CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về sự phát triển mẫu FOB tại các doanh nghiệp may 1. Phạm vi thế giới Tổng cầu dệt may của thế giới năm 2023 giảm 11% xuống còn 670 tỷ USD.
Nhu cầu nhập khẩu của các thị trường xuất khẩu chính của dệt may Viêt Nam cũng giảm mạnh, trong đó Mỹ giảm 20%, Trung Quốc giảm 10%, riêng thị trường Nhật Bản giữ được nhu cầu so với năm ngoái, tương ứng với đó xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường này không bị giảm kim ngạch [7]. Về diễn biến thị trường năm 2024 rất khó dự báo và có thể thay đổi kế hoạch khi thị trường ấm lên. Với ngành may ngay từ tháng 1/2024 đơn hàng đã có sự khởi sắc. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chuyển sang làm hàng FOB (Free On Board), tức theo phương thức mua đứt bán đoạn: doanh nghiệp trực tiếp nhập nguyên liệu, thiết kế mẫu và sản xuất ra thành phẩm.
Việc phát triển mẫu FOB trên thế giới là vấn đề không còn quá xa lạ với các nước sản xuất hàng may mặc trên thế giới. Khi sản xuất theo phương thức FOB sẽ tiết kiệm rất lớn sức lao động và thời gian, góp phần tăng năng suất cho đơn hàng. Tình hình nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về phát triển ngành dệt may. Điển hình là các nghiên cứu sau: Lê Thị Tú Nga (2012), Đại học Đà Nẵng, “Giải pháp phát triển ngành dệt may thành phố Đà Nẵng”.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích Hệ thống hóa những lý luận về phát triển ngành dệt may, làm cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế ngành dệt may của thành phố Đà Nẵng; thực trạng phát triển ngành dệt may thành phố Đà Nẵng; đề xuất những giải pháp phát triển ngành dệt may thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025. Nguyễn Hồng Chỉnh (2017), “Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương”. Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngành dệt may; những thách thức, cơ SVTH: Mông Thị Thu Hà Ngành Công Nghệ May Trần Hiền Trang Khoá 2020 – 2024 Đồ án tốt nghiệp -4- hội của các FTA thế hệ mới mang lại, nhất là TPP với ngành dệt may Việt Nam; thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam; đề xuất quan điểm, định hướng cũng như các giải phát phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh tham gia TPP. Nguyễn Văn Nghi (Trường Đại học Công đoàn), “Thực trạng ngành Dệt May Việt Nam hiện nay và những thách thức trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, Tạp chí Công Thương.
Bài viết này phân tích về thực trạng của ngành Dệt May Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp để ngành Dệt May phát triển phù hợp với xu hướng phát triển mới của các ngành công nghiệp sản xuất trên thế giới. Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2016) “Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam”. Nghiên cứu làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, cách xây dựng chuỗi giá trị, các nhân tố ảnh hưởng và chuỗi giá trị dệt may của một số quốc gia. Phân tích, đánh giá thực trạng tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam.
Xác định vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị, nhận xét những ưu điểm và tồn tại. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia vào chuỗi giá trị dệt may của Việt Nam. Đề tài “Tác động của các yếu tố đến xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam - Tiếp cận từ mô hình trọng lực” do Lương Thị Minh Thu - Bùi Thị Ngọc Tú - Phạm Thị Thu Thủy - Vũ Quỳnh Trang - TS. Nguyễn Thị Thu Hiền (Sinh viên K57F5, Trường Đại học Thương mại - Giảng viên, Trường Đại học Thương mại) thực hiện.
Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực để xác định các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam. Kết quả cho thấy, GDP (gross domestic product) của nước nhập khẩu, dân số nước nhập khẩu, khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và nước nhập khẩu, tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền nước nhập khẩu và đồng tiền của Việt Nam, lãi suất cho vay của Việt Nam, tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu hàng may mặc của Việt Nam và FTA (Free Trade Area) là những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam. Nghiên cứu cũng đề xuất 2 nhóm giải pháp cơ bản đối với cơ quan quản lý nhà nước và đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam trong thời gian tới. SVTH: Mông Thị Thu Hà Ngành Công Nghệ May Trần Hiền Trang Khoá 2020 – 2024 Đồ án tốt nghiệp -5- 1.
