Khóa luận tốt nghiệp về quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân tại Neumann Kaffee Gruppe

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại Học Quốc Tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

Nhận xét của cơ quan thực tập

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ VÀ GIAO DỊCH MUA BÁN CÀ PHÊ THEO KỲ HẠN

1.1. Mua bán (giao dịch) cà phê theo kỳ hạn

1.1.1. Mua bán kỳ hạn

1.1.2. Khái niệm, sự ra đời của thị trường kỳ hạn

1.2. Hợp đồng mua bán cà phê

1.3. Phân loại hợp đồng mua bán cà phê

1.4. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN

1.4.1. Thị trường kỳ hạn

1.4.2. Sở giao dịch kỳ hạn (Futures Exchange):

1.4.3. Sàn giao dịch LonDon (LIFFE/ICE EUROPE)

1.4.4. Sàn giao dịch NEW YORK (NYBOT/ICE US)

1.4.5. Hợp đồng kỳ hạn (Futures Contract):

1.4.6. Giá đóng cửa hàng ngày (Daily Settlement Prices):

1.4.7. Giá giao ngay và giá giao sau:

1.4.8. Giá trừ lùi:

1.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI:

1.6. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÀ PHÊ THẾ GIỚI:

1.7. KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM

1.7.1. Cà phê Robusta : (hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô )

1.7.1.1. Khái quát về cà phê Robusta
1.7.1.2. Các loại cà phê Robusta xuất khẩu

1.7.2. Cà phê Arabica ( hay còn gọi là Cà phê chè )

1.7.2.1. Khái quát về cà phê Arabica
1.7.2.2. Các loại cà phê Arabica xuất khẩu

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN THEO KỲ HẠN GIỮA TẬP ĐOÀN NEUMANN VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN NEUMANN KAFFEE GRUPPE

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức:

2.2. VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NEUMANN GRUPPE GMBH TẠI TP

2.2.1. Quá trình thành lập:

2.2.2. Cơ cấu tổ chức:

2.2.3. Chức năng từng bộ phận trong VPĐD

2.3. THỰC TRẠNG MUA BÁN CÀ PHÊ TẠI VPĐD NEUMANN GRUPPE GMBH

2.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI VPĐD NEUMANN GRUPPE GMBH – TP

2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MUA BÁN TẠI VPĐD NEUMANN GRUPPE GMBH VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ VIỆT NAM

2.6. QUÁ TRÌNH CHÀO HÀNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA VPĐD NEUMANN GRUPPE GMBH VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.6.1. Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường , định giá, lựa chọn đối tác và đưa ra yêu cầu chào hàng

2.6.1.1. Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường
2.6.1.2. Định giá, lựa chọn đối tác và đưa ra yêu cầu chào hàng

2.6.2. SOẠN THẢO VÀ ĐÀM PHÁN NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

2.6.2.1. Nội dung cơ bản của hợp đồng (xem phụ lục)
2.6.2.2. Đàm phán nội dung của hợp đồng

2.6.3. THỰC HIỆN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

2.7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ TẠI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NEUMANN GRUPPE GMBH – TP HỒ CHÍ MINH (TẬP ĐOÀN NEUMANN KAFFEE)

2.7.1. Quy trình tổ chức hướng dẫn thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân tại VPĐD Neumann Gruppe GMBH

2.7.1.1. Quy trình hướng dẫn thực hiện:
2.7.1.2. Quy trình đặt chỗ và mượn vỏ container rỗng của hãng tàu:

2.7.2. CHUẨN BỊ CÂY HÀNG XUẤT KHẨU

2.7.2.1. Lên cây hàng:
2.7.2.2. Tiến hành lấy mẫu và giám định chất lượng hàng hóa:
2.7.2.3. Quy trinh lấy mẫu cà phê:
2.7.2.4. Giám định chất lượng cà phê:

2.7.3. THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN

2.7.4. ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH

2.7.5. ĐĂNG KÝ KHỬ TRÙNG CÀ PHÊ

2.7.6. ĐÓNG CÀ PHÊ NHÂN VÀO CONTAINER

2.7.6.1. Tổ chức đóng hàng vào Container
2.7.6.2. Đóng hàng vào container

2.7.7. TRƯỜNG HỢP HÀNG GIAO TẠI KHO NGOẠI QUAN

2.7.8. ĐƯA HÀNG VỀ BÃI - CHỜ XUẤT

2.7.9. THỦ TỤC THANH TOÁN

2.7.9.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice- Provision Invoice)
2.7.9.2. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O)
2.7.9.3. CHỨNG THƯ TRỌNG LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA LÔ HÀNG ( WEIGHT & QUALITY CERTIFICATE)
2.7.9.4. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH (PHYTOSANITARY CERTIFICATE)
2.7.9.5. GIẤY CHỨNG NHẬN KHỬ TRÙNG (FUMIGATION CERTIFICATE)
2.7.9.6. GIAO CHỨNG TỪ BẢN GỐC CHO BÊN MUA

