Khóa luận khảo sát quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột - Công ty Hải Ân

Khóa luận khảo sát quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột tại Công ty TNHH Hải Ân. Nghiên cứu công nghệ chế biến, quản lý chất lượng và định mức sản xuất thủy sản.

Chuyên ngành

Chế Biến Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2007

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thức sản xuất tôm Nobashi tẩm bột chuẩn xuất khẩu tại Hải Ân

Quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột tại Công ty TNHH Hải Ân được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường Nhật Bản và các nước châu Á. Sản phẩm tôm Nobashi tẩm bột Hải Ân không chỉ giữ được độ tươi ngon mà còn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống HACCPGMP. Toàn bộ quy trình từ tiếp nhận nguyên liệu đến đóng gói thành phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt ở các công đoạn như sơ chế, cắt duỗi, ngâm tăng trọng và tẩm bột. Dây chuyền sản xuất tôm Nobashi Hải Ân vận hành chủ yếu bằng thủ công, ngoại trừ khâu cấp đông và bảo quản, giúp giữ nguyên hình dáng và cấu trúc thịt tôm. Nhờ đó, xuất khẩu tôm Nobashi Công ty Hải Ân đã vươn ra nhiều thị trường khó tính, khẳng định vị thế của thủy sản Việt Nam trên bản đồ toàn cầu.

1.1. Giới thiệu tổng quan về sản phẩm tôm Nobashi tẩm bột

Tôm Nobashi tẩm bột là sản phẩm thủy sản cao cấp có nguồn gốc từ Nhật Bản, được chế biến từ tôm thẻ chân trắng đã qua xử lý duỗi thẳng và phủ lớp bột xù giòn. Sản phẩm này thường dùng để chiên hoặc nướng, giữ nguyên vị ngọt tự nhiên và độ dai của thịt tôm. Tại Hải Ân Food tôm Nobashi được sản xuất theo quy cách trọng lượng 16g, 20g và 30g/con, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước.

1.2. Vai trò của tiêu chuẩn HACCP trong sản xuất tôm Nobashi

Tiêu chuẩn HACCP trong sản xuất tôm Nobashi đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm. Hệ thống này giúp nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý trong suốt quy trình. Tại nhà máy sản xuất tôm Nobashi Việt Nam thuộc Công ty Hải Ân, HACCP được áp dụng từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khi thành phẩm được bảo quản, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế.

II. Thách thức trong quy trình chế biến tôm Nobashi tẩm bột hiện nay

Mặc dù quy trình chế biến tôm Nobashi tại Công ty Hải Ân đã được chuẩn hóa, vẫn tồn tại nhiều thách thức ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả sản xuất. Một trong những vấn đề nổi bật là sự biến động nhiệt độ trong công đoạn ngâm tăng trọng, nơi nhiệt độ thường vượt ngưỡng cho phép (>10°C), tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. Bên cạnh đó, trình độ và ý thức của công nhân – phần lớn dưới 23 tuổi và chưa qua đào tạo chuyên sâu – cũng là yếu tố rủi ro. Tỷ lệ tôm bị đứt đuôi, tẩm bột không đủ trọng lượng hay không loại bỏ tôm đen đuôi vẫn xảy ra ở mức đáng kể khi thiếu giám sát. Ngoài ra, nguyên liệu làm tôm Nobashi tẩm bột dù được kiểm soát chặt, nhưng vẫn phụ thuộc vào mùa vụ và chất lượng từ các vùng nuôi, gây khó khăn trong việc duy trì độ đồng đều của sản phẩm. Những thách thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục cải tiến quy trình và nâng cao năng lực quản lý.

2.1. Rủi ro từ biến động nhiệt độ và vệ sinh trong sản xuất

Theo khảo sát thực tế, nhiệt độ tôm trong công đoạn ngâm tăng trọng thường tăng lên 10–11°C sau 1 giờ, vượt mức an toàn. Điều này làm tăng nguy cơ hư hỏng do vi sinh vật và enzyme. Ngoài ra, việc thay nước rửa không thường xuyên và vệ sinh dụng cụ (đặc biệt là cán dao) chưa đạt yêu cầu cũng là điểm yếu trong dây chuyền sản xuất tôm Nobashi Hải Ân.

2.2. Hạn chế từ nguồn nhân lực và quản lý chất lượng

Đội ngũ công nhân trẻ, thiếu kinh nghiệm và chưa được chuyên môn hóa dẫn đến tỷ lệ hao hụt và sai sót cao. Mặc dù có đội KCS đông đảo, nhưng việc giám sát chưa liên tục khiến các lỗi như tôm ngắn, bột tẩm không đủ hoặc tôm đen đuôi vẫn lọt vào thành phẩm. Đây là thách thức lớn đối với sản xuất tôm Nobashi đông lạnh có yêu cầu cao về hình thức và trọng lượng.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả, quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột tại Công ty Hải Ân cần được tối ưu hóa dựa trên ba trụ cột: kiểm soát nhiệt độ, chuẩn hóa thao tác và tăng cường đào tạo. Trước hết, cần lắp đặt hệ thống giám sát nhiệt độ tự động tại các khâu quan trọng như ngâm tăng trọng và chờ đông, đảm bảo luôn duy trì dưới 10°C. Thứ hai, các thao tác như cắt duỗi, tẩm bột cần được chuẩn hóa bằng video hướng dẫn và kiểm tra định kỳ. Cuối cùng, chương trình đào tạo định kỳ về vệ sinh an toàn thực phẩm và kỹ năng nghề nên được triển khai cho toàn bộ công nhân, đặc biệt nhóm mới. Việc áp dụng triệt để công nghệ chế biến tôm tẩm bột hiện đại, kết hợp với kiểm soát theo biểu đồ nhân quả (Ishikawa), sẽ giúp xác định và loại bỏ nguyên nhân gốc rễ gây biến động chất lượng.

3.1. Kiểm soát nhiệt độ và thời gian ở các công đoạn then chốt

Nhiệt độ là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng tôm Nobashi tẩm bột Hải Ân. Cần đảm bảo tôm luôn ở <10°C từ sơ chế đến tẩm bột, và <-18°C sau cấp đông. Giải pháp khả thi bao gồm: tăng tần suất thêm đá, sử dụng cảm biến nhiệt độ tự động và ghi nhận dữ liệu theo thời gian thực để cảnh báo sớm khi vượt ngưỡng.

3.2. Chuẩn hóa thao tác tẩm bột và cắt duỗi tôm

Cắt duỗi và tẩm bột là hai công đoạn quyết định hình thức và trọng lượng thành phẩm. Cần xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP), kèm theo kiểm tra ngẫu nhiên hàng giờ. Ví dụ, tôm sau duỗi phải đạt chiều dài 13cm, và trọng lượng sau tẩm phải dao động trong ±0.5g so với quy định. Điều này giúp giảm hao hụt và đảm bảo đồng đều lô hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ quy trình sản xuất tôm Nobashi

Kết quả khảo sát tại Công ty TNHH Hải Ân cho thấy dây chuyền sản xuất tôm Nobashi Hải Ân đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Định mức sơ chế trung bình là 1,569 (thấp hơn mức quy định 1,6–1,7), cho thấy hiệu quả sử dụng nguyên liệu tốt. Tỷ lệ hao hụt ở công đoạn cắt duỗi chỉ 1,0134, nhờ giám sát chặt chẽ từ KCS. Ngoài ra, xuất khẩu tôm Nobashi Công ty Hải Ân đã mở rộng sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và Singapore, với doanh thu tăng trưởng ổn định. Sản phẩm được đánh giá cao nhờ hình thức đẹp, lớp bột xù đều và thịt tôm dai ngọt. Tuy nhiên, để duy trì lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư vào hệ thống sản xuất tôm Nobashi đông lạnh hiện đại và nâng cao năng lực nhân sự.

