Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, trong đó sản xuất nông nghiệp đã trở thành nghề truyền thống và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt, chăn nuôi cũng là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi ngƣời dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập hiệu quả cao, góp phần cải thiện đời sống xã hội của nhiều ngƣời lao động. Theo thống kê chăn nuôi 10/2016 thì tổng đàn gia cầm của nƣớc ta hiện nay khoảng 100 triệu con, trong đó gà chiếm khoảng 88%, vịt 9%, còn lại là các loại gia cầm khác…, Ƣớc tính tổng số gia cầm của cả nƣớc tăng 4,5 – 5% so với cùng kỳ năm 2015.Cùng với số lƣợng lớn thì cơ cấu loài của chăn nuôi gia cầm cũng rất đa dạng, điều này đã đƣa ngành chăn nuôi gia cầm lên vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi. Theo thống kê của Tổ chức lƣơng thực thế giới (FAO), Việt Nam là một nƣớc nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 13 thế giới và vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
Hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nƣớc ta. Bên cạnh đó xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngƣời về thực phẩm có nguồn gốc động vật nhƣ: thịt, trứng, sữa. ngày càng cao. Vì vậy, trong chăn nuôi gia cầm phải không ngừng áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng gia cầm, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Nhằm đạt đƣợc hiệu quả chăn nuôi cao chất lƣợng sản phẩm tốt, đạt hiệu quả kinh tế cao, trong những năm gần đây với mục tiêu thực hiện công nghiệp hóa ,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trƣơng của Ðảng và Nhà nƣớc, ngành chăn nuôi đã có đƣợc sự đầu tƣ về khoa học kỹ thuật, vốn, đƣa giống mới có năng suất, chất lƣợng cao vào sản xuất, góp phần vào thay n 2 đổi bộ mặt kinh tế nông thôn. Với những chính sách thuận lợi và phù hợp của nhà nƣớc, nên ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trại nuôi gia cầm, với nhiều quy mô khác nhau. Chăn nuôi gà là một hƣớng phát triển lớn trong phƣơng hƣớng phát triển ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng. Bên cạnh những giống gà và phƣơng thức nuôi truyền thống thì đã xuất hiện những giống gà mới và phƣơng thức nuôi hiện đại, trong đó thực hiện nuôi gà theo phƣơng thức chuồng kín đang đƣợc áp dụng ngày càng rộng rãi.
Xuât phát từ yêu cầu thực tế trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thực hiện quy trình nuôi dưỡng gà lông màu giai đoạn 1 - 75 ngày tuổi tại trại chăn nuôi gia cầm Nguyễn Hồng Long, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Hồng Long, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại. Yêu cầu - Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Hồng Long, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Xác định đƣợc tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu nuôi tại trại.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 2. Vị trí địa lý 2. Vị trí địa lý trại gà Trại gà thịt Nguyễn Hồng Long đƣợc xây dựng năm 2014, là trại gia công của Công ty cổ phần CP Việt Nam với quy mô xây dựng có khả năng nuôi 4000 gà thịt. Trại đƣợc xây dựng tại xã Khe Mo, Huyện Đồng Hỷ , Tỉnh Thái Nguyên với diện tích 250 m2.
Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21o32’ đến 21o51’độ vĩ bắc, 105o46’ đến 106o04’ độ kinh đông. Phía bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Cạn, phía nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên, phía đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp huyện Phú Lƣơng và thành phố Thái Nguyên. Địa giới tự nhiên phân cách Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên là dòng sông Cầu uốn lƣợn quanh co từ xã Cao Ngạn theo hƣớng bắc - nam xuống đến đập Thác huống. Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên là 520.
Trong đó đất lâm nghiệp chiếm 50,8%, đất nông nghiệp 16,4%, đất thổ cƣ 3,96%, đất cho các công trình công cộng 3,2% và đất chƣa sử dụng chiếm 25,7%.Núi Chùa Hang trƣớc kia còn gọi là núi đá Hóa Trung, núi Long Tuyền, nằm trên đất thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ ngày nay. Chùa Hang là một trong những danh thắng nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Núi Voi, còn có tên là núi Thạch Tƣợng, núi Tƣợng Lĩnh, ở xã Hoá Thƣợng. Thế núi hiểm trở, giống hình con voi.
Cuối thế kỷ XVI, nhà Mạc lấy núi làm căn cứ chống quan quân nhà Lê - Trịnh. Huyện Động Hỷ đƣợc đặt tên từ thời nhà Trần. Năm 1469, dƣới triều n 4 vua Lê Thánh Tông đổi thành Đồng Hỷ; sau đổi là huyện Đồng Gia, rồi lại đổi thành Đồng Hỷ; là một trong 7 châu, huyện thuộc phủ Phú Bình. Trong thời nhà Nguyễn (thế kỷ XIX), huyện Đồng Hỷ gồm 9 tổng, 33 xã, thôn, trang, phƣờng, huyện lỵ đặt ở xã Huống Thƣợng.
Điều kiện khí hậu Đồng Hỷ là huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, nằm trong khu vực trung du và miền núi bắc bộ, chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó, trại Nguyễn Hồng Long cũng chịu ảnh hƣởng chung của khí hậu vùng, khí hậu thay đổi theo mùa rõ rệt. Mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 8), mùa đông lạnh, khô (từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau). Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,4oC.
Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới 2,7oC; nhiệt độ tối cao lên tới 41oC. Ở độ cao 400 m nhiệt độ trung bình năm là 20,6oC; Từ độ cao 1.000 m trở lên nhiệt độ chỉ còn 16oC. Nhiệt độ thấp tuyệt đối có thể xuống 0,2oC. Nhiệt độ cao tuyệt đối 33,1oC.
Lƣợng mƣa trung bình là 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8, độ ẩm không khí 86,1%. Vùng thấp thƣờng khô hanh vào tháng 12, tháng 1. Từ độ cao 400 m trở lên, không có mùa khô. Mùa Đông có gió Bắc với tần suất > 40%.
Mùa Hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% và hƣớng Tây Nam. Với điều kiện khí hậu nhƣ vậy, tƣơng đối thuận lợi cho nghành chăn nuôi phát triển. Cơ cấu tổ chức của trại 2. Cơ cấu tổ chức trại gà Trại gồm có 2 ngƣời trong đó có: + 1 quản lý + 1 công nhân n 5 2.
Cơ sở vật chất của trại Trại mới đƣợc xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng đều đƣợc quan tâm và chú trọng. Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi đƣợc trại chú trọng đầu tƣ tƣơng đối đầy đủ. Trại đƣợc xây dựng trên vùng đất rộng với diện tích 250 m2 với 1 dãy chuồng lớn tách rời riêng biệt. Mỗi chuồng lớn lại đƣợc chia thành 3 ô nhỏ.
Trong các dãy chuồng đều có các ô ngăn cách nhau bởi hàng rào .Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện chiếu sáng, máng uống nƣớc cho gà tự động.Có hệ thống đèn điện sƣởi ấm cho gà con khi mới nhập. Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt : khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho gà và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc,vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn gà của trại. Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nƣớc và đƣợc bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân. Chuồng nuôi đƣợc xây dựng đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 1 dãy chuồng chạy dài, đƣợc tách ra làm 3 ô chuồng. Các chuồng nuôi đều đƣợc lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống máng uống nƣớc tự động ở mỗi dãy chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt thông gió và dàn mát. Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại.
Ngoài ra, trang trại còn có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày nhƣ: máy giặt, tắm nóng lạnh, n 6 tivi, tủ lạnh, quạt,.Những vật dụng cá nhân nhƣ : kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu cũng đƣợc trại chuẩn bị. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi: + Trại đƣợc xây dựng trên một bãi đất rộng cách xa khu dân cƣ, không làm ảnh hƣởng đến sinh hoạt của ngƣời dân xung quanh. + Trại đƣợc xây dựng theo mô hình chăn nuôi công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi công nghiệp hiện nay. - Khó khăn: + Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn 2.
Giới thiệu về qui trình nuôi gà tại trại Chuồng trại đƣợc thiết kế theo phƣơng thức chăn nuôi khép kín bằng hệ thống chuồng kín có quạt thông gió và hệ thống làm mát. Ƣu điểm: là phƣơng thức chăn nuôi tiên tiến, áp dụng cơ khí hóa và điện khí hóa trong chăn nuôi để điều khiển về khí hậu chuồng nuôi, đáp ứng nhu cầu sinh lý của gà, tạo môi trƣờng tốt nhất cho gà, hạn chế gà mắc bệnh, tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Nhƣợc điểm : đầu tƣ ban đầu quá lớn, cần có thi trƣờng tiêu thụ lớn và diện tích đất rộng, xa khu dân cƣ, không thích hợp với quy mô nhỏ. Một số đặc điểm tiêu hóa và sinh trƣởng của gà 2.1 đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà Hình 2.1: Hệ tiêu hoá của gia cầm 1.
Dạ dày tuyến; 4.