từ Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự của Công ty LATA; tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình ngoại thương, tạp chí chuyên ngành và các website chính thống về hải quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về doanh thu, số lượng tờ khai theo luồng, thời gian lập chứng từ và tỷ lệ giao hàng thành các bảng biểu, đồ thị trực quan.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu nghiệp vụ giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định xu hướng biến động và đánh giá mức độ cải thiện hiệu suất công việc.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp tư duy logic, quy nạp để phân tích sự tương tác giữa môi trường pháp lý, biến động chuỗi cung ứng và hiệu quả thực thi quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng vật tư phòng sạch, phòng thí nghiệm tại Việt Nam. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp có liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ hải quan, quản lý kho ngoại quan và thủ tục tạm nhập tái xuất (tiêu biểu như các công trình của Đoàn Viết Đoàn - 2015, Ngô Thảo Chi - 2017, Nguyễn Thị Hương - 2012, Phan Thị Yến - 2021, Đỗ Huy Cường - 2016). Qua đánh giá tổng quan, tác giả khẳng định các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận từ góc độ quản lý nhà nước hoặc thủ tục nhập khẩu thông thường; hiện chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết và cập nhật về quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa qua kho ngoại quan tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA. Từ đó, chương 1 xác lập mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình tạm nhập tái xuất
Chương 2 hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất:
- Làm rõ bản chất kinh tế của giao dịch ba bên (giao dịch tam giác) gồm bên xuất khẩu, bên tái xuất và bên nhập khẩu dựa trên hai hợp đồng ngoại thương độc lập.
- Phân biệt sự khác nhau giữa tái xuất thực nghĩa (hàng hóa thực tế đi qua lãnh thổ nước tái xuất) và chuyển khẩu (hàng hóa đi thẳng hoặc qua cửa khẩu nhưng không làm thủ tục nhập/xuất khẩu).
- Làm rõ vai trò của hoạt động tạm nhập tái xuất đối với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế quốc gia và sự phát triển của doanh nghiệp thương mại (tận dụng chênh lệch giá, gia tăng ngoại tệ, kéo dài vòng đời sản phẩm).
- Chi tiết hóa khung quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam: điều kiện kinh doanh theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP; quy định thời hạn lưu kho ngoại quan (tối đa 12 tháng, gia hạn 1 lần không quá 12 tháng); bộ hồ sơ và quy trình thủ tục hải quan nhập kho ngoại quan (Khoản 1 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC) và thủ tục xuất kho ngoại quan đưa vào khu phi thuế quan (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
- Mô hình hóa quy trình tạm nhập tái xuất gồm hai giai đoạn liên tiếp: Quy trình tạm nhập (đàm phán, ký hợp đồng, xin giấy phép nếu có, thuê vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, thanh toán, giải quyết khiếu nại) và Quy trình tái xuất (ký hợp đồng bán, mở tờ khai xuất/nhập, thanh lý kho ngoại quan, giao nhận).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình: Nhân tố bên ngoài (chính trị - luật pháp, tỷ giá hối đoái, quan hệ kinh tế quốc tế, biến động thị trường toàn cầu) và Nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, năng lực bộ máy quản trị, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự xuất nhập khẩu).
Chương 3: Thực trạng quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tiễn hoạt động và nghiệp vụ tại công ty:
- Giới thiệu tổng quan: LATA là công ty thương mại được thành lập ngày 03/11/2011, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Châu Lân; quản lý danh mục gồm 9 nhóm sản phẩm chính phục vụ phòng thí nghiệm và phòng sạch; đối tác khách hàng gồm các doanh nghiệp EPE lớn như Asahi, Terumo, Fuji Xerox, Canon, Samsung, Panasonic... Doanh nghiệp duy trì 3 mô hình luân chuyển hàng: Tạm nhập tái xuất qua kho ngoại quan (chiếm 70%), Xuất nhập khẩu trực tiếp và Xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Đánh giá kết quả kinh doanh 2020–2022: Doanh thu thuần năm 2021 giảm 13,49% so với năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng và hoạt động của các nhà máy; sang năm 2022 doanh thu thuần phục hồi, tăng trưởng 15,25% so với năm 2021.
- Phân tích thực trạng 2 quy trình nghiệp vụ nhánh:
- Quy trình nhập khẩu vào kho ngoại quan: Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê kho ngoại quan Nippon Express (KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội) với thời gian đàm phán hợp đồng 2–3 ngày; kiểm tra điều kiện MSDS đối với hàng hóa chất/chất lỏng; gửi đơn đặt hàng PO qua email (nhà cung cấp quen phản hồi trong 1 ngày, mới trong 3 ngày); thanh toán qua L/C tại ngân hàng cố định; nhập khẩu chủ yếu theo điều kiện CIF; không mua bảo hiểm hàng hóa; mở tờ khai hải quan điện tử mã C11, mã miễn thuế XNK32 thông qua Forwarder Nippon Express. Phân luồng tờ khai nhập khẩu: luồng vàng chiếm ưu thế 65–70%, luồng xanh tăng đều qua các năm và luồng đỏ giảm mạnh.
- Quy trình xuất khẩu từ kho ngoại quan cho doanh nghiệp chế xuất: Lập bộ chứng từ xuất kho gồm Invoice, Packing List, Delivery Order (DO), hóa đơn GTGT ghi nhận không chịu thuế (dấu gạch chéo KCT) và tờ khai đối ứng xóa giá thông qua phần mềm quản lý nội bộ AME. Giao dịch theo điều kiện DDP (công ty mở tờ khai) hoặc DAP (khách hàng EPE mở tờ khai). Tờ khai xuất kho có 90% luồng vàng, 10% luồng xanh, hầu như không có luồng đỏ. Khâu giao nhận do đội xe nội bộ phối hợp với Forwarder thực hiện.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ / Tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Xu hướng / Ghi chú |
| Biến động doanh thu thuần so với năm trước |
— |
Giảm 13,49% |
Tăng 15,25% |
Phục hồi rõ rệt sau giãn cách dịch Covid-19 |
| Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ xuất kho (AME) |
6 – 7 giờ |
4 – 5 giờ |
3 – 4 giờ |
Rút ngắn 50% thời gian nhờ chuyên môn hóa |
| Thời gian thông quan lô hàng xuất khẩu trung bình |
~ 1 ngày |
— |
5 – 6 giờ (2023) |
Tốc độ thông quan điện tử được rút ngắn |
| Tỷ lệ phân luồng tờ khai nhập kho ngoại quan |
Vàng: 65–70% |
Vàng: 65–70% |
Vàng: 65–70% |
Luồng xanh tăng đều, luồng đỏ giảm thiểu |
| Tỷ lệ phân luồng tờ khai xuất kho cho EPE |
Vàng: 90% |
Vàng: 90% |
Vàng: 90% |
Luồng xanh chiếm 10%, rất ít/không có luồng đỏ |
| Tỷ lệ đơn hàng giao đúng kế hoạch |
80 – 90% |
~ 75% |
> 90% |
Năm 2021 chậm ~25% do đứt gãy vận tải và dịch bệnh |
- Đánh giá tổng hợp: Khóa luận chỉ ra thành tựu về việc duy trì ổn định chuỗi cung ứng cho các tập đoàn lớn, chuyên môn hóa nghiệp vụ, tối ưu thuế quan hợp pháp; đồng thời vạch rõ các hạn chế: phụ thuộc hơn 60% nguồn hàng vào thị trường Nhật Bản và 3 nhà cung cấp lớn; chịu rủi ro biến động tỷ giá Yên (JPY); thiếu chính sách mua bảo hiểm hàng hóa; phần mềm AME vẫn phải nhập thủ công nhiều trường thông tin; còn phụ thuộc hoàn toàn vào 1 Forwarder (Nippon Express); thiếu quy trình phân loại kiểm tra chuyên ngành đối với hàng bảo hộ lao động (Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ KH&CN).
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA
Chương 4 phân tích cơ hội từ 16 hiệp định thương mại tự do (tiêu biểu như CPTPP, EVFTA) và nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu; nhận diện thách thức từ suy thoái kinh tế toàn cầu, chính sách thắt chặt tiền tệ và các rào cản kỹ thuật ngày càng khắt khe. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ doanh nghiệp:
- Mở rộng thị trường tạm nhập: Đa dạng hóa nguồn cung ngoài Nhật Bản, thẩm định kỹ năng lực cung ứng, giá cả và chi phí vận tải của nhà cung cấp mới, tiến hành nhập thử nghiệm trước khi ký kết dài hạn.
- Mua bảo hiểm hàng hóa và giám định chất lượng: Thiết lập quy định bắt buộc mua bảo hiểm cho hàng hóa cồng kềnh, hàng thủy tinh dễ vỡ nhập đường biển; thuê đơn vị giám định độc lập bên thứ ba đối với máy móc, thiết bị có giá trị cao.
- Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cấp công nghệ: Tái đầu tư tự động hóa các module nhập liệu trên phần mềm AME (tự động điền số lượng, xuất xứ, truy xuất tờ khai đối ứng); xây dựng cẩm nang phân loại mã HS và quy trình xin giấy phép kiểm tra chuyên ngành.
