Tài liệu: Quy trình nhập khẩu gỗ nhựa composite bằng đường biển từ trung

Tìm hiểu quy trình nhập khẩu gỗ nhựa composite đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam. Hướng dẫn chi tiết thủ tục, giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo cuối kỳ

2021

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhập Khẩu Gỗ Nhựa Composite

Gỗ nhựa composite (WPC - Wood Plastic Composite) là vật liệu kỹ thuật hiện đại được sản xuất từ sự kết hợp giữa gỗ và nhựa. Tại Việt Nam, nhu cầu nhập khẩu vật liệu này ngày càng tăng do ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, nội thất và trang trí. Quy trình nhập khẩu gỗ nhựa composite tuân theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Việc hiểu rõ các bước nhập khẩu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

1.1. Định Nghĩa Gỗ Nhựa Composite

Gỗ nhựa composite là vật liệu hybrid kết hợp sợi gỗ (40-60%) và nhựa nhiệt dẻo (40-60%). Sản phẩm này có tính chất vượt trội: chống mối mọt, không cần bảo dưỡng, thân thiện môi trường và tuổi thọ cao. WPC được sử dụng để sản xuất sàn ngoài trời, lan can, vách ngăn và các sản phẩm trang trí nội thất khác, mang lại giải pháp bền vững cho ngành xây dựng.

1.2. Thị Trường Nhập Khẩu Hiện Tại

Thị trường gỗ nhựa composite tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ với tỷ lệ tăng trưởng 15-20% hàng năm. Các nước cung cấp chính bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Giá nhập khẩu dao động từ 8-15 USD/kg tùy theo chất lượng và thương hiệu. Sự gia tăng này phản ánh xu hướng xây dựng bền vững và nhu cầu vật liệu chất lượng cao từ các dự án BĐS.

II. Các Bước Chuẩn Bị Trước Nhập Khẩu

Trước khi thực hiện nhập khẩu gỗ nhựa composite, doanh nghiệp cần hoàn thành các thủ tục chuẩn bị. Bước đầu tiên là xác định nhà cung cấp uy tín và kiểm tra chứng chỉ chất lượng quốc tế như ISO 9001, ISO 14001. Tiếp theo, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh nhập khẩu từ Cục Thương mại Điện tử và Chính phủ Điện tử. Đồng thời, cần tìm hiểu rõ mã HS, thuế suất nhập khẩu hiện hành và các quy định về tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam để đảm bảo quá trình thông quan suôn sẻ.

2.1. Lựa Chọn Nhà Cung Cấp

Chọn nhà cung cấp đáng tin cậy là yếu tố quan trọng nhất. Cần kiểm tra lịch sử kinh doanh ít nhất 5 năm, xem xét các chứng chỉ ISO, kiểm tra mẫu sản phẩm trước ký hợp đồng. Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp: Certificate of Origin (CoO), Certificate of Conformity, phiếu kỹ thuật chi tiết. Nên liên hệ với các công ty đã nhập khẩu để tham khảo kinh nghiệm và uy tín của nhà cung cấp.

2.2. Xác Định Mã HS và Thuế Suất

Gỗ nhựa composite có mã HS chính: 3916.90.90 (Các sản phẩm nhựa khác). Thuế suất MFN hiện tại là 0-10% tùy từng loại sản phẩm cụ thể. Cần kiểm tra cơ sở dữ liệu thuế của Tổng cục Hải quan để xác định đúng mã HS, giúp tính toán chi phí nhập khẩu chính xác. Doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế nếu sử dụng cho sản xuất hàng xuất khẩu.

III. Quy Trình Thủ Tục Nhập Khẩu Chi Tiết

Quy trình nhập khẩu gỗ nhựa composite bao gồm các bước tuần tự. Đầu tiên, ký kết hợp đồng mua bán quốc tế (International Sales Contract) với nhà cung cấp, xác định điều kiện thanh toán (CIF, FOB, CIP). Bước thứ hai là khai báo hải quan tại Cương vị Hải quan cấp tỉnh hoặc thành phố. Bước thứ ba là thanh toán các loại thuế, phí nhập khẩu. Cuối cùng, hàng hóa được kiểm tra chất lượng và cấp giấy phép lưu thông trước khi nhận hàng. Toàn bộ quy trình thường mất 10-15 ngày làm việc.

