Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp, cung cấp từ 70% đến 80% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa và phục vụ xuất khẩu, đồng thời tạo nguồn phụ phẩm phân bón hữu cơ giá trị cao. Tuy nhiên, sự dịch chuyển từ quy mô nông hộ sang mô hình chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về an toàn sinh học và quản lý dịch bệnh. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi lợn, phân đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ giữ vị trí hạt nhân quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của toàn bộ hệ thống.

                    +--------------------------------+
                    |    Lợn nái chửa & Hậu bị       |
                    | (Dinh dưỡng 566F/567S + Vaccine)|
                    +---------------+----------------+
                                    |
                                    v
                    +--------------------------------+
                    |      Đỡ đẻ & Can thiệp         |
                    | (Oxytocin, Vệ sinh sát trùng)  |
                    +---------------+----------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
            v                                               v
+-----------------------+                       +-----------------------+
|  Lợn nái sau sinh     |                       |  Lợn con theo mẹ      |
| - Kiểm soát MMA       |                       | - Tiêm Sắt (Dextran)  |
| - Kháng viêm Amoxi LA |                       | - Phòng Cầu trùng     |
| - Dinh dưỡng 567SF    |                       | - Tập ăn sớm Vicoem   |
+-----------------------+                       +-----------------------+

Problem Statement và Thực trạng kỹ thuật

Giai đoạn chuyển tiếp từ mang thai sang nuôi con của lợn nái và giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa của lợn con là thời điểm nhạy cảm sinh học cao nhất. Lợn nái đối mặt với các bệnh lý sản khoa phức tạp như hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia: Viêm tử cung, viêm vú, mất sữa), đẻ khó, và sót nhau. Khi lợn mẹ suy giảm chất lượng và sản lượng sữa, lợn con dễ rơi vào trạng thái thiếu hụt γ-globulin miễn dịch thụ động từ sữa đầu, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy phân trắng (Escherichia coli), cầu trùng (Isospora suis), và viêm khớp (Streptococcus suis) tăng cao, gây tỷ lệ chết lên tới 20% – 40% nếu không kiểm soát tốt.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ cho lợn nái chửa, nái chờ đẻ và nái nuôi con theo tuần thai và lứa đẻ.
  2. Thiết lập quy trình an toàn sinh học, khử trùng chuồng trại định kỳ và lịch trình tiêm phòng vắc-xin 100% đàn nái và lợn con.
  3. Chẩn đoán lâm sàng và phân tích dịch tễ các bệnh sinh sản trên đàn nái (74 cá thể) và bệnh đường ruột, vận động trên đàn lợn con (500 cá thể).
  4. Xây dựng và đánh giá hiệu lực của các phác đồ điều trị đặc hiệu đối với viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, phân trắng và viêm khớp lợn con.

Phạm vi và Giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn triển khai: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Tứ, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (quy mô 7.000 m², tổng đàn 300 nái, 500 lợn thịt).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/05/2019.
  • Đối tượng nghiên cứu: 74 lợn nái sinh sản và 500 lợn con theo mẹ.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào chẩn đoán lâm sàng, can thiệp ngoại - sản khoa và phác đồ dược lý thú y ứng dụng, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các trang trại quy mô vừa và nhỏ ở miền Bắc, việc chăm sóc lợn nái và lợn con thường gặp bất cập do hạ tầng chuồng trại hở, chịu biến động lớn của khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa đông ẩm lạnh, mùa hè nắng nóng trên 39°C).

