MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay. Do đặc tính khác biệt với thực vật và động vật về khả năng quang hợp, dinh dưỡng và sinh sản, nấm dược xếp vào thành một giới riêng. Ở Việt Nam việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn bắt đầu từ năm 1970.
Trong mấy chục năm qua nghề nuôi trồng nấm ngày càng phát triển. Tuy nhiên những năm gần đây kết quả nghiên cứu đã gắn liền với sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực. Hiện nay, ở nước ta đã và đang hình thành một hệ thống khá đồng bộ từ khâu nghiên cứu đến khâu nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên nghề nuôi trồng nấm ở Việt Nam nói chung và huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng còn nhiều bất cập: Tổ chức sản xuất còn phân tán, quy mô nhỏ lẻ.
Trang thiết bị nghèo nàn, giá thành sản phẩm cao do năng suất lao động thấp. Việc thu gom nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn vì chưa hình thành được vùng chuyên canh, trang trại, cơ sở sản xuất lớn. Trình độ nhận thức và tiếp thu khoa học công nghệ áp dụng vào sản xuất còn thấp. Phương pháp sản xuất nấm còn thủ công, máy móc, thiết bị còn lạc hậu nên năng suất còn thấp, công nghệ chế biến đơn giản chủ yếu là sấy khô.
Cơ cấu chủng loại nấm được đưa vào nuôi trồng theo quy mô hàng hóa còn ít chưa tạo ra một lượng hàng hóa đủ lớn tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Để giải quyết những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nấm đồng thời phát huy những lợi thế của vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để cho sản xuất nấm theo lối sản xuất hàng hóa cần phải nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến tại xã Ký Phú huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Nắm được quá trình hình thành và phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến.
- Nắm được quy trình sản xuất nấm sò tại cơ sở sản xuất. - Biết cách làm một số công việc liên quan đến việc sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến - Đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất. - Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm tại cơ sở sản xuất. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến trên địa bàn xã Ký Phú huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
Về thái độ - Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của cơ sở sản xuất nấm trong thời gian thực tập về thời gian, trang phục, giao tiếp,. - Chủ động sẵn sàng trong các công việc, hỗ trợ chủ cơ sở sản xuất nấm trong các quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Tự tin trong công việc, giao tiếp tốt, sống hòa đồng thân thiện với người dân tại cơ sở thực tập. - Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường.
- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác. * Kỹ năng làm việc - Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học. - Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm trong tập thể. Nội dung và phương pháp thực hiện 1.
Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên tại xã Ký Phú và thôn Đặn 1. - Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến. - Nắm được quy trình sản xuất nấm sò tại cơ sở sản xuất. - Tham gia vào quá trình chăm sóc nấm, sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm: băm rơm, tưới nấm, thu hoạch,.
- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm. - Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm tại cơ sở sản xuất. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến trên địa bàn xã Ký Phú huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp thực hiện 1.
Phương pháp thu thập thông tin * Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng. - Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Ký Phú, xóm Đặn 1 và cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến. + Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ký Phú , xóm Đặn 1.
+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới đề tài. * Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp - Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau: + Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến và hộ gia đình để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện c 4 mô hình kinh tế hộ nói chung, cơ sở sản xuất nấm nói riêng. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai.
+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát trực tiếp cũng là một cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương. Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng công tác tổ chức của chủ cơ sở sản xuất nấm Sơn Xuyến. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế hộ.
- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của trang trại. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi hỏi người quản lý trang trại phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của trang trại trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá * Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất + GO giá trị sản xuất (Gross Output): Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ i; Qi khối lượng sản phẩm thứ i.
Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với trang trại thường người ta tính cho c 5 một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm) + VA giá trị gia tăng (Value Added) VA = GO - IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost) IC Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i. Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của trang trại như các chi phí: rơm rạ ,mùn cưa, vôi, túi nilon, giống nấm.… Hay VA = V + C + M Trong đó: V là chi phí lao động. C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thường gọi đó là khấu hao tài sản cố định) M là giá trị thặng dư.
Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của trang trại + Hiệu quả sử dụng đất GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác) VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác) + Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lượng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần). + Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động c 6 GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra) VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động)[1]. Thời gian và địa điểm thực tập 1.
Thời gian thực tập - Thời gian: Từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 đến ngày 30 tháng 05 năm 2017. Địa điểm thực tập - Địa điểm: Tại CSSX nấm Sơn Xuyến xóm Đặn 1, xã Ký Phú huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên c 7 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Về cơ sở lý luận 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2.
Khái niệm sản xuất - Lý thuyết sản xuất là sự nghiên cứu về quá trình sản xuất, hay là quá trình kinh tế của việc chuyển đổi đầu vào thành đầu ra. Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, tặng quà hay là trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Quá trình này có thể bao gồm sản xuất, xây dựng, lưu trữ, vận chuyển và đóng gói. Một vài nhà kinh tế học đưa ra một định nghĩa rộng hơn cho quá trình sản xuất, bao gồm thêm nhiều hoạt động kinh tế khác chứ không chỉ mỗi việc tiêu dùng.