3.1. Ký Hợp Đồng và Ngoại Thương

Hợp đồng mua bán quốc tế phải ghi rõ: loại hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng (Incoterms), thời gian giao hàng. Các tài liệu cần chuẩn bị: Proforma Invoice, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, Certificate of Origin. Nên sử dụng điều khoản thanh toán bảo vệ cả hai bên như L/C (Letter of Credit) hoặc D/P (Documents Against Payment).

3.2. Khai Báo Hải Quan

Khai báo hải quan được thực hiện thông qua hệ thống VASSCUS của Tổng cục Hải quan. Cung cấp các tài liệu: Hóa đơn thương mại, Tờ khai hải quan, Chứng chỉ gốc xuất xứ, Chứng chỉ chất lượng, Giấy phép nhập khẩu (nếu có). Hàng hóa được phân loại theo mã HS chính xác. Hải quan sẽ kiểm tra tài liệu và xác định mức độ kiểm tra hàng hóa (0%, 5%, 10% hoặc 100%).

IV. Kiểm Tra Chất Lượng và Thủ Tục Hoàn Tất

Sau khi hàng hóa được thông quan, bước cuối cùng là kiểm tra chất lượng chi tiết. Hàng hóa phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TCVN 11953:2017 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Kiểm tra bao gồm: độ bền, khả năng chống thấm, độ cứng, tính an toàn hóa học. Sau khi vượt qua kiểm tra, doanh nghiệp nhận Giấy phép lưu thông và Giấy xác nhận chất lượng từ cơ quan chức năng. Hàng hóa có thể được đưa vào kho hoặc phân phối trên thị trường. Cần lưu giữ toàn bộ tài liệu nhập khẩu trong vòng 5 năm để phục vụ kiểm tra.

4.1. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Bắt Buộc

Gỗ nhựa composite phải tuân theo TCVN 11953:2017 hoặc ISO 23977 (Thế giới). Các chỉ tiêu kiểm tra: Hàm lượng gỗ (40-60%), hàm lượng nhựa (40-60%), độ bền kéo ≥3.5 MPa, độ cứng Rockwell ≥M70, khả năng chống thấm ≤1%. Kiểm tra chất lượng có thể do cơ quan nhà nước (Viện KH&CN Xây dựng) hoặc các phòng lab được công nhân. Chi phí kiểm tra từ 500-2000 nghìn đồng/lô hàng.

4.2. Hoàn Tất Thủ Tục và Lưu Trữ

Sau khi vượt kiểm tra, doanh nghiệp lập Biên bản xác nhận hàng nhập khẩu từ Hải quan. Cần lập hóa đơn nội bộ ghi nhận hàng hóa vào kho. Lưu trữ đầy đủ tài liệu: hợp đồng, hoá đơn, tờ khai hải quan, biên bản kiểm tra, chứng chỉ chất lượng trong thời gian 5 năm. Định kỳ kiểm kê kho để đảm bảo chất lượng bảo quản. Cập nhật thông tin nhà cung cấp trong hệ thống để phục vụ nhập khẩu đợt tiếp theo.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Không thê phủ nhận rằng vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong việc giao thương hàng hóa ở cả thị trường nội dia va quốc tế. Với các đặc điểm về năng lực vận chuyển lớn, c huyê n chở được tất cả các loại hàng hóa, giá thành thấp. vận tải biển có tầm quan trọng trong việc trao đối, buôn bán hàng hóa nội địa và quốc tế. Ở Việt Nam, vận tải biển là một trong những ngành chủ lực giúp thúc đây nền kinh tế, đem lại nguồn thu nhập không hề nhỏ cho ngân sách của nhà nước.