4.1. Kết quả định mức và hiệu suất sản xuất thực tế

Theo số liệu từ luận văn của Nguyễn Thị Thúy Uyên (2007), định mức sơ chế tôm size 51–60 đạt trung bình 1,569, và định mức cắt duỗi là 1,0134. Điều này chứng tỏ quy trình đang hoạt động hiệu quả, đặc biệt ở các khâu có giám sát chặt. Tuy nhiên, hiệu suất vẫn có thể cải thiện nếu giảm tỷ lệ tôm bị đứt hoặc tẩm bột không đủ.

4.2. Thị trường và phản hồi từ khách hàng quốc tế

Hải Ân Food tôm Nobashi đã được thị trường Nhật Bản và châu Á đón nhận tích cực nhờ tuân thủ tiêu chuẩn HACCP và chất lượng đồng đều. Khách hàng đánh giá cao độ tươi, hình thức duỗi thẳng và lớp bột giòn. Đây là minh chứng cho hiệu quả của quy trình chế biến tôm Nobashi được thiết kế bài bản và kiểm soát nghiêm ngặt.

V. Tương lai và đề xuất phát triển ngành sản xuất tôm Nobashi tại Việt Nam

Tương lai của ngành sản xuất tôm Nobashi tại Việt Nam rất triển vọng, nhờ lợi thế về nguyên liệu tôm thẻ dồi dào và nhu cầu toàn cầu tăng cao. Tuy nhiên, để vươn xa, các doanh nghiệp như Công ty TNHH Hải Ân cần đầu tư mạnh vào tự động hóa, đặc biệt ở khâu tẩm bột và kiểm tra chất lượng. Đồng thời, việc mở rộng nhà máy sản xuất tôm Nobashi Việt Nam theo hướng xanh – sạch – bền vững sẽ giúp đáp ứng tiêu chuẩn ESG ngày càng khắt khe. Ngoài ra, cần tận dụng thị trường nội địa đang phát triển mạnh với các chuỗi siêu thị và nhà hàng Nhật Bản. Cuối cùng, hợp tác với các viện nghiên cứu để cải tiến công nghệ chế biến tôm tẩm bột, giảm phụ thuộc vào lao động thủ công, là chìa khóa để nâng cao năng suất và chất lượng trong dài hạn.

5.1. Xu hướng tự động hóa và mở rộng thị trường nội địa

Tự động hóa khâu tẩm bột và kiểm tra trọng lượng sẽ giảm sai sót và tăng năng suất. Đồng thời, tôm Nobashi tẩm bột Hải Ân có tiềm năng lớn tại thị trường trong nước, nơi nhu cầu về thực phẩm chế biến sẵn kiểu Nhật đang gia tăng nhanh chóng.

5.2. Hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ chế biến

Hợp tác với các trường đại học như Đại học Nông Lâm TP.HCM để nghiên cứu giải pháp chống đen đuôi, tối ưu dung dịch ngâm tăng trọng hoặc phát triển bột tẩm tự nhiên sẽ giúp Công ty Hải Ân dẫn đầu trong ngành sản xuất tôm Nobashi đông lạnh.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt Vấn Đề: Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hoá và mở rộng tự do kinh doanh thương mại, các ngành kinh tế của Việt Nam đều có những bước tiến mạnh mẽ về cả lượng và chất. Hoa cùng với xu thế đó ngành thủy san nói chung và chế biến thủy sản nói riêng đã và đang trở thành một ngành mũi nhọn góp phần mang về nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước. Với bước phát triển không ngừng nghỉ của mình trong suốt những năm vừa qua, các công ty chế biến thực phẩm thủy sản liên tục cho ra đời các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế. Song song với việc giới thiệu các sản phẩm truyền thống của Việt Nam cho người tiêu dùng trên thế giới, các nhà chế biến thủy san cũng tiến hành sản xuất một số sản phẩm đặc trưng của các quốc gia khác để làm bàn đạp thuận tiện cho việc mở rộng thị trường cũng như là gia tăng lợi nhuận.