2.7.10. THỰC HIỆN THANH TOÁN

2.7.10.1. Thanh toán bằng chuyền tiền (ngoại tệ) dựa trên chứng từ gốc (CAD)
2.7.10.2. Thanh toán theo hình thức tín dụng thư (mở LC)

2.7.11. CHỐT GIÁ MUA BÁN CÀ PHÊ

2.7.12. CÁC LOẠI LỆNH THÔNG DỤNG TRONG GIAO DỊCH KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ

2.7.13. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH – TRANH CHẤP SAU KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.7.13.1. VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG
2.7.13.2. Vấn đề trọng lượng
2.7.13.3. Vấn đề tranh chấp – khiếu kiện
2.7.13.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TRÁNH TRANH CHẤP XẢY RA TẠI NƠI ĐẾN

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN VIỆT NAM NĂM 2015-2016

3.2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÀ PHÊ XUẤT KHẨU VIỆT NAM

3.2.1. Thách thức

3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM

MỤC LỤC BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân

Quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân là một phần quan trọng trong ngành xuất khẩu cà phê. Hợp đồng này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia mà còn tạo ra sự minh bạch trong giao dịch. Để thực hiện quy trình này, cần nắm rõ các bước từ đàm phán, ký kết đến thực hiện hợp đồng. Việc hiểu rõ quy trình sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu cà phê, nâng cao giá trị sản phẩm và tăng cường vị thế trên thị trường quốc tế.

1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán cà phê nhân

Hợp đồng mua bán cà phê nhân là một thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc giao hàng cà phê nhân với các điều khoản cụ thể. Hợp đồng này thường bao gồm thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả và thời gian giao hàng. Việc nắm rõ khái niệm này giúp các bên hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong giao dịch.

1.2. Tầm quan trọng của quy trình ký kết hợp đồng

Quy trình ký kết hợp đồng không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp các bên bảo vệ quyền lợi của mình. Một hợp đồng rõ ràng sẽ giảm thiểu rủi ro tranh chấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện giao dịch. Đặc biệt, trong ngành cà phê, nơi mà giá cả có thể biến động mạnh, việc có một hợp đồng chặt chẽ là rất cần thiết.

II. Các thách thức trong quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê

Trong quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê, có nhiều thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Những thách thức này có thể đến từ việc định giá, chất lượng sản phẩm, và các điều khoản trong hợp đồng. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo thành công trong giao dịch.

2.1. Vấn đề định giá cà phê nhân

Định giá cà phê nhân là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong quy trình ký kết hợp đồng. Giá cà phê có thể thay đổi theo từng thời điểm và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng, nguồn cung và cầu trên thị trường. Do đó, việc xác định giá hợp lý là rất cần thiết để đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.

2.2. Chất lượng cà phê và các tiêu chuẩn

Chất lượng cà phê là yếu tố quyết định đến giá trị của sản phẩm. Các tiêu chuẩn chất lượng cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng để tránh tranh chấp sau này. Việc kiểm định chất lượng trước khi giao hàng cũng là một bước quan trọng trong quy trình này.

III. Phương pháp ký kết hợp đồng mua bán cà phê hiệu quả

Để ký kết hợp đồng mua bán cà phê hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo ra sự tin tưởng giữa các bên. Việc áp dụng công nghệ trong quy trình ký kết cũng là một xu hướng đang được nhiều doanh nghiệp chú trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ trong ký kết hợp đồng

Việc áp dụng công nghệ vào quy trình ký kết hợp đồng giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót. Các phần mềm quản lý hợp đồng có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi và quản lý các điều khoản trong hợp đồng một cách hiệu quả.

3.2. Đàm phán và thương lượng hợp đồng

Đàm phán là một phần không thể thiếu trong quy trình ký kết hợp đồng. Các bên cần có kỹ năng thương lượng tốt để đạt được thỏa thuận có lợi nhất. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi đàm phán sẽ giúp tăng khả năng thành công trong việc ký kết hợp đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê

Quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong ngành xuất khẩu cà phê. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công quy trình này để nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường. Những kết quả đạt được từ việc thực hiện quy trình này là rất đáng ghi nhận.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng quy trình ký kết

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau khi áp dụng quy trình ký kết hợp đồng một cách bài bản. Việc này không chỉ giúp họ duy trì mối quan hệ tốt với đối tác mà còn tạo ra cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quy trình ký kết hợp đồng. Việc học hỏi từ thực tiễn sẽ giúp cải thiện quy trình và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận về quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân

Quy trình ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân là một yếu tố quan trọng trong hoạt động xuất khẩu cà phê. Việc nắm vững quy trình này không chỉ giúp các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi mà còn nâng cao giá trị sản phẩm. Tương lai của ngành cà phê Việt Nam phụ thuộc vào khả năng áp dụng quy trình này một cách hiệu quả.

5.1. Tương lai của ngành cà phê Việt Nam

Ngành cà phê Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển. Việc cải thiện quy trình ký kết hợp đồng sẽ giúp các doanh nghiệp tận dụng tốt hơn các cơ hội này và nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế.

5.2. Đề xuất cải tiến quy trình ký kết hợp đồng

Các doanh nghiệp cần thường xuyên xem xét và cải tiến quy trình ký kết hợp đồng để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra sự bền vững cho ngành cà phê Việt Nam.

19/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân theo kỳ hạn tại văn phòng đại diện neumann kaffee gruppe

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ VÀ GIAO DỊCH MUA BÁN CÀ PHÊ THEO KỲ HẠN 1. Mua bán (giao dịch) cà phê theo kỳ hạn 1. Mua bán kỳ hạn Mua bán (giao dịch) có kỳ hạn là một giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng hàng hóa hoặc công cụ tài chính bằng ngoại tệ theo tỷ giá xác định tại một thời điểm sau đó hay say một thời hạn xác dịnh từ ngày ký kết giao dịch. Khái niệm, sự ra đời của thị trường kỳ hạn Lịch sử về sự ra đời kỳ hạn hay còn gọi là thị trường tương lai hiện vẫn còn nhiều tranh luận và chưa có một tài liệu nào khẳng định sự khởi nguồn của nó, nước nào là tiên phong trong việc phát minh ra loại thị trường này?.

Tuy nhiên người ta dễ dàng đồng ý với nhau ở một số điểm quan trọng rằng:  Căn bản kinh doanh của Thị trường kỳ hạn có nguồn gốc bắt đầu từ thị trường gạo của Nhật bản vào khoảng thế kỷ 17.  Do sự phát triển về nông nghiệp tại Mỹ trong khoảng những năm 1840 đã biến Chicago thành một trung tâm nơi nông dân đổ về để bán sản phẩm của mình. Cũng trong khoảng thời gian này loại máy gặt lúa mỳ do McCormick phát minh càng thúc đẩy ngành trồng lúa mỳ phát triển. Thị trường kỳ hạn của Chicago cũng bắt đầu từ đây.

 Năm 1870 thị trường giao dịch bông vải tại New York (New York Cotton Exchange NYCE®) được thành lập.  Năm 1882 Thị trường giao dịch cà phê tại New York có giao dịch hợp đồng đầu tiên. Buổi sơ khai của thị trường kỳ hạn nói chung dành cho một số mặt hàng là bắt nguồn từ sáng kiến của người Nông dân khi họ phải đối mặt với những vấn đề nan giải như được mùa thì giá sụt, vào thời điểm thu hoạch thì bị ép giá bởi lượng hàng được bán ra ồ ạt, lúc giáp hạt thì giá tăng nhưng người nông dân lại không được hưởng phần 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV: HỒ TRUNG DŨNG lợi nhuận đó. Sự thiếu thống nhất giữa các vùng trong hệ thống đo lường số lượng cũng như phương pháp kiểm định chất lượng cũng là cái cớ để nông dân bị giới thương nhân ép giá.