Với đặc điểm vị trí địa lý có bờ biển kéo dài từ Bắc đến Nam, nằm trên những tuyến đường hàng hải, thương mại quan trọng của khu vực và thế giới, ngành vận tải biên của Việt Nam vẫn luôn được chú trọng và tiềm năng phát triển trong tương lai là rất lớn. Nhắc đến vận tải biển thì không thể không nhắc đề n Trung Quốc, một trong c ác quốc gia có ngành vận tải biển phát triển hàng đầu thế giới, cũng là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam. Việc giao thương buôn bán hàng hóa song phương giữa Việt Na m và Trung Quốc đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ, luôn được các doanh nghiệp và Chính phủ chú trọng và đề cao. Để làm rõ hơn về vấn đề giao nhận vận tải biển giữa Trung Quốc và Việt Nam, nhóm chúng em tiến hành phân tích bộ chứng từ về việc nhập khâu mặt hàng gỗ nhựa Composite cua Newtech Vietnam JSC tr Huangshan Meisen New Material Technology Co., LTD, Trung Quốc.

Nhóm chúng em sẽ giới thiệu c hung về thị trường giao nhận vận tải giữa Trung Quốc và Việt Nam, phâ n tích các bước đề nhập khâu mặt hàng gỗ nhựa Compostte. Từ đó, nhóm rút những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp và đưa ra những giải pháp phù hợp đề cải thiện việc giao nhận vận tải biên ở Việt Nam. DANH MUC BANG BIEU, HINH ANH, SO DO ST Tên bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ Trang T 1 Bảng 1.1: Lịch tàu của hãng tàu MSC khai thác tuyên Thượng Hải — 7 Hồ Chí Minh 2 Bảng 1.2: Lịch tàu của hãng tàu COSCO khai thác tuyến Thượng 3 Hải - Hồ Chí Minh 3 Bảng 1.3: Lịch tàu của hãng tàu SITC khai thác tuyến Thượng Hải — 10 Hề Chí Minh 4 Biểu đồ 1.1: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 8 4 tháng/2021 so với 8 tháng/2020 5 Biểu đồ 1.2: Tỷ trọng kim ngạch nhập khâu Gỗ và sản phẩm gỗ về 6 Việt Nam trong tháng 6 năm 2021 6_ | Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khâu WPC của Newtech Vietnam JSC 16 DANH MUC CAC TU VIET TAT, KY HIEU STT | Tên viết tắt, ký hiệu Chir viet day du 1 TEU Twenty-foot equivalent units 2 WPC Wood plastic composite (Nhya g6) 3 Co., LTD Cong ty TNHH 4 JSC Công ty Cô phan 5 CBM Cubic Meter (Mét khôi) 6 KGS Kilograms 7 N/M No marks (Không có ký mã hiệu) 8 FCL Full container loading (Hang nguyén container) 9 GP General purpose (Container thường) 10 WO Wholly Obtained (Xuat xir thuan tuy) II THC Terminal Handling Charge (Phy phi xếp dỡ tại cảng) 12 CIC Container Imbalance Charge (Phi mat can bang Container) 13 D/O Delivery Order (Lénh giao hang) 14 STC Said to contain (Ké khai g6m có) 15 B/L Bill of Lading (Van don) 16 EIR Equipment Interchange Receipt (Phiéu giao nhan container) 17 CIF Cost, Insurance and Freight (Gia thanh, Bao hiém va Cước phí) 18 FOB Free On Board (Giao hàng lên tàu) 19 ICD Inland Container Depot (Cảng nội địa) 20 C/O Certificate of Origin (Giay chung nhan xuat xr) CHUONG 1: TONG QUAN 1. Tong quan van tai bién tai Viét Nam Hơn 90% hàng hóa xuất nhâp khâu của Việt Nam là thông qua đường biên.1: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 8 tháng/2021 so với 8 tháng/2020 Tỷ USD 30 4 88 tháng/2020 8 thang/2021 40 31,16 8,05 1,73.