- Phát triển năng lực nguồn nhân lực: Thực hiện định kỳ kế hoạch đào tạo chuyên môn hải quan, kỹ năng đàm phán ngoại thương và ngoại ngữ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, phúc lợi và cải thiện môi trường làm việc.
- Đa dạng hóa đối tác Forwarder: Tìm kiếm, đánh giá và thiết lập quan hệ hợp tác với 2–3 đơn vị giao nhận uy tín để tạo tính cạnh tranh về giá cước và nâng cao sự chủ động trong xử lý thủ tục.
- Tăng cường phối hợp liên phòng ban: Chuẩn hóa luồng thông tin giữa Sales, Kế toán, Xuất nhập khẩu và Kho/Giao nhận nhằm tránh xung đột quyền lợi và triệt tiêu sai sót dữ liệu.
- Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Đối với Nhà nước: Điều hành ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và tỷ giá; đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất thấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phục hồi sau dịch; định kỳ tổ chức diễn đàn cung cấp thông tin thị trường quốc tế; đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics, cảng biển và giao thông vận tải.
- Đối với Cơ quan Hải quan: Hiện đại hóa thể chế và quy trình thủ tục theo hướng công khai, minh bạch; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin liên thông giữa cơ quan hải quan với các bộ ngành liên quan trong giải quyết thủ tục chuyên ngành; duy trì hệ thống hải quan điện tử vận hành thông suốt; tăng cường kiểm tra hồ sơ trực tuyến trước khi thông quan; bố trí cán bộ có chuyên môn kỹ thuật sâu để rút ngắn thời gian kiểm hóa máy móc, trang thiết bị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết và chính xác bức tranh thực tế về quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa qua kho ngoại quan của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn nhiều biến động (2020–2022):
- Làm rõ tỷ trọng và vai trò của phương thức tạm nhập tái xuất trong mô hình kinh doanh của LATA: chiếm 70% tổng quy mô giao dịch, giúp doanh nghiệp và khách hàng EPE được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT (theo mã XNK32 và Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
- Định lượng được sự tiến bộ trong công tác xử lý chứng từ và thông quan: Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ xuất kho (IVN, PL, DO, hóa đơn KCT, tờ khai đối ứng) giảm từ 6–7 giờ (năm 2020) xuống còn 3–4 giờ (năm 2022) nhờ cải tiến phần mềm AME; thời gian thông quan hàng xuất kho giảm từ khoảng 1 ngày làm việc (năm 2020) xuống còn 5–6 giờ làm việc (năm 2023).
- Đánh giá chi tiết cơ cấu phân luồng hải quan: Đối với chiều nhập kho ngoại quan (mã C11), tờ khai luồng vàng chiếm 65–70%, luồng xanh tăng dần và luồng đỏ giảm; đối với chiều xuất kho cho EPE, tờ khai luồng vàng chiếm 90%, luồng xanh chiếm 10% và hầu như không phát sinh luồng đỏ.
- Ghi nhận thực trạng chuỗi giao nhận: Tỷ lệ giao hàng đúng kế hoạch duy trì ở mức 80–90% (năm 2022 đạt trên 90%), trong khi năm 2021 ghi nhận mức giao chậm chạm ngưỡng 25% do đứt gãy vận tải biển và các biện pháp giãn cách chống dịch.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở pháp lý và các bước nghiệp vụ thực tế của mô hình tạm nhập tái xuất thông qua kho ngoại quan cung ứng cho doanh nghiệp chế xuất – một phân khúc nghiệp vụ chuyên biệt nhưng rất phổ biến trong hoạt động thương mại hỗ trợ công nghiệp tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình tổng kết, đánh giá thực chứng đầu tiên về toàn bộ chu trình xử lý đơn hàng xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA. Các giải pháp đề xuất (nâng cấp phần mềm AME, đa dạng hóa Forwarder, mua bảo hiểm hàng hóa, chuẩn hóa danh mục kiểm tra chuyên ngành) mang tính thực tế cao, có thể áp dụng trực tiếp để tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ trong phạm vi 3 năm (2020–2022), chưa triển khai các kỹ thuật điều tra xã hội học định lượng (như khảo sát bảng hỏi diện rộng đối với khách hàng EPE hay các đối tác vận tải) để đo lường mức độ hài lòng bằng các mô hình toán kinh tế.