Tiêu chí Mô hình truyền thống Mô hình công nghiệp quy chuẩn (Áp dụng tại đề tài)
Kiểm soát tiểu khí hậu Thông gió tự nhiên, ẩm độ cao, dễ phát sinh mầm bệnh hô hấp/tiêu hóa Quy hoạch 7 phân khu chuồng khép kín, kiểm soát nhiệt độ bằng đèn hồng ngoại
Chế độ dinh dưỡng Khẩu phần cố định, dễ gây béo nái (mỡ lưng P2 > 23mm gây đẻ khó) Điều chỉnh theo tuần chửa (566F, 567S, 567SF), giảm cám trước sinh 3 ngày
Phòng bệnh vắc-xin Tiêm phòng ngắt quãng, thiếu đồng bộ Lịch vắc-xin đa giá toàn diện (PRRS, Coglapest, Aftopor, Parvovax)
Quản lý sản khoa Can thiệp thô bạo bằng tay, nguy cơ nhiễm trùng cao (>70%) Hộ sinh vô trùng, kích thích co bóp Oxytocin có kiểm soát, thụt rửa NaCl 0.9%
                       YÊU CẦU HỆ THỐNG (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc)                                              |
| - Tiêm sắt Iron-dextran 20% lúc 2-3 ngày tuổi                     |
| - Nhỏ thuốc cầu trùng Toltrazuril lúc 3-6 ngày tuổi               |
| - Tiêm Amoxi LA AP phòng nhiễm trùng hậu sản                      |
+-------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có)                                              |
| - Chiếu đèn UV khử trùng trước khi chuyển nái vào chuồng đẻ        |
| - Thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0.9% (2L/ngày)           |
+-------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có)                                            |
| - Tập ăn sớm cho lợn con từ 4-6 ngày tuổi bằng thức ăn viên Vicoem|
| - Phun ghẻ và sát trùng gầm chuồng hàng tuần                      |
+-------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa áp dụng đợt này)                                 |
| - Giám sát tự động tiểu khí hậu chuồng nuôi qua cảm biến IoT      |
| - Xét nghiệm giải trình tự gen vi khuẩn gây bệnh                  |
+-------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và An toàn sinh học

Hệ thống quản trị kỹ thuật tại trang trại được cấu trúc thành mạng lưới liên hoàn giữa dinh dưỡng, phòng dịch và can thiệp điều trị:

Danh mục dược phẩm và công nghệ dinh dưỡng chuẩn hóa:

  • Hệ thống thức ăn công nghiệp: Cám hỗn hợp 566F (giai đoạn chửa), 567S (hậu bị/chờ đẻ), 567SF (nuôi con tiết sữa), thức ăn tập ăn Vicoem.
  • Hóa chất sát trùng môi trường: Omnicide (tỷ lệ pha 1:300), Xút NaOH (1:30), Vôi tôi bột ($Ca(OH)_2$, 1:30), Chlorine xử lý nước (3–5g/1000L), RTD-Iodine sát trùng ngoại khoa.
  • Danh mục sinh phẩm Vắc-xin:
    • Tai xanh (PRRS): Nhược độc JXA1-R (2 ml/con).
    • Dịch tả lợn cổ điển (SFV): Coglapest (2 ml/con).
    • Lở mồm long móng (FMD): Aftopor (2 ml/con).
    • Khô thai: Parvovax (2–5 ml/con).
    • Circovirus: PRO-VAC Circomaster VAC (1–2 ml/con).
    • Giả dại: Pseudorabies vaccine (2 ml/con).

Phương pháp nghiên cứu và Giám sát dịch tễ

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát dịch tễ lâm sàng trực tiếp hàng ngày trên từng ô chuồng; ghi chép sổ theo dõi số tai, lứa đẻ, diễn biến sản dịch, triệu chứng lâm sàng vú và phân lợn con.
  • Công thức tính chỉ tiêu nghiên cứu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học ứng dụng và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và Phác đồ can thiệp

Hệ thống quy trình can thiệp lâm sàng được mô hình hóa theo logic thuật toán chẩn đoán và điều trị:

ALGORITHM: Postpartum_Sow_And_Piglet_Management(Sow, Litter)
--------------------------------------------------------------------------
INPUT: Sow (status, parity, farrowing_time), Litter (age_in_days, count)
OUTPUT: Health_Status, Intervention_Result

1. IF Sow.Stage == "Gestation" THEN
      IF Sow.Week in [1..4] THEN Feed_Amount = 2.0 to 2.5 kg (Type 566F)
      ELSE IF Sow.Week in [5..11] THEN Feed_Amount = 1.8 to 2.2 kg (Type 566F)
      ELSE IF Sow.Week >= 14 THEN Feed_Amount = 2.0 to 4.0 kg (Type 567S)
      
2. IF Sow.Stage == "Pre_Farrowing_3_Days" THEN
      Reduce Feed_Amount by 0.5 kg/day down to 1.5 kg/day (Prevents Dystocia)

3. IF Sow.IsFarrowing THEN
      IF Farrowing_Duration > Normal_Threshold THEN
          Inject Oxytocin (2 ml/con, IM)
          IF Contraction_Fails THEN Execute_Manual_Obstetric_Extraction()
      END IF

4. MONITOR Postpartum_Discharge(Sow):
      IF Discharge.Color in ["White", "Rusty_Brown", "Purulent"] OR Sow.Temp > 39.4°C THEN
          Execute Metritis_Protocol:
              - Uterine Lavage: NaCl 0.9% (2 Liters/day)
              - Inject Oxytocin: 2 ml/day
              - Inject Amoxi LA AP: 1 ml/10 kg BodyWeight (q48h, duration 3-5 days)
      END IF