Ngay cả giới thương nhân cũng gặp những rủi ro lớn trong kinh doanh khi gặp phải những biến động giá cả nông sản do bị ảnh hưởng thời tiết, vận chuyển v. Điều mà Nông dân muốn là làm sao có thể bán được sản phẩm của mình khi thấy giá tăng mà không bắt phải giao hàng ngay (vì lúc đó đã có hàng đâu mà giao?), hay ít nhất là thấy mức giá đó là đã đủ để cho mình có thể tái đầu tư và nuôi sống gia đình. Họ cũng muốn làm sao có cơ hội để bán/giao rải hàng ra trong các tháng chứ không phải như trước đây luôn phải bán/giao ngay sau thời điểm thu hoạch. Sơ lược qua lịch sử như vậy để chúng ta có thể khẳng định rằng Thị trường kỳ hạn nguyên bản là Của Nông Dân, Do Nông Dân và Vì Nông Dân.

Tuy nhiên theo đà phát triển của xã hội cũng như những bất cập nội tại trong việc xác định giá cả, thời gian mua bán, thời gian giao hàng, vấn đề xù hàng không giao v.v… người ta phải đề ra thêm những luật chơi trong thị trường này ngày càng chặt chẽ và phức tạp hơn, buộc Nông dân phải tự mình nâng cao những kiến thức cần thiết về thị trường để cùng với những nhà kinh doanh hoạt động trong một môi trường chung. Hợp đồng mua bán cà phê Thực chất hợp đồng mua bán cà phê là một hợp đồng mua bán thương mại quốc tế thuần túy nhưng vì cà phê là một loại mặt hàng đặc biệt được giao dịch trên thị trường/sàn kỳ hạn quốc tế nên hợp đồng mua bán cà phê được phân ra làm những loại hợp đồng riêng biệt phục vụ cho việc ký kết và mua bán cà phê được thực hiện. Phân loại hợp đồng mua bán cà phê  Hợp đồng chốt giá ngay (out-right contract) Hợp đồng chốt giá ngay (out-right contract) là hợp đồng ngoại thương trong đó giá được thỏa thuận và quy định lúc ký kết hợp đồng, giá này không thay đổi suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Loại thứ hai là hợp đồng chốt giá sau (price to be fixed contract) là loại hợp đồng ngoại thương nhưng giá thể hiện trên hợp đồng là giá trừ 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV: HỒ TRUNG DŨNG lùi (Differential), cơ sở tính giá là giá trên thị trường LIFFE và NYBOT sau khi được chốt sẽ trừ lùi đi một mức trừ lùi ( mức này có thể là bao gồm phí vận chuyển, ảnh hưởng của cung cầu, loại cà phê và chất lượng của loại cà phê…) chính là giá thanh toán giữa người mua và người bán, do đó giá trong hợp đồng này có thể thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng tùy vào giá của LIFFE và quyền chốt giá là quyền của người bán.

Những điều kiện và những điều khoản ghi trong hợp đồng rất quan trọng trong việc xác minh quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Đồng thời nó cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) trong và sau khi thực hiện hợp đồng.  Hợp đồng Kỳ hạn chốt giá sau (Price to be fixed contract) Hợp đồng kỳ hạn chốt giá sau bản chất là hợp đồng kỳ hạn ( được giải thích ở mục hợp đồng kỳ hạn). Hợp đồng gia ngay khác với hợp đồng chốt giá sau là khi thực hiện lệnh chốt giá trên thị trường LIFFE thì giá thỏa thuận trên hợp đồng chính là cơ sở để tính mức trừ lùi khi giao dịch với khách hàng.

Khái quát về thị trường kỳ hạn 1. Thị trường kỳ hạn Thị trường kỳ hạn là một loại hình thị trường mà ở đó người ta mua và bán hàng hóa theo một mức chất lượng quy định với số lượng (lô) xác định cho việc giao hàng trong tương lai, tại một sở giao dịch kỳ hạn có tổ chức. Thị trường kỳ hạn cung cấp một địa điểm tập trung với các quy định được chuẩn hóa đối với hàng hóa mua hoặc bán. Sở giao dịch kỳ hạn (Futures Exchange): Là một tổ chức cụ thể có quy chế, điều kiện hoạt động riêng, tổ chức và cung cấp các hoạt động giao dịch cùng các dịch vụ phụ trợ của thị trường kỳ hạn.

Sở giao dịch kỳ hạn đóng vai trò trung gian để kết hợp nhu cầu mua của người mua với nhu cầu bán của người bán.  Sở giao dịch thực hiện 3 chức năng o Cung cấp và duy trì một nơi mua bán cụ thể, tại đây hợp đồng kỳ hạn được các thành viên của sở mua và bán. 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV: HỒ TRUNG DŨNG o Giám sát và thực thi những tiêu chuẩn đạo đức và tài chính đối với kỳ hạn mua bán tại sở. o Khuyến khích các thành viên quan tâm đến lợi ích kinh doanh.