Mà một trong những sản phẩm nổi bật và được nhắc đến nhiều là tôm Nobashi. Vì lý do trên, được sự chấp thuận của Khoa Thuỷ Sản trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và công ty TNHH Hải Ân (Seagift Co.,Ltd ), chúng tôi đã tiến hành thực hiện dé tài "Khảo sát quy trình sản xuất tôm Nobashi tẩm bột" để có cái nhìn tổng quát hơn về mặt hàng Nobashi tẩm bột, phần nào đóng góp vào việc ổn định và cải thiện chất lượng sản phẩm Nobashi tẩm bột tại Công ty.2 Mục Tiêu Đề Tài: Đề tài nhằm các mục tiêu sau: -Khảo sát qui trình sản xuất tôm Nobashi tẩm tại Công ty TNHH Hải Ân. - Xây dựng biểu đồ nhân quả cho sản phẩm tôm Nobashi tẩm bột. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới Thiệu Về Tôm Thẻ: 2.1 Tên gọi: Hình 2.1 Tôm thẻ Tôm thẻ được gọi bằng các tên : Tôm chân trắng, Tôm thẻ chân trắng, Tôm bạc Thái Bình Dương, Tôm bạc Tây Châu Mỹ.

Tôm chân trắng có nhiều tên như vậy là do vỏ tôm mồng, có màu trắng đục nên có tên là tôm bạc, bình thường có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm chân trắng. Ngoài ra, tôm thẻ còn được định loại như sau: - Ngành: Arthropoda - Lớp: Crustacea - Bộ: Decapoda - Họ chung: Penaeidea - Họ: Penaus ƒabricus - Giống: Penaus - Loài: Penaus vannamei - Tên tiếng Anh: White Shrimp 2.2 Nguồn gốc va phân bố: Tôm thẻ chân trắng có tên Latin là Lipopenaus vannamei. Day là tôm nhiệt đới, phân bố ở vùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Pêru đến Nam Mê-hi-cô, vùng biển Ecuado. Hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông Á: Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaixia và Việt Nam.

(Trung tâm khuyến ngư quốc gia, 2004) Được du nhập vào Việt Nam đã được mười năm, tôm thẻ phân bố trải dài từ Bắc chí Nam, nhưng chỉ trong vài năm trở lại đây tôm thẻ chân trắng mới được nhiều địa phương quan tâm: Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Khánh Hoà,. Và các địa phương này cũng đã thu được những kết quả kha quan vì tôm chân trắng lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3 gram với mật độ 100 con/m?, sau khi đã đạt được 20 gram/con tôm bắt đầu lớn chậm lại. Chính vì vậy mà tôm được các nhà máy chế biến mua vào để làm mặt hàng Nobashi hoặc Nobashi tẩm bột thường có kích cỡ dao động xung quanh giá trị 20 gram này. Tôm thé hầu như xuất hiện quanh năm, chiếm sản lượng chủ yếu của tôm biển xuất khẩu của miền Đông và Tây Nam Bộ.3 Thành phần dinh dưỡng cơ bản trong tôm: Theo Trần Đức Ba và Nguyễn Văn Tài, 2004 thì thành phần cơ bản trong tôm được thể hiện trong bang 2.1 Thành phần dinh dưỡng cơ bản trong tôm: Thành phần % Nước (g) 78-81 Protein (g) 19-33 Lipid (g) 0.1 Natri (mg) 11-127 Kali (mg) 127-165 Như vậy, với ham lượng nước, lượng protein cao nên các loại enzyme, vi sinh vật hoạt động và phát triển mạnh nếu có điều kiện thích hợp (nhiệt độ cao, thời gian chế biến dai), chúng sẽ gây nên các phan ứng oxi hoá tao màu, phân giải các phân tử protein và làm giảm chất lượng của sản phẩm.4 Sự hư hỏng do vi sinh vật: Khi ở bên trong cơ thịt tôm, các chủng vi sinh vật sẽ không ngừng phát triển và tổng hợp các enzyme phân giải cơ thịt thành các chất đơn giản dùng làm chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của chúng.

