Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các dòng vốn đầu tư cùng sự mở rộng về số lượng doanh nghiệp đã đặt ra nhu cầu cấp thiết về tính minh bạch, chuẩn xác của thông tin tài chính. Báo cáo tài chính không chỉ là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc chấp hành pháp luật mà còn là cơ sở nền tảng giúp các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cổ đông đưa ra các quyết định kinh tế. Trong bối cