Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm nguồn cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu và phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế. Bên cạnh các phương thức nhập khẩu truyền thống, hoạt động nhập khẩu tại chỗ đã và đang trở thành phương thức giao dịch phổ biến của nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhờ ưu thế rút ngắn thời gian giao nhận, giảm chi phí vận chuyển và kiểm soát chất lượng hàng hóa trực tiếp. Tuy nhiên, nội hàm của hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam hiện nay vẫn còn sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống pháp luật về thương mại, ngoại thương với hệ thống pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, dẫn đến tình trạng thủ tục hành chính bị trùng lặp và gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực thi.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phế liệu và dịch vụ môi trường, việc kết nối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp chế xuất (DNCX) để thu mua, tái chế phế liệu và xử lý chất thải là nghiệp vụ cốt lõi. Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới (tên viết tắt: VXEN) là doanh nghiệp chuyên thu mua, tái chế phế liệu và xử lý chất thải nguy hại. Mặc dù quy trình nhận hàng nhập khẩu tại chỗ tại đơn vị đã được triển khai tương đối hiệu quả, thực tế vận hành vẫn bộc lộ những hạn chế trong kiểm tra hồ sơ, phân loại mã HS, chuẩn bị phương tiện vận tải và phân bổ nguồn lực. Do đó, đề tài được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.

Văn bản xác định mục đích nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ của Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới giai đoạn 2024 – 2029.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình nhận hàng nhập khẩu tại chỗ, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp hoàn thiện quy trình.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới, các doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp chế xuất là đối tác khách hàng (điển hình là Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam) và nơi làm thủ tục hải quan (Chi cục Hải quan Hòa Lạc).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng số liệu giai đoạn 2020 – 2022 và định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2024 – 2029.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam về thương mại và thủ tục hải quan:

  • Cơ sở khái niệm: Dẫn chiếu Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam 2005 về định nghĩa nhập khẩu hàng hóa; làm rõ bản chất hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, các chủ thể tham gia (người xuất khẩu tại chỗ, người nhập khẩu tại chỗ, thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhận).
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật:
    • Thông tư 38/2015/TT-BTC (đặc biệt là Khoản 1 Điều 86 quy định đối tượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và Điều 16 quy định về hồ sơ hải quan) và văn bản hợp nhất giữa Thông tư 38/2015/TT-BTC với Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
    • Luật Hải quan Việt Nam và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
    • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
    • Các văn bản về kiểm tra chất lượng hàng hóa: Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư 24/2013/TT-BKHCN.
  • Khung lý luận quy trình: Xác lập quy trình chuẩn gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận thông tin, thỏa thuận, ký hợp đồng; (2) Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ; (3) Chuẩn bị hồ sơ hải quan; (4) Chuẩn bị phương tiện vận tải; (5) Khai báo hải quan và xử lý theo phân luồng hệ thống (Xanh, Vàng, Đỏ); (6) Lấy hàng, đối chiếu thông tin và vận chuyển về kho; (7) Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình nhận hàng tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập; phỏng vấn, khảo sát cán bộ, nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ xuất nhập khẩu và Phòng Kế toán của Công ty VXEN.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty; tài liệu, chứng từ nghiệp vụ nhập khẩu (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan trên hệ thống ECUS5VNACCS); các văn bản pháp luật, giáo trình và công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế có liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu mặt hàng nhập khẩu; phương pháp phân tích - tổng hợp so sánh giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn vận hành quy trình tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển và sự gia tăng của hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ tại các doanh nghiệp kinh doanh phế liệu, dịch vụ môi trường. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan ở nước ngoài và trong nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Đề cập công trình của Meliana Santi (2022) tại Trường Cao đẳng Kinh tế Semarang về quy trình gửi hàng nhập khẩu qua công ty logistics, chỉ ra các nguyên nhân chậm trễ do thủ tục quan liêu và kiểm tra văn bản thiếu chính xác; công trình của Bilen & Carlo (2020) tại Đại học Rijeka phân tích quy trình nhập khẩu của Công ty Kimi Commerce giữa một quốc gia EU (Croatia) và quốc gia ngoài EU (Trung Quốc).
  • Nghiên cứu trong nước: Tổng thuật các khóa luận và luận văn của Nguyễn Hoàng Yến (2020) về giao nhận container tại cảng SSIT; Nguyễn Hoàng Oanh (2022) về giao nhận đường biển tại Công ty Paris Logistics; Nguyễn Thúy Hồng Ngọc Hoa (2019) tại Công ty Thuận Hào; Chí Thị Thùy (2013) tại Công ty ITD. Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước chủ yếu tập trung vào nhập khẩu thông thường hoặc giao nhận cảng biển, chưa đi sâu vào quy trình nhận hàng nhập khẩu tại chỗ đối với mặt hàng phế liệu, tái chế từ doanh nghiệp chế xuất. Từ khoảng trống nghiên cứu đó, chương 1 xác định rõ mục đích, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về xuất nhập khẩu tại chỗ:

  • Định nghĩa và đặc điểm: Làm rõ khái niệm nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật thương mại Việt Nam. Phân tích 3 trường hợp hàng hóa thuộc diện xuất nhập khẩu tại chỗ theo Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng gia công; hàng mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất/khu phi thuế quan; hàng mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao nhận trong nước.
  • Vai trò: Khẳng định 3 vai trò căn bản gồm thúc đẩy thương mại quốc tế, tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển đường bộ, tận dụng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
  • Quy trình nghiệp vụ và chứng từ: Chuẩn hóa quy trình nhận hàng 7 bước từ đàm phán hợp đồng, thẩm tra chứng từ (Hợp đồng thương mại, Hóa đơn VAT/Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói - Packing List, Tờ khai hải quan), đăng ký tờ khai trên hệ thống hải quan điện tử với quy chuẩn khai báo số quản lý nội bộ doanh nghiệp #&NKTC#& [số tờ khai xuất khẩu tương ứng], phân luồng kiểm tra cho đến giao nhận thực tế và quyết toán.
  • Các yếu tố tác động: Phân tích 4 yếu tố bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và 3 yếu tố bên trong (nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kho bãi/phương tiện, công nghệ kỹ thuật). Tổng hợp toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý về hải quan, thuế xuất nhập khẩu và kiểm tra chất lượng.

Chương 3: Thực trạng quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới

Chương 3 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực tế vận hành nghiệp vụ:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới thành lập ngày 21/10/2013, trụ sở tại Xóm 2, Xã Minh Đức, Thành phố Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên; hoạt động với 4 lĩnh vực chính: thu mua tái chế phế liệu từ khu chế xuất, xử lý chất thải (nguy hại, công nghiệp, y tế, sinh hoạt), tư vấn môi trường và dịch vụ tư vấn thủ tục hải quan. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 6 phòng chức năng (Kinh doanh, Mua hàng, Hành chính nhân sự, Kế toán, Nghiệp vụ, Môi trường).
  • Thực trạng quy trình giao nhận với đối tác điển hình: Phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng phế liệu nhập khẩu tại chỗ với đối tác khách hàng lớn nhất là Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam (MKVC - doanh nghiệp chế xuất 100% vốn Nhật Bản tại KCN Thạch Thất - Quốc Oai, Hà Nội, quy mô 9.000 nhân viên, vốn đầu tư 300 triệu USD, sản xuất PCB và EMS). Quy trình diễn ra qua 7 bước:
    1. Phòng Kinh doanh nhận thông báo báo giá định kỳ hàng tháng từ Meiko qua email, lập phương án đấu thầu và ký hợp đồng thương mại.
    2. Tiếp nhận và đối chiếu bộ chứng từ từ Meiko (PO, Hóa đơn VAT, Commercial Invoice, Packing List, Tờ khai xuất khẩu đã thông quan).
    3. Chuẩn bị hồ sơ hải quan gồm tờ khai xuất khẩu thông quan in từ phần mềm ECUS5VNACCS, Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List.
    4. Bố trí phương tiện vận tải (công ty sở hữu khoảng 50 xe chuyên chở, liên hệ Meiko để thống nhất thời gian và hỗ trợ xe nâng bốc xếp).
    5. Nhân viên chứng từ truyền dữ liệu tờ khai hải quan điện tử đến Chi cục Hải quan Hòa Lạc, tiếp nhận phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ). Nếu luồng đỏ, nhân viên hiện trường phối hợp với công chức hải quan kiểm hóa tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc.
    6. Nhân viên giao nhận kiểm tra tình trạng hàng thực tế so với tờ khai thông quan tại nhà máy Meiko và áp tải vận chuyển về nhà máy tại Thái Nguyên.
    7. Phòng Nghiệp vụ lập bảng kê, đối chiếu và lưu trữ bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Hoạt động mang lại doanh thu ổn định, tỷ lệ sai sót nghiêm trọng ở mức thấp. Tuy nhiên, tồn tại 5 nhóm hạn chế chính: (1) Khâu tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ còn chậm do khách hàng gửi thiếu hoặc nhân viên thiếu chủ động; (2) Sai sót trong khai báo hải quan, đặc biệt là mô tả tên hàng không rõ dẫn đến áp sai mã HS và bị chuyển luồng kiểm tra; (3) Thiếu phương tiện vận tải cục bộ trong mùa cao điểm dù có sẵn 50 xe, phải thuê xe ngoài làm tăng chi phí; (4) Rủi ro sai lệch số liệu thực tế khi nhận hàng có thể dẫn đến bồi thường; (5) Nhân lực xử lý chứng từ hải quan chưa đồng đều về chuyên môn nghiệp vụ.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới

Chương 4 xác định mục tiêu đưa nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu tại chỗ trở thành lĩnh vực kinh doanh chủ lực, mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp FDI và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tại công ty:
    • Khâu hồ sơ, chứng từ: Chuẩn hóa danh mục chứng từ bắt buộc cho từng loại hợp đồng; áp dụng cơ chế kiểm tra chéo (ít nhất 2 nhân viên cùng thẩm tra một bộ hồ sơ); thiết lập quy định thưởng phạt gắn liền trách nhiệm vật chất đối với sai sót chứng từ.
    • Khâu thủ tục hải quan: Đào tạo nhân viên nắm vững biểu thuế hiện hành và các quy định pháp luật (Thông tư 14/2015/TT-BTC, văn bản hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC); chủ động phương án giải trình thông số kỹ thuật hàng hóa khi làm việc với cán bộ kiểm hóa tại Chi cục Hải quan Hòa Lạc.
    • Khâu giao nhận hàng: Đối chiếu kỹ danh sách đóng gói (Packing List) với hàng thực tế; kiểm tra nghiêm ngặt đặc tính an toàn đối với các lô hàng phế liệu có tính chất độc hại, dễ cháy nổ trước khi bốc xếp.
    • Nguồn nhân lực: Ưu tiên tuyển dụng nhân sự chuyên ngành Kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics từ các cơ sở đào tạo chuyên ngành (Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân); định kỳ tổ chức các đợt tập huấn nghiệp vụ nội bộ và kiểm tra kỹ năng xử lý tình huống.
  • Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và hiệp hội:
    • Kiến nghị Nhà nước: Hoàn thiện tính đồng bộ giữa Luật Thương mại, Luật Quản lý ngoại thương và pháp luật thuế; nâng cấp hạ tầng giao thông và logistics.
    • Kiến nghị Hải quan: Tiếp tục cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng nhập khẩu tại chỗ, nâng cấp hạ tầng hệ thống thông quan điện tử, công khai minh bạch quy trình hướng dẫn xử lý tờ khai.
    • Kiến nghị Hiệp hội dịch vụ logistics: Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận, tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại chỗ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh và kết quả vận hành nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu tại chỗ của Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của Công ty VXEN (2020 – 2022) (Đơn vị: Tỷ VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (Tuyệt đối) So sánh 2021/2020 (Tương đối) So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) So sánh 2022/2021 (Tương đối)
Tổng doanh thu 323,56 336,78 368,27 +13,22 +4,086% +31,49 +9,350%
Tổng chi phí 220,35 223,44 232,72 +3,09 +1,402% +9,28 +4,153%
Lợi nhuận trước thuế 103,21 113,34 135,55 +10,13 +9,815% +22,21 +19,596%
Lợi nhuận sau thuế 82,57 90,67 108,44 +8,10 +9,810% +17,77 +19,599%

Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục. Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại chỗ chiếm vị trí áp đảo, trực tiếp chi phối cơ cấu nguồn thu của đơn vị.

Bảng 2: Doanh thu hàng nhập khẩu tại chỗ của Công ty VXEN (2020 – 2022)

Năm Doanh thu nhập khẩu tại chỗ (Tỷ VNĐ) Tổng doanh thu (Tỷ VNĐ) Tỷ trọng trong tổng doanh thu (%)
2020 155,30 323,56 48%
2021 158,32 336,78 47%
2022 184,14 368,27 50%

Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng phế liệu nhập khẩu tại chỗ của Công ty VXEN (2020 – 2022) (Đơn vị: Tỷ VNĐ)

Mặt hàng phế liệu Giá trị 2020 Tỷ trọng 2020 (%) Giá trị 2021 Tỷ trọng 2021 (%) Giá trị 2022 Tỷ trọng 2022 (%)
Đồng 85,75 26,50% 90,58 26,90% 95,48 25,93%
Nhựa 78,10 24,14% 78,56 23,33% 80,57 21,88%
Nhôm 42,15 13,03% 41,11 12,21% 48,59 13,19%
Bìa, carton 40,62 12,55% 42,96 12,76% 45,52 12,36%
Vàng 36,05 11,14% 37,54 11,15% 40,21 10,92%
Sắt 25,87 8,00% 29,58 8,78% 30,47 8,27%
Inox 10,59 3,27% 10,47 3,11% 21,25 5,77%
Mặt hàng khác 4,43 1,37% 5,98 1,78% 6,18 1,68%
Tổng cộng 323,56 100% 336,78 100% 368,27 100%

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đó:

  • Đã cụ thể hóa việc áp dụng các điều khoản quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC vào một nhóm ngành đặc thù: thu mua, xử lý phế liệu và chất thải từ doanh nghiệp chế xuất.
  • Phản ánh chi tiết hồ sơ chứng từ thực tế với một doanh nghiệp FDI cụ thể (Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam), bao gồm trình tự khai báo chỉ tiêu quản lý nội bộ trên tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm chuyên dụng ECUS5VNACCS.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với tính chất công việc thực tế của doanh nghiệp môi trường, tập trung vào khâu thẩm định mã HS và kiểm soát an toàn hàng hóa nguy hiểm thay vì chỉ dừng lại ở các đề xuất chung chung về quản lý hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi khảo sát thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các điều chỉnh chính sách pháp luật hải quan và biến động thương mại quốc tế trong giai đoạn sau năm 2023.
  • Khảo sát thực trạng quy trình chủ yếu phân tích chuyên sâu trên trường hợp điển hình là khách hàng Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam, chưa khái quát hóa toàn bộ các phân khúc đối tác khác của công ty (như Samsung, Foxconn, Canon hay Viettel).
  • Chưa lượng hóa được chi phí tổn thất cụ thể phát sinh từ việc phân luồng đỏ hoặc việc thuê phương tiện vận tải ngoài trong các đợt cao điểm.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng phân tích quy trình nhận hàng nhập khẩu tại chỗ với nhiều nhóm đối tượng khách hàng khác nhau trong chuỗi cung ứng sản xuất công nghệ cao.
  • Đo lường và đánh giá cụ thể tác động tài chính của các sự cố chuyển luồng hải quan đến chi phí lưu kho, bốc dỡ và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị Logistics đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.
  • Nhân viên chứng từ, nhân viên hiện trường (ops) mới tiếp cận quy trình khai báo hải quan điện tử đối với loại hình hàng nhập khẩu tại chỗ giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ môi trường, thu gom và tái chế phế liệu công nghiệp muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy và kinh nghiệm xử lý hồ sơ thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 với hệ thống số liệu kinh doanh thực tế, bảng cơ cấu mặt hàng phế liệu và việc diễn giải chi tiết 7 bước nhận hàng từ đối tác Meiko kèm quy cách khai báo thông số quản lý nội bộ hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động nhận hàng nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp nào, trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới (VXEN, trụ sở tại TP. Phổ Yên, Thái Nguyên) dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2024 – 2029.

2. Khách hàng điển hình được tác giả phân tích chi tiết trong quy trình nhận hàng tại chỗ của Công ty VXEN là đơn vị nào?
Khách hàng điển hình được phân tích là Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam (MKVC), một doanh nghiệp chế xuất 100% vốn Nhật Bản có trụ sở tại KCN Thạch Thất - Quốc Oai, Hà Nội, chuyên thiết kế, chế tạo bản mạch in điện tử (PCB) và lắp ráp linh kiện điện tử (EMS).

3. Khi thực hiện khai báo hải quan điện tử cho hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, người khai hải quan của công ty phải ghi thông tin liên kết tờ khai xuất khẩu như thế nào?
Theo quy trình được mô tả trong khóa luận, nhân viên chứng từ phải khai thông tin trên phần mềm hải quan điện tử (ECUS5VNACCS), ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" theo cấu trúc quy chuẩn: #&NKTC#& [số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng].

4. Mặt hàng phế liệu nhập khẩu tại chỗ nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại Công ty VXEN giai đoạn 2020 – 2022?
Mặt hàng đồng phế liệu liên tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu phế liệu nhập khẩu tại chỗ của công ty, lần lượt đạt 85,75 tỷ VNĐ (chiếm 26,50% năm 2020), 90,58 tỷ VNĐ (chiếm 26,90% năm 2021) và 95,48 tỷ VNĐ (chiếm 25,93% năm 2022).

5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến sai sót và chậm trễ trong khâu làm thủ tục hải quan tại Công ty VXEN?
Nguyên nhân chủ quan gồm việc nhân viên chứng từ chưa nắm vững kiến thức và thủ tục khai báo, thiếu cẩn trọng khi chuẩn bị hồ sơ, nội dung thông tin mô tả tên hàng không rõ ràng dẫn đến việc tra cứu và áp mã HS bị sai hoặc không phù hợp, khiến tờ khai bị chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ làm kéo dài thời gian và tăng chi phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Công Khanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về nghiệp vụ nhận hàng hóa nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân Mới trong mối quan hệ với đối tác Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành quy trình 7 bước, nhận diện các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ, phân loại mã HS và điều phối vận tải. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù ngành hàng phế liệu và dịch vụ môi trường, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho nghiên cứu học thuật cũng như nghiệp vụ ngoại thương thực tế.