Quá trình này làm cho tôm bị các hiện tượng như long dau, giãn đốt, mềm vỏ, mém thịt và biến màu. Ngoài ra quá trình này còn san sinh ra các hợp chất bay hơi nặng mùi như idol, amoniac,. tạo mùi ươn hỏng.5 Sự hư hỏng do Enzyme: Trong cơ thể tôm luôn tôn tại rất nhiều hệ enzyme khác nhau. Khi tôm còn sống, các hệ enzyme này có tác dụng tham gia vào quá trình kiến tạo nên các tổ chức trong cơ thể và giúp tiêu hoá thức ăn cho tôm.

Khi tôm chết, các hệ enzyme vẫn tiếp tục hoạt động và tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất giá trị trong cơ thể như phân giải adenosin triphosphate (ATP), glycogen, creatinophosphate,. và đặc biệt là sự hoạt động của hệ enzyme tiêu hoá làm phân giải tổ chức cơ thịt tôm. Đây là nguyên nhân làm tôm bị mềm và giảm chất lượng. Sản phẩm phân giải của hệ enzyme là nguồn dinh dưỡng tốt cho sự phát triển của vi sinh vật.

Do vậy, sự hoạt động của các hệ enzyme trong tôm sẽ góp phần làm tăng tốc độ ươn hỏng xảy ra ở tôm. Đặc biệt ở tôm có hệ enzyme polyphenoloxidase, yếu tố cơ bản gây nên hiện tượng biến đen khi tôm chết. Hiện tượng này sẽ làm giảm giá trị của tôm do không đáp ứng được các tiêu chuẩn chế biến. Điều kiện cần thiết để hình thành đốm đen trên tôm là phải có đủ 3 yếu tỐ sau: - Enzyme Polyphenoloxidase - Oxi - Các hợp chất chứa gốc phenol (Tyrosine, Phenin alanine).

Do đó muốn ngăn chặn sự hình thành đốm đen ở tôm chỉ cần tránh một trong ba yếu tố trên. Một số biện pháp được dé nghị có thể ngăn ngừa hiện tượng này là: - Lam lạnh và duy trì tôm (nguyên liệu và bán thành phẩm) ở 0°C sẽ hạn chế tốc độ phan ứng của enzyme. - Sử dụng các hợp chất chống oxi hoá như: metabisulfite natri, vitamin C, acid citric,. Các chất này sẽ phản ứng với oxi không khí nên hạn chế được hiện tượng biến đen.

Tuy nhiên, hầu hết các hợp chất hoá học và chất chống oxi hoá đều không được phép sử dụng để bảo quản tôm nguyên liệu vì: + Không kiểm soát tốt nỗng độ. + Chỉ đủ phản ứng với một lượng oxi nhất định - Ướp tôm bằng đá vay hoặc đá xay min trong thùng cách nhiệt có nắp đậy kín để hạn chế sự tiếp xúc với oxi không khí.2 Giới Thiệu Về Sản Phẩm Tôm Nobashi (Tôm duỗi) Tôm Nobashi là một sản phẩm thủy sản truyền thống của người Nhật Bản, tôm được duỗi dài trông lạ mắt, đuôi tôm có thé ở dạng tươi hoặc chan tạo mau đỏ đặc trưng, có giá trị dinh dưỡng cao và cách trình bày đẹp mắt. Khi sử dụng Tôm Nobashi người ta có thể ăn sống như là sushi hay tẩm bột để chiên. Hình tôm Nobashi tam bột được thể hiện trong hình 2.2 Nobashi tẩm bột Hiện nay Tôm Nobashi là một mặt hàng xuất khẩu phổ biến của các doanh nghiệp chế biến thủy sản.