5. PIGLET_HEALTH_ROUTINE(Litter):
      Day 1: Disinfect navel (Iodine), grind teeth, dock tail, Fe-injection (2ml Iron-dextran)
      Day 2-3: Administer Toltrazuril (1ml/con oral) for Coccidiosis prevention
      IF Litter.HasScours ("White feces") THEN
          Inject Ampicolistin (1ml/15kg BW) + Atropin (1ml/10kg BW) for 3-5 days
      END IF
      Day 4-6: Introduce Vicoem creep feed
--------------------------------------------------------------------------

Kết quả phòng bệnh và Tiêm phòng Vắc-xin

Trang trại thực hiện nghiêm ngặt lịch sát trùng 7 ngày/tuần với hóa chất Omnicide và vôi lọc. Nhờ đó, tỷ lệ bảo hộ an toàn sinh học đạt mức tối đa.

                  KẾT QUẢ TIÊM PHÒNG VẮC-XIN (2018 - 2019)
+-------------------+----------------+---------------+-------------------+
| Phân loại đàn     | Tổng đàn (con) | Đã tiêm (con) | Tỷ lệ an toàn (%) |
+-------------------+----------------+---------------+-------------------+
| Lợn cái hậu bị    | 40             | 40            | 100.0%            |
| Lợn nái sinh sản  | 74             | 74            | 100.0%            |
| Lợn con theo mẹ   | 500            | 500           | 100.0%            |
+-------------------+----------------+---------------+-------------------+

Kết quả chẩn đoán và Điều trị bệnh

Theo dõi 74 lợn nái sinh sản và 500 lợn con theo mẹ ghi nhận các chỉ số dịch tễ lâm sàng cụ thể:

                 TỶ LỆ BỆNH SINH SẢN TRÊN NÁI (n = 74)
+------------------------+-----------------+---------------------+
| Bệnh danh lâm sàng     | Số ca mắc (con) | Tỷ lệ mắc bệnh (%)  |
+------------------------+-----------------+---------------------+
| Hiện tượng đẻ khó      | 8               | 10.81%              |
| Bệnh viêm tử cung      | 3               | 4.05%               |
| Bệnh sót nhau          | 3               | 4.05%               |
| Bệnh viêm vú           | 2               | 2.70%               |
+------------------------+-----------------+---------------------+
| TỔNG SỐ CHUNG NÁI BỆNH | 16              | 21.62%              |
+------------------------+-----------------+---------------------+

               HIỆU QUẢ CÁC PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THỰC NGHIỆM
+----------------------+--------------------+---------------+-------------------+
| Bệnh lý              | Quy mô bệnh (con)  | Số khỏi (con) | Tỷ lệ khỏi (%)    |
+----------------------+--------------------+---------------+-------------------+
| Viêm tử cung nái     | 3                  | 3             | 100.0%            |
| Viêm vú nái          | 2                  | 2             | 100.0%            |
| Đẻ khó (Can thiệp)   | 8                  | 8             | 100.0%            |
| Sót nhau nái         | 3                  | 3             | 100.0%            |
| Phân trắng lợn con   | 60                 | 58            | 96.66%            |
| Viêm khớp lợn con    | 14                 | 12            | 85.71%            |
+----------------------+--------------------+---------------+-------------------+

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Kiểm soát dinh dưỡng giảm thiểu áp lực sản khoa: Việc chủ động giảm 0.5 kg thức ăn/ngày trong 3 ngày trước khi đẻ (xuống mức 1.5 kg/con/ngày) giúp giảm lượng phân tích tụ tại trực tràng, giải phóng thể tích xoang chậu, giảm áp lực chèn ép thai và hạ thấp tỷ lệ thai ngạt.
  2. Liệu pháp kết hợp Thụt rửa áp lực thấp và Kháng sinh tác dụng kéo dài: Phác đồ thụt rửa tử cung bằng 2 lít dung dịch NaCl 0.9% kết hợp tiêm Amoxi LA AP (Amoxicillin Long Acting) giúp làm sạch cơ học toàn bộ dịch rỉ viêm và duy trì nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của kháng sinh trong 48 giờ mà không cần tiêm lặp lại gây stress cho lợn mẹ.
  3. Phòng ngừa hội chứng mất sữa sớm: Kết hợp chườm lạnh cơ học, vắt cạn sữa ứ đọng và hạ sốt kháng viêm bằng Analgin (1ml/10kg thể trọng) giúp khôi phục nhanh phản xạ tiết oxytocin nội sinh và chức năng tiết sữa của tuyến vú.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm

Tác giả / Nghiên cứu Tỷ lệ Viêm tử cung (%) Tỷ lệ Hội chứng MMA (%) Nhận xét so sánh
Nguyễn Văn Thanh (2002) 42.40% - Khảo sát trên đàn lợn nuôi truyền thống
Trịnh Đình Thâu & cs (2010) - 47.39% - 53.33% Trang trại phía Bắc chưa chuẩn hóa an toàn sinh học
Nguyễn Hoài Nam & cs (2016) 76.38% - Khảo sát can thiệp đẻ khó không kiểm soát vô trùng
Đề tài tại Trại Nguyễn Văn Tứ (2019) 4.05% 21.62% Tỷ lệ giảm sâu nhờ quy trình sát trùng Omnicide + Amoxi LA

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế tại trang trại (Quy mô 300 nái)

                            LỘ TRÌNH 4 BƯỚC TRIỂN KHAI
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: KIỂM SOÁT TIỂU KHÍ HẬU VÀ VỆ SINH                                       |
| - Phun Omnicide (1:300) 2 lần/tuần, quét vôi hành lang định kỳ                  |
| - Duy trì nhiệt độ chuồng đẻ 25-28°C, úm lợn con 32-34°C bằng đèn hồng ngoại    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: CHUẨN HÓA DINH DƯỠNG PHÂN KỲ                                            |
| - Nái chửa 1-11 tuần: 1.8-2.2 kg cám 566F                                       |
| - Nái chửa >=14 tuần: 2.0-4.0 kg cám 567S                                       |
| - Nuôi con tiết sữa: Tăng dần từ 2.5 kg lên 6.0 kg cám 567SF                    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: CAN THIỆP SẢN KHOA VÀ HẬU SẢN                                           |
| - Hộ sinh vô trùng với mỡ bôi trơn Vaseline pha dung dịch sát trùng             |
| - Tiêm 2ml Oxytocin khi đẻ chậm; Tiêm Amoxi LA AP chống viêm                    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 4: BẢO VỆ ĐÀN LỢN CON                                                      |
| - Tiêm 2ml Iron-dextran 20% (ngày 2-3); Nhỏ 1ml Toltrazuril 5% (ngày 3-6)       |
| - Tập ăn sớm bằng Vicoem từ ngày thứ 4-6                                        |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Hiệu quả Kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư bổ sung: Chi phí thuốc phòng bệnh (Toltrazuril, Sắt Dextran, Amoxi LA AP, vắc-xin) ước tính 45.000 – 60.000 VNĐ/lợn con theo mẹ.
  • Lợi ích thu hồi:
    • Giảm tỷ lệ chết trước cai sữa từ mức trung bình 15% xuống dưới 3.5%.
    • Tăng khối lượng lợn con khi cai sữa thêm 0.5 – 0.8 kg/con.
    • Rút ngắn thời gian lợn nái động dục lại sau cai sữa từ 10–14 ngày xuống còn 5–7 ngày nhờ khống chế viêm tử cung ở mức 4.05%.
    • Ước tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI) của quy trình đạt > 280% chi phí thú y gia tăng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Cơ sở vật chất của trang trại được xây dựng từ năm 2003, dù đã nâng cấp năm 2018 nhưng hệ thống chuồng nuôi vẫn là dạng bán công nghiệp, khả năng cách nhiệt mùa hè chưa đạt mức tối ưu.
  2. Việc chẩn đoán các bệnh lý nhiễm khuẩn đường ruột và sinh sản chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa trang bị máy xét nghiệm PCR hoặc làm kháng sinh đồ trực tiếp tại chỗ.

Hướng phát triển đề xuất

  • Ứng dụng hệ thống cảm biến IoT giám sát tự động nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ khí độc ($NH_3, H_2S$) trong chuồng đẻ.
  • Nghiên cứu bổ sung chế phẩm sinh học Probiotic và Axit hữu cơ vào khẩu phần ăn của nái mang thai nhằm ức chế chọn lọc vi khuẩn E. coliClostridium perfringens thải qua phân.

