CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 1.1 Khái niệm và phân loại Tiền bao gồm “tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn” (theo chuẩn mực kế toán số 24) Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạch kim khí đá quý. Số liệu được sử dụng để trình bày trên báo cáo tài chính của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại ngân hàng.
Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ. Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, hoặc đã gửi qua đường bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo có của kho bạc. Tương đương tiền là “các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. 5 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Hồ Thị Thúy Nga 1.2 Nguyên tắc kế toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hoạch toán như tiền của doanh nghiệp. Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo nguyên tắc: + Bên nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; + Bên có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.3 Chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán áp dụng đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 1.1 Đối với tiền mặt a) Tài khoản sử dụng Hạch toán tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “ Tiền mặt”. Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2 là: - TK 1111 “ Tiền Việt Nam”: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu. - TK 1112 “Ngoại tệ”: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam.
- TK 1113 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền mặt. b) Chứng từ hạch toán 6 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng - Giấy đề nghị thanh toán - Biên lại thu tiền - Bảng kê vàng bạc đá quý - Phiếu xuất, nhập kho vàng, bạc, đá quý - Biên bản kiểm kê quỹ c) Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 111 7 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga d) Sổ sách có liên quan + Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: Nhật ký – Sổ cái; sổ, thẻ chi tiết tiền mặt, bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt + Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, sổ Cái tài khoản 111 + Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Nhật ký – Chứng từ số 1, Bảng kê số 1, Sổ cái tài khoản 111.
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái tài khoản 111 1.2 Đối với tiền gửi ngân hàng a) Tài khoản sử dụng Sử dụng tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng. Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121_Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng - Tài khoản 1122 _Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra Việt Nam đồng. - Tài khoản 1123 _Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi tại ngân hàng. b) Chứng từ hạch toán - Giấy báo có, giấy báo nợ - Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi.) - Sổ phụ ngân hàng.
Các chứng từ khác có liên quan. c) Phương pháp hạch toán 8 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 112 9 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga d) Sổ sách có liên quan + Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: Nhật ký – Sổ cái; sổ, thẻ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ tiền gửi + Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, sổ Cái tài khoản 112 + Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Nhật ký - Chứng từ số 2, Bảng kê số 2, Sổ cái tài khoản 112.
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái tài khoản 1.3 Đối với tiền đang chuyển a) Tài khoản sử dụng Sử dụng tài khoản 113 “ Tiền đang chuyển” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tiền đang chuyển. TK 113 gồm 2 tài khoản cấp 2: + TK 1131 “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng VNĐ + TK 1132 “Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ quy đổi thành đồng Việt Nam. b) Chứng từ hạch toán - Phiếu thu, phiếu chi - Biên lai thu tiền - Phiếu chuyển tiền - Giấy nộp tiền - Các chứng từ liên quan khác c) Phương pháp hạch toán 10 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga 131,511,512,515,711,3331 113 112 Thu tiền hàng, tiền nợ Ngân hàng báo có các thu khác bằng séc nộp vào khoản tiền đang chuyển ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có 331 Ngân hàng báo Nợ các 111 khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho Xuất quỹ gửi vào người bán ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo 413 Chênh lệch giảm do 131 đánh giá lại cuối kì Khách hàng trả trước nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo 413 Chênh lệch tăng do đánh giá lại cuối kì Sơ đồ 1.3 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 113 d) Sổ sách có liên quan + Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: Nhật ký – Sổ cái; sổ, thẻ chi tiết tiền đang chuyển + Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký thu tiền, Nhật 11 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Hồ Thị Thúy Nga ký chi tiền, sổ Cái tài khoản 113 + Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Nhật ký – Chứng từ số 3, Sổ cái tài khoản 113. + Hình thức Chứng từ ghi sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái tài khoản 113.4 Đối với tương đương tiền a) Tài khoản sử dụng Tài khoản 121 “ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” để theo dõi tình hình biến động tăng giảm của các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn Tài khoản 121 gồm 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1211 – Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái hiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn - Tài khoản 1212 – Trái phiếu, tín phiếu, lỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn. Tài khoản 128 “ Đầu tư ngắn hạn khác” Tài khoản 128 gồm hai tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1281- Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số tiền hiện có củ tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng - Tài khoản 1288 – Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác. b) Chứng từ hạch toán - Các loại trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu - Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn - Hợp đồng cho vay có kỳ hạn không quá 3 tháng - Các giấy tờ có liên quan khác c) Phương pháp hạch toán Tài khoản 121 12 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Hồ Thị Thúy Nga Sơ đồ 1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tài khoản 121 13 SVTH: Đoàn Thị Hương Nguyên – K49C Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Tài khoản 128 Sơ đồ 1.