5,01 490 Ñ 355 § 316 Ñ Ah A A 0 May vitinh, Máymóc Diénthoai Vả Chitdéo Sat thep Kim loai SP — §phóachất Hóachất sảphm thetbi, &lk NL thường khác từchấtdẻo dt &lk đụng cụ, phụ tùng khác Tuy ngành công nghiệp vận tải bị ảnh hưởng đáng kê do đại dịch, nhưng giá trị nhập khâu một số mặt hàng về Việt Nam vẫn tăng trưởng ôn định. Một số nhóm hàng nhập khâu chính như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng; điện thoại các loại và linh kiện; nguyên phụ liệu ngành dệt, may, da, giày; chất dẻo nguyên liệu, ô tô nguyên chiếc các loại. Trong đó, mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng có giá trị lớn nhất đạt 46,84 tỷ USD trong năm 2021 và có mức tăng trưởng cao nhất trong số các mặt hàng nhập khẩu khi so sá nh với cùng kỳ năm trước. Trong nhóm 10 mặt hàng nhập khẩu chính, mặt hàng hoa chat đạt giá trị nhập khâu thấp nhất với 5,01 tỷ USD.

Nhìn chung, giá trị nhập khẩu đều tăng tương đối, tuy nhiên, máy vi tính và các sản phẩm linh kiện, điện tử vẫn chiếm chủ đạo. Giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc 2. Thực trạng Theo thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Trung Quốc đạt 133,09 tỷ USD tăng 13,82% so với năm 2019. Kim ngạch xuất khâu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc tăng 17,95%, đạt 48,9 tỷ USD.

Ngược lại, giá trị nhập khâu hàng hóa của Việt Nam từ Trung Quốc trị gia 84,18 tỷ USD, tăng 11,55%. Trung Quốc được xem là thị trường nhập khả u, đối tác thương mại lớn nhất. Đặc biệt còn là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Hoa Kỳ. Trong đó, nhóm hàng đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng thương mại Việt - Trung là hàng chế biến, chế tạo (đạt 37,07 tỷ USD, tăng 20,06%).

Ngoài ra, nhóm vật liệu xây dựng tăng trưởng tốt khi đạt 3,12 tỷ USD. Ngược lại, vào năm 2020, Việt Nam đã trở thành đối tác thương mại lớn thứ sáu của Trung Quốc. Kết quả hoạt động thương mại năm 2020 đã tạo đà để duy trì sự ôn định cho thương mại Việt - Trung nă m 2021. Mặc dù đất nước ta đang phải vật lộn để đôi phó với đợt bùng phát thứ 4 của COVID-19 có tính chất phức tạp hơn và quy mô lớn hơn khi so sánh với các đợt dịch trước.

Tuy nhiên, do các giải pháp linh hoạt như kẻo dài thời gian thông qua n tại cửa khâu, bố sung thêm các cửa khẩu được phép nhập khâu lương thực; rút ngắn thời gian thông quan. giúp hoạt động giao thương với Trung Quốc vẫn tăng trưởng tốt. Theo Bộ Công thương, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khâu lớn nhất của Việt Nam trong năm tháng đầu năm nay, với kim ngạch đạt 43,5 tỷ USD, tăng 53,3% so với cùng kỳ năm trước. Đối vớ¡ lĩnh vực xuất khẩu, Trung Quốc là thị trường lớn thứ 2 của Việt Nam sau Hoa Kỳ, vớ 1 kim ngạch tăng 26%, đạt 20,1 ty USD.

Đặc biệt, Năm 2020, Trung Quốc tiếp tục duy trì là thị tường cung ứng gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất cho Việt Nam, đạt 862 triệu USD, chiếm 33,7% tông kim ngạch nhập khâu. Trung Quốc c ũng là thị trường có mức tăng trưởng cao nhất trong số các thị trường cung ứng gỗ và sản phẩm gỗ chủ lực cho Việt Nam, tăng tới 31,33% so với năm 2019.2: Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu Gỗ và sản phẩm gỗ về Việt Nam trong tháng 6 năm 2021 Trung Quốc 43% Hoa Kỳ - m Brazil Sue 6 Australia Congo Đức nga Pháp a suy 1% 2% ;o¿ 2% \_Newzealand 2% Nhằm thúc đây hoạt động thương mại giữa ha¡ nước, Chính phủ hai bên đã có những cuộc trao đổi về phương hướng tăng cường hợp tác kinh tế - thương mại song phương. Điển hình thông qua hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), ASEAN và Trung Quốc đã ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện tháng 11/2002. Hai bên tiếp tục đàm phán và ký kết các Hiệp định về Thương mại Hàng hóa (có hiệu lực từ tháng 7/2005) giúp tạo thuận lợi thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tăng c ường hợp tác, tạo điều kiện và tháo gỡ những khó khăn, rào cản đối với hoạt động hợp tác kinh tế, thương mại của cộng đồng doanh nghiệp hai nước.

Một số hãng tàu có tuyến đường vận tải Trung Quốc - Việt Nam Một số hãng tàu có tuyến đường vận tải từ Trung Quốc - Việt Nam như: ZIM, COSCO, YML, IAL, HEUNG-A, SITC, MCC, SNL. Cụ thê các hãng tàu này đều có những tuyến đường vận chuyên từ cảng ở Thượng Hải đến cụm cảng Hồ Chí Minh của Việt Nam. Số chuyến tàu trong một tuần từ cảng Thượng Hải đến cảng của Việt Nam tương đôi nhiều, khoảng từ 5 — 7 chuyến/tuần. Thời gian trung chuyên khoảng từ 5 — 7 ngày.

Thời gian trung chuyển chỉ là thời gian dự tính vì còn phụ thuộc và o các yếu tô khác như vị trí cảng di và cảng đến, điều kiện tự nhiên, tốc độ của tàu,. Hãng tàu MSC Mediterranean Shipping Company S. (Hang tàu MSC) hiện được xếp hạng là công ty vận tải container lớn đứng thứ hai trên thế giới. Tính đến tháng 6 năm 2020, MSC c hiém 16% thi phần trong thị trường vận tải container quốc tế khi vận hành đoàn tàu gồm 549 con tàu với tổng khả năng vận chuyên đạt 3,671,150 TEU.

Từ năm 2000, hãng MSC đã có mặt tại Việt Nam và hoạt động thông qua 5 vã n phòng trải rộng khắp cả nước bao gồm tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Quy Nhơn.3: Lich tàu của hãng tàu MSC khai thác tuyển Thượng Hải — Hồ Chí Minh Thời gian Thời gian |_ Cảng Tên tàu Thời gian khởi. Cang x Hang tau dén dw chat chất hàng — trung hành dự. kiên hàng Sö chuyên chuyên kiên 2021-11- | 2021-12- AMALTHE MSC 28 U5 (CNSHA VNSGN A 7 Ngay Chủ nhật | Chủ nhật HUI46A MSC 2021-12- | 2021-12- MSC YANG | 7 Ngày 07 13 R Thứ 3 Thứ 2 HUI47A 2021-12- | 2021-12- MSC MSC 12 18 ALEXA 6 Ngày Chủ nhật Thứ 7 HUI48A Hãng tàu COSCO COSCO hay còn gọi là tập đoàn vận tải biển Trung Hoa, là hãng tàu container lớn nhất của Trung Quốc và hiện là tên tuổi đứng thứ 3 thé gidi sau Maersk va MSC. Hiện tại, COSCO chiếm 12.6% thị phần trong thị trường vận tải đường biển toàn cầu va da van chuyé n 2,936,982 T EU.

Ngoai ra, COSCO còn được biết đến là đơn vị có sản lượng hà ng rời và hàng khô lớn nhất thê giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