Đối tượng hưởng lợi

                        GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị thực tiễn và Định lượng lợi ích                   |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Thú y    | Hệ thống hóa sổ tay lâm sàng, phác đồ điều trị thực nghiệm|
| & Kỹ sư chăn nuôi  | và kỹ năng can thiệp sản khoa chuẩn quy trình.             |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Chủ trang trại     | Mô hình tối ưu hóa chi phí cám, giảm tỷ lệ chết lợn con,   |
| quy mô 100-500 nái | tăng năng suất đàn nái (đạt trên 22-24 con cai sữa/nái/năm)|
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Bác sĩ thú y       | Phác đồ liều lượng chính xác cho các ca viêm vú, viêm     |
| cơ sở              | tử cung phức tạp và phương pháp đỡ đẻ khó an toàn.         |
+--------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu     | Dữ liệu dịch tễ học so sánh về tỷ lệ MMA và phân trắng    |
| dịch tễ học        | tại vùng chăn nuôi trọng điểm Bắc Giang.                   |
+--------------------+------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để trang trại triển khai quy trình này là gì?

Trang trại cần phân chia tối thiểu 2 khu vực chuồng nuôi tách biệt (chuồng chửa và chuồng đẻ/nuôi con). Chuồng đẻ cần trang bị sàn chuồng sạch, có ô úm lợn con trang bị đèn hồng ngoại điều chỉnh được độ cao, nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn khử trùng bằng Chlorine (3–5g/1000L nước) và có nhân sự được tập huấn thao tác hộ sinh vô trùng.

2. Có thể thay thế Amoxi LA AP bằng kháng sinh khác trong điều trị viêm tử cung không?

Có thể sử dụng các kháng sinh phổ rộng nhóm Cephalosporin (như Ceftiofur) hoặc Florfenicol kết hợp Gentamicin. Tuy nhiên, Amoxicillin tác dụng kéo dài (LA) là lựa chọn ưu tiên nhờ khả năng phân bố mô sinh dục tốt, độ an toàn cao với lợn nái đang tiết sữa và thời gian tác dụng 48 giờ giúp giảm số lần tiêm.

3. Tại sao cần tiêm sắt (Iron-dextran) sớm cho lợn con ở 2-3 ngày tuổi?

Lợn con sinh ra chỉ có lượng sắt dự trữ khoảng 50 mg trong gan, trong khi nhu cầu hàng ngày cần 7 mg để tạo máu, nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg/ngày. Nếu không tiêm bổ sung 200 mg Iron-dextran 20% (liều 1-2 ml) ở ngày tuổi 2-3, lợn con sẽ bị thiếu máu nghiêm trọng, niêm mạc nhợt nhạt, giảm sức đề kháng và dễ mắc tiêu chảy phân trắng.

4. Xử lý như thế nào khi lợn nái bị sốt cao trên 40°C kèm mất sữa sau sinh?

Áp dụng ngay phác đồ can thiệp cấp tính: (1) Tiêm hạ sốt giảm đau Analgin (1ml/10kg thể trọng); (2) Tiêm kháng sinh Amoxi LA AP (1ml/10kg thể trọng); (3) Tiêm Oxytocin (2ml/con) để kích thích tống dịch rỉ viêm và kích thích tuyến vú tiết sữa; (4) Vắt bỏ phần sữa ứ đọng biến tính và chườm lạnh bầu vú bị viêm.

5. Chi phí và thời gian thu hồi vốn khi áp dụng toàn diện quy trình là bao lâu?

Chi phí phòng dịch và thuốc thú y dao động từ 150.000 – 200.000 VNĐ/nái/chu kỳ sinh sản. Với việc cứu sống thêm trung bình 1 – 2 lợn con/ổ và giảm tỷ lệ loại thải nái do viêm tử cung, trang trại có thể thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư thú y ngay trong lứa đẻ đầu tiên (sau 4 – 5 tháng).


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Ly đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong công tác chăn nuôi thú y tại Trại lợn Nguyễn Văn Tứ, Bắc Giang. Thông qua việc áp dụng đồng bộ quy trình dinh dưỡng phân kỳ (thức ăn 566F, 567S, 567SF), an toàn sinh học đa tầng và lịch tiêm phòng vắc-xin đạt độ che phủ 100%, tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn nái đã được kiểm soát ở mức thấp ấn tượng (4.05%), tỷ lệ khỏi bệnh khi can thiệp điều trị đạt 100% trên nái và 96.66% trên lợn con bị phân trắng.

Mô hình kỹ thuật này cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cao, dễ chuyển giao cho các kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y và hệ thống trang trại quy mô vừa trên toàn quốc nhằm nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi bền vững.