MỞ ĐẦU Cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng nông thôn đã trở thành một bộ phận quan Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1,5 lines trọng trong chính sách phát triển nông thôn và bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay. Nƣớc sạch là nhu cầu cơ bản, có tính chất sống còn, có tác động đến mọi lĩnh vực đời sống và sự phát triển KTXH. Nâng cao số ngƣời đƣợc sử dụng nƣớc sạch đã đƣợc cộng đồng quốc tế quan tâm và xác định là một trong những mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ. Ở nƣớc ta, vấn đề cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng nông thôn luôn đƣợc Đảng Formatted: Normal, Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: Not at 1,27 cm và Nhà nƣớc quan tâm, hoạch định và thực thi những chính sách phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Điều đó đƣợc thể hiện rõ trong nhiều văn bản về chiến lƣợc, chính sách, kế hoạch phát triển KTXH và đã trở thành cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế. Đến hết năm 2012, theo kết quả Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1,5 lines VSMTNT, cả nƣớc đã có 81% dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc hợp vệ sinh, trong đó có 42% sử dụng nƣớc đạt QCVN 02:2009/BYT. Cùng với các công trình cấp nƣớc nhỏ lẻ hộ gia đình, các công trình cấp nƣớc tập trung nông thôn không ngừng đƣợc quan tâm phát triển. [4] Công trình cấp nƣớc tập trung nông thôn ngày càng đƣợc mở rộng nhờ kiểm soát tốt hơn cả về số lƣợng, chất lƣợng nƣớc và thuận lợi cho ngƣời sử dụng.
Nhất là trong tình hình nguồn nƣớc ngày càng cạn kiệt và suy thoái, công trình cấp nƣớc tập trung càng phát huy các ƣu điểm vƣợt trội. Huyện Bình lục, tỉnh Hà Nam nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có địa hình trũng, vào trƣớc những năm 1960, cuộc sống của ngƣời dân nông thôn ở đây còn khó khăn. Nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân đƣợc lấy từ 3 nguồn nƣớc là nƣớc mƣa, nƣớc ao hồ, sông lạch tự nhiên, nƣớc giếng làng (từ nƣớc ngầm tầng nông). Từ năm 2000 đến nay, nhờ sự hỗ trợ của Chính phủ, các nhà tài trợ và sự ƣu tiên trong chính sách đầu tƣ của địa phƣơng mà nhiều công trình cấp nƣớc tập trung đã và đang đƣợc xây dựng nhằm phục vụ tốt hơn cuộc sống của ngƣời dân.
Tuy nhiên, hiện nay, một số công trình đƣợc xây dựng đã xuống cấp, các mô hình quản lý 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không bền vững, quy trình quản lý công trình cấp nƣớc tập trung chƣa tuân thủ các quy trình của sản xuất cung ứng nƣớc sạch, cân đối thu chi không bảo đảm, duy tu bảo dƣỡng không thƣờng xuyên, công tác tuyên truyền vận động nhân dân hƣởng ứng sử dụng nƣớc sạch đảm bảo vệ sinh chƣa thƣờng xuyên, chất lƣợng nguồn nƣớc cấp sinh hoạt cho ngƣời dân chƣa đảm bảo, không phát huy hết hiệu quả sau đầu tƣ. Đặc biệt vấn đề bảo vệ đầu nguồn, hầu hết các công trình cấp nƣớc sử dụng nguồn nƣớc sông tƣới tiêu nông nghiệp, thiếu công tác bảo vệ khu vực đầu nguồn, làm tăng thời gian lắng lọc, tăng hóa chất xử lý, làm tăng giá thành nƣớc sạch. Trƣớc thực trạng đó, cần thiết thực hiện đề tài “Xây dựng quy trình quản lý các công trình cấp nước tập trung áp dụng tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”, góp phần tạo cơ sở khoa học nâng cao chất lƣợng nƣớc cấp và đề xuất những giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên môi trƣờng khu vực và hƣớng tới phát triển phát triển bền vững. Đề tài hƣớng tới mục tiêu nghiên cứu nhƣ sau: - Đánh giá tổng quan tình hình sử dụng nguồn nƣớc cho sinh hoạt của ngƣời dân trong khu vực nghiên cứu từ trƣớc những năm 1990 và kết quả thực hiện Chƣơng trình cấp nƣớc sạch của địa phƣơng từ những năm 1990 đến nay; - Đánh giá hiệu quả hoạt động các công trình công trình CNTTNT tại khu vực nghiên cứu theo hƣớng PTBV; - Xây dựng quy trình quản lý các công trình CNTTNT tại khu vực nghiên cứu theo hƣớng PTBV.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CẤP NƢỚC SẠCH NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về nƣớc sạch - Nƣớc sạch vừa là nhu cầu vừa là điều kiện tối cần thiết cho đời sống con ngƣời. Không có nƣớc thì không có cuộc sống trên trái đất. Con ngƣời cần đến nƣớc từ khi mới trào đời cho đến khi mất đi.
Với khả năng phi thƣờng của con ngƣời, ngƣời ta có thể nhịn ăn đƣợc 1 tháng song lại không thể chịu khát quá 1 tuần. - Nƣớc có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con ngƣời nhƣng đó phải là nguồn nƣớc sạch. Ngƣợc lại nếu nguồn nƣớc bị ô nhiễm sẽ có tác hại rất lớn đối với sức khỏe của cộng đồng. Nguồn nƣớc sông ngòi, ao hồ bị ô nhiễm chủ yếu do chất thải của con ngƣời và động vật.
Việc ô nhiễm có lúc trở thành nguồn truyền bệnh rất nguy hiểm, lan truyền gây tử vong cho nhiều ngƣời. Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nƣớc bẩn dùng cho sinh hoạt là nguyên nhân gây nên hơn 80% các loại bệnh tật của con ngƣời. - Theo quan niệm của WHO, nƣớc sạch là nƣớc không mùi, không màu, không vị và không chứa các chất tan, các vi khuẩn không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh. Tiêu chuẩn Quốc tế là tiêu chuẩn của WHO ban hành năm 1984 về 4 mặt là: chất vô cơ tan, vi sinh vật, chất hữu cơ và vật lý.
- Nƣớc sạch của Việt Nam đƣợc định nghĩa tại Điều 3 của Luật Tài nguyên Nƣớc đƣợc Quốc hội thông qua năm 2012 " Nƣớc sạch là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc sạch của Việt Nam". - Bộ Y tế đã ban hành hai Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia mới là: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT), kèm theo Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ngày 17/9/2009 với 14 chỉ tiêu chất lƣợng (Bảng 01 dƣới đây ) [7] 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ tiêu giám sát cấp độ A theo QCVN 02:2009/BYT Giới hạn tối đa cho phép Mức độ Đơn vị TT Tên chỉ tiêu Phƣơng pháp thử giám tính I II sát 1 Màu sắc TCU 15 15 TCVN 6185 - 1996 A (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120 2 Mùi vị - Không có Không có Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A mùi vị lạ mùi vị lạ 3 Độ đục NTU 5 5 TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 - 1990) A hoặc SMEWW 2130 B 4 Clo dƣ mg/l 0,3-0,5 - SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A 5 pH - 6,0 - 8,5 6,0 - 8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+ A 6 Hàm lƣợng Amoni mg/l 3 3 SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH3 D A 7 Hàm lƣợng Sắt tổng số mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc SMEWW 3500 - B (Fe2+ + Fe3+) Fe 8 Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A 9 Độ cứng tính theo CaCO3 mg/l 350 - TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C B 10 Hàm lƣợng Clorua mg/l 300 - TCVN6194 - 1996 A (ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500 - Cl- D 11 Hàm lƣợng Florua mg/l 1.5 - TCVN 6195 - 1996 B (ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 - F- 12 Hàm lƣợng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B B 13 Coliform tổng số VK/ 50 150 TCVN 6187 - 1,2:1996 A 100ml (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 14 E. coli hoặc Coliform VK/ 0 20 TCVN6187 - 1,2:1996 A chịu nhiệt 100ml (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 Ghi ch: - VK : Vi khuẩn - Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy). 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan tình hình cung cấp nƣớc sạch nông thôn ở Việt Nam 1. Đánh giá điều kiện nguồn nước ảnh hưởng đến việc cấp nước sạch Việt Nam có tổng diện tích 331.000 km2 trên đất liền và 1 triệu km2 diện tích lãnh hải nằm ở vĩ độ 23022 đến 8030 Bắc và kinh độ 102010 đến 109021 Đông, nằm ở Đông Nam Á với chiều dài biên giới đất liền hơn 6780km và 3260km bờ biển cùng hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc quần đảo Trƣờng sa, Hoàng sa, Bạch Long vĩ.
với các mạng lƣới Sông lớn nhƣ nhƣ sông Hồng, Sông Mê Công, Sông Mã, Sông Cả.[2] Nhận xét: Với vị trí đặc biệt đó, nguồn nƣớc tƣơng đối phong phú để phục vụ cho cấp nƣớc sạch. Nguồn nƣớc chủ yếu đƣợc dùng để cấp nƣớc sinh hoạt bao gồm nguồn nƣớc mƣa, nƣớc mặt và nƣớc ngầm. Nƣớc mƣa - Lƣợng mƣa hàng năm của Việt Nam tƣơng đối lớn, trung bình từ 1.000 mm song phân bố không đều cả về không gian và thời gian và tạo nên những vùng có lƣợng mƣa lớn xen kẽ các vùng có lƣợng mƣa nhỏ trong phạm vi toàn lãnh thổ. - Theo các tài liệu khí tƣợng thì nhìn chung, lƣợng mƣa năm trung bình năm ở Việt Nam biến đổi trong phạm vi khá lớn, từ 600 800mm ở vùng ven biển miền Trung (Bình Thuận, Ninh Thuận) đến trên 4.000mm ở các vùng Bắc Quang, Nam Châu lãnh, Trà Mi - Ba Tơ.
Phần lớn lãnh thổ Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có lƣợng mƣa năm trong khoảng 1.400mm, trong đó: + Đồng bằng Bắc Bộ: 1.800mm + Đồng bằng Nam Bộ: 1. Hai mùa này khác nhau về lƣợng mƣa, thời gian xuất hiện và kết thúc mƣa, thời gian mƣa và độ ổn định tƣơng đối của mƣa. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mƣa trong mùa khô chủ yếu là mƣa phùn, lƣợng mƣa không đáng kể vì vậy không có ý nghĩa với cung cấp nƣớc. Mƣa lớn thƣờng xuyên có khả năng xảy ra trong mùa mƣa với cƣờng độ mạnh.
Nhận xét: Mùa mƣa kéo dài khoảng 4 6 tháng ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Ở phía đông Trƣờng Sơn, mùa mƣa rất ngắn, chỉ kéo dài khoảng 3 tháng.