Bản thân sở không tham gia vào việc mua bán kỳ hạn, mà chỉ cung cấp những tiện nghi cho người khác làm việc đó.  Đặc điểm của sở giao dịch o Tăng hiệu quả thị trường: khi giao dịch bằng hợp đồng kỳ hạn, sở giao dịch sẽ là nơi để tìm ra điểm thỏa thuận giữa người mua và người bán, và do vậy giảm được chi phí tìm bạn hàng và thế lực độc quyền cũng như làm tăng khối lượng giao dịch mua bán trên thương trường. o Là nguồn thông tin thị trường: sở giao dịch thu thập và cung cấp những thông tin quan trọng về hàng hóa phục vụ cho các thành viên tham gia thị trường kỳ hạn. o Là nơi để giải quyết tranh chấp: trong sở giao dịch đưa ra một quy định khung về các tranh chấp trong giao dịch và giải quyết các bất đồng phát sinh một cách công bằng trong thời gian giao dịch.

Sàn giao dịch LonDon (LIFFE/ICE EUROPE)  Sàn giao dịch tài chính kỳ hạn và quyền chọn quốc tế Londongọi tắt là LIFFE (London International Financial Futures and Options Exchange) Đây là sàn giao dịch cho các mặt hàng cà phê Robusta. LIFFE là mảng giao dịch phái sinh của EURONEXT. Ngoài đơn vị thành viên LIFFE tại London, EURONEXT còn có các sàn giao dịch tại Amsterdam, Lisbon, Paris và Brussels Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn LIFFE khoảng 12-13 ngàn lot/ ngày (tương đương 120 ngàn tấn). Lượng hợp đồng mở để giao dịch đạt mức 140- 180 ngàn lot (tương đương 700 ngàn tấn cà phê).

Dự trữ trung bình của LIFFE vào khoảng 400 ngàn lot (tương đương 200 ngàn tấn cà phê). Cà phê Robusta lấy giá giao dịch trên sàn LIFFE tại LONDON làm giá tham chiếu chuẩn, đơn vị USD/tấn. Lượng chuẩn của mỗi hợp đồng cà phê Robusta hiện nay là 10 tấn/lô (trước kia 5 tấn/lô). Nếu hàng đạt chất lượng thượng hạng, giá chuẩn của 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SV: HỒ TRUNG DŨNG loại này được tính cộng 30 đô la/tấn.

Loại 1, hưởng bằng giá. Loại 2 được tính mức trừ 30 đô la/tấn. Cứ cách 30 đô la/tấn, Liffe còn chấp nhận các loại thấp cho đến trừ 120 đô la/tấn tính theo giá chuẩn của TTKH này trong thời gian giao dịch. Giá bán được tính theo đơn vị USD/tấn.

Giới hạn biến động tối thiểu là 1 USD/tấn tương đương 5 USD/lot. Không có giới hạn biến động giá tối đa. Thị trường LIFFE giao dịch vào các tháng lẻ trong năm: 1,3,5,7,9,11 và thời gian giao dịch cuối cùng là 12h30 của ngày giao dịch cuối cùng của tháng giao hàng. Việt Nam là nước có lượng hàng Robusta cung cấp cho Liffe lớn nhất thế giới.

Sàn giao dịch NEW YORK (NYBOT/ICE US)  Sàn giao dịch hàng hóa New York gọi tắt là NYBOT (New York Board of Trade) Sàn giao dịch hàng hóa New York là sàn giao dịch hàng hóa tương lai lớn nhất thế giới, nằm trong thành phố New York chuyên để giao dịch các hợp đồng futures và options về đường, bông, cà phê, ca cao, cam, lãi suất, tiền tệ, và các chỉ số. Sàn giao dịch chứng khoán New York có nguồn gốc từ năm 1870 với tên gọi Sàn giao dịch bông New York (NYCE). Vào năm 1998, Sàn giao dịch hàng hóa New York trở thành công ty mẹ của cả Sàn giao dịch bông New York và Sàn giao dịch cà phê, đường, ca cao (CSCE) (thành lập năm 1882), và ngày nay các sàn giao dịch này làm chức năng bộ phận cho NYBOT. Sàn NYBOT được giám sát bởi Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Tương Lai (Commodity Futures Trading Commission), một cơ quan độc lập của Chính phủ Hoa Kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