- Nghiên cứu tập trung vào trường hợp cụ thể của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ chuyên về thiết bị phòng sạch, do đó một số giải pháp đặc thù có thể chưa bao quát hết các mô hình kinh doanh tạm nhập tái xuất của các ngành hàng có điều kiện khác (như nông sản, thực phẩm đông lạnh, hàng hóa tiêu dùng tạm nhập tái xuất qua biên giới đất liền).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng và rủi ro tỷ giá hối đoái bằng các công cụ tài chính phái sinh trong hoạt động tạm nhập tái xuất.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả chi phí và thời gian giữa mô hình tạm nhập tái xuất qua kho ngoại quan với mô hình xuất nhập khẩu tại chỗ khi các quy định pháp luật hải quan có sự điều chỉnh, sửa đổi trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Giảng viên và sinh viên các khối ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về bộ hồ sơ nghiệp vụ, cách thức luân chuyển chứng từ và thủ tục hải quan điện tử đối với mô hình kho ngoại quan và khu phi thuế quan.
- Chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường (Ops) và nhân sự quản lý tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp Forwarder/Logistics: Phần nội dung mô tả chi tiết quy trình xử lý tờ khai mã C11, mã miễn thuế XNK32, quy trình xóa giá trên tờ khai đối ứng, cách lập hóa đơn thương mại không chịu thuế (dấu gạch chéo KCT) và phương thức kiểm soát bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS) trước khi nhập kho là những kinh nghiệm thực tế có giá trị áp dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty LATA lại ưu tiên lựa chọn hình thức tạm nhập tái xuất qua kho ngoại quan chiếm tới 70% hoạt động thay vì nhập khẩu trực tiếp?
Do khách hàng mục tiêu của LATA là các doanh nghiệp chế xuất Nhật Bản (EPE) nằm trong khu phi thuế quan. Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan và từ kho ngoại quan bán vào doanh nghiệp chế xuất đều thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Việc này giúp công ty không bị đọng vốn tiền thuế, giảm chi phí giá vốn và tăng sức cạnh tranh so với việc nhập khẩu trực tiếp vào nội địa rồi mới xuất bán.
2. Khi làm thủ tục hải quan nhập hàng từ nước ngoài vào kho ngoại quan, Công ty LATA sử dụng mã loại hình và mã miễn thuế nào?
Theo hướng dẫn tại Công văn số 2765/TCHQ-GSQL, công ty tiến hành mở tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu với mã loại hình C11 (Hàng gửi kho ngoại quan) và khai báo mã đối tượng không chịu thuế là XNK32 (Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan).
3. Tại sao khi xuất kho ngoại quan cho doanh nghiệp chế xuất, nhân viên xuất nhập khẩu của LATA phải lập "tờ khai đối ứng xóa giá"?
Tờ khai đối ứng chính là tờ khai nhập khẩu vào kho ngoại quan (mã C11) đã được thông quan ở khâu tạm nhập trước đó. Nhân viên xuất nhập khẩu bắt buộc phải sao y và xóa bỏ thông tin giá mua từ nhà cung cấp nước ngoài trên tờ khai đối ứng trước khi gửi cho khách hàng EPE nhằm bảo mật thông tin giá vốn và bí mật kinh doanh của công ty thương mại.
4. Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ xuất kho ngoại quan của Công ty LATA đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020–2022 và nguyên nhân do đâu?
Thời gian chuẩn bị chứng từ trung bình giảm liên tục qua 3 năm: từ 6–7 giờ (năm 2020) giảm xuống 4–5 giờ (năm 2021) và còn 3–4 giờ (năm 2022). Nguyên nhân là do doanh nghiệp thực hiện chuyên môn hóa phân công một nhân sự chuyên trách mảng xuất kho ngoại quan, đồng thời tiến hành nâng cấp, tái đầu tư các tính năng tự động hóa của phần mềm quản lý nội bộ AME.
5. Những mặt hàng nào khiến công ty gặp khó khăn kéo dài thời gian thông quan khi xuất hàng cho doanh nghiệp chế xuất?
Đó là các mặt hàng trang thiết bị bảo hộ lao động (như găng tay chống cắt, mũ bảo hộ, giày bảo hộ) và các thiết bị kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành và kiểm tra chất lượng của các bộ ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) do công ty chưa xây dựng được quy trình phân loại và xin giấy phép chuyên biệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn thực hiện quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa qua kho ngoại quan tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển LATA giai đoạn 2020–2022. Tác giả đã phân tích rõ nét các ưu thế về mặt thuế quan, bước tiến trong việc rút ngắn thời gian chuẩn bị chứng từ và thông quan, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về sự phụ thuộc thị trường cung ứng, đối tác Forwarder và công tác kiểm tra chuyên ngành. Hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị đối với Nhà nước, Cơ quan Hải quan được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện quy trình nghiệp vụ ngoại thương cho doanh nghiệp trong thực tiễn.