Thị trường chủ yếu của sản phẩm này là Nhật Bản và một số nước Châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore. Vì đây là mặt hàng cao cấp nên các yêu cầu về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho Tôm Nobashi cũng rất cao và luôn được kiểm soát chặt chẽ.3 Giới Thiệu Về Một Số Hoá Chất Sử Dụng 2.1 Chlorine: Theo Nguyễn Thanh Tiến, 2006 thì Chlorine có những đặc điểm như sau: Chlorine là chất sát trùng, mà cũng là chất độc. Có thể ngửi thấy mùi chlorine khi nồng độ của nó trong không khí là 3,5 ppm. Nó gây kích thích cổ họng ở 15 ppm, gây ho ở 30 ppm và gây chết ở 1000 ppm.

Chlorine không cháy cũng không nổ, nó ăn mòn rất mạnh ở nhiệt độ 90°C hay ở nhiệt độ bình thường nhưng ẩm ướt. Tác dụng của chlorine: - Chlorine khi sử dụng dưới dạng dung dịch để xử lý nước thải. - Chlorine khi sử dụng vào môi trường sẽ tạo thành những hợp chất chlorine gồm HOCI, OCI và chloramin. Tác dụng diệt trùng của chorine do những phan ứng của các hợp chất này với các enzyme của tế bào vi trùng làm ngưng tiến trình biến dưỡng.

Những điều kiện ảnh hưởng đến tác dụng khử trùng là pH, nhiệt độ, thời gian và nông độ. Tác dụng khử trùng tỉ lệ thuận với nồng độ chlorine. HOCI lại nhanh chóng phân li thành HCl và Oo. Chúng gây oxi hoá các chất hữu cơ trong nước và yêu cầu oxi hoá được thực hiện trước khi đến tác dụng tiệt trùng, thời gian oxi hoá là 10 phút và kế đó phải còn lại một lượng chlorine để hoàn tất việc sát trùng.

Kiểm tra nồng độ chlorine sử dụng có thể dùng loại giấy kiểm tra chlorine rất tiện dụng trong sản xuất. Nhúng vào nước chlorine, màu sắc hiện trên giấy cho biết nồng độ tương ứng. Cách thức pha chế chlorine: Công tác pha chế thuốc phải do cán bộ điều hành san xuất trực tiếp pha ge ché - Cách thức tính toán số lượng thuốc được tiến hành như sau: - Xác định thể tích cần pha. - Tính số lượng chlorine nguyên chất cần dùng bằng cách nhân thể tích với nồng độ cần pha chế.

N*V=P P: lượng chlorine cần dùng N: Nong độ cần pha chế V: Thể tích nước - Lượng chlorine nói trên được hoà tan trong một thau nước.2 Proxitan (SP2, P3): Theo Nguyén Dinh Huynh Vi, 2006 thi: Là một chất lỏng va trong suốt, ở nông độ đậm đặc có mùi mạnh, vì thành phần có gốc acid, nhưng khi pha loãng ở nồng độ khuyến cáo cho phép thì mùi gần như biến mất, kha năng hoà tan tốt, không cháy. Thành phần của Proxitan: - Peracetic acid: CH3COOOH - Hydrogen peroxide: H2O2 - Acid acetic: CH3COOH - Chất ổn định va nước đã khử ion. Công dụng của Proxitan: - Proxitan có tác dụng thanh trùng hiệu quả, nhanh, không độc hai, không tạo bọt, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, kìm hãm sự phân giải của enzyme làm hư hỏng nguyên liệu, không để lại dư lượng, không gây ô nhiễm môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