Tình hình nghiên cứu tại các doanh nghiệp may và các đề tài nghiên cứu của sinh viên các Trường Đại học/ Cao đẳng Tính đến thời điểm hiện tại, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác phát triển mẫu tại các doanh nghiệp may của sinh viên các trường Đại học/ Cao đẳng. Trong đó có các đề tài trong phạm vi Trường đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và công ty Cổ phần Động Lực Việt Nam, đây là những đề tài mà nhóm chúng tôi tìm hiểu được: Đề tài: “Tìm hiểu công tác phát triển mẫu FOB tại bộ phận thiết kế rập của Công ty TNHH Fashion Garments 2” của nhóm tác giả Trương Thị Cẩm Thanh và Nguyễn Thị Phương Lan. Đề tài tập trung tìm hiểu các phương thức sản xuất của doanh nghiệp, nghiên cứu công tác phát triển và triển khai mẫu theo phương thức sản xuất FOB tại phòng mẫu của công ty TNHH Fashion Garments 2 Đề tài: “Nghiên cứu công tác phát triển mẫu FOB tại Văn phòng đại diện Namyang Hoa Việt” của nhóm tác giả Lê Trần Tuấn Kiệt và Cù Hoàng Gia Linh. Nhóm tác giả đã tiến hành tìm hiểu cụ thể quy trình làm việc tại văn phòng đại diện Namyang Hoa Việt với quy trình làm việc tại doanh nghiệp gia công để thấy rõ điểm khác biệt giữa chúng.
Bên cạnh đó, nhóm tác giả đã triển khai công tác phát triển mẫu cho mã hàng cụ thể để làm rõ quy trình phát triển mẫu FOB tại văn phòng đại diện Namyang Hoa Việt. Đề tài: “Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất mã hàng Keats Slim Fit Jacket – Men’s tại công ty Cổ phần Động Lực Việt Nam” của tác giả Lê Thị Mỹ Hà. Đề tài tập trung chủ yếu về tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng tại phòng mẫu của công ty Cổ phần Động Lực Việt Nam. Cho đến thời điểm hiện tại chưa có nhóm sinh viên nào nghiên cứu về công tác phát triển mẫu FOB tại bộ phận kỹ thuật của công ty Cổ phần Động Lực Việt Nam.
Đây vừa là cơ hội để chúng tôi học tập, được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhờ đó tích luỹ và trau dồi thêm những kiến thức về chuyên ngành may. Lý do chọn đề tài Ngành Dệt may của Việt Nam là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế. SVTH: Mông Thị Thu Hà Ngành Công Nghệ May Trần Hiền Trang Khoá 2020 – 2024 Đồ án tốt nghiệp -6- Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong quý I/2024 ước đạt 9,5 tỷ USD, tăng 9,62% so với cùng kỳ năm ngoái. Sức mua hàng may mặc trên thị trường thế giới tăng lên, phần lớn doanh nghiệp dệt may trong nước đã ký được đơn hàng đến hết quý II/2024, thậm chí một số đã có đơn hàng đến quý III/2024 [8].
Ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên Các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam hiện nay vẫn sản xuất theo phương thức gia công đơn giản, thiếu khả năng cung cấp trọn gói. Tỷ lệ xuất khẩu hàng may mặc theo phương thức gia công CMT vẫn chiếm chủ yếu (khoảng 78%), xuất khẩu theo phương thức FOB chỉ khoảng 19% và chỉ có 3% xuất khẩu theo phương thức ODM. Các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng theo điều kiện FOB nên giá trị gia tăng của ngành còn thấp chỉ chiếm khoảng 20% so với kim ngạch xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận chỉ khoảng 5-10% và phải nhập khẩu đến 70-90% nguyên phụ liệu [6].
Để ngành Dệt May chống chịu được những áp lực của thị trường về chất lượng, về điều kiện cần phải giao hàng nhanh,…Các doanh nghiệp Dệt May Việt Nam đã chủ động nâng cao năng lực sản xuất; nâng cao trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức chỉ nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm nhằm tăng thêm giá trị gia tăng. Vì vậy trong quy trình tạo ra sản phẩm độc đáo nhưng mang tính sản xuất công nghiệp, đòi hỏi năng lực phát triển mẫu và đội ngũ Phát triển mẫu vững mạnh có kiến thức chuyên môn cao, khả năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và xử lý thông tin tốt,… Nhận thấy được tiềm năng phát triển và tầm quan trọng của công tác Phát triển mẫu đối với hình thức sản xuất FOB tại Việt Nam là rất lớn nên nhóm muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác phát triển mẫu FOB tại các doanh nghiệp hiện nay. Nhóm mong muốn có thể dùng những kiến thức đã được học về Công tác phát triển mẫu và các phương thức sản xuất tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP. HCM và những trải nghiệm trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phận Động Lực Việt Nam để thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trình phát triển mẫu và công tác quản lý nhân sự phòng mẫu tại Công ty cổ phần Động Lực Việt Nam” SVTH: Mông Thị Thu Hà Ngành Công Nghệ May Trần Hiền Trang Khoá 2020 – 2024 Đồ án tốt nghiệp -7- 1.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu công tác phát triển mẫu tại phòng mẫu của Công ty Cổ phận Động Lực Việt Nam và khẳng định tầm quan trong của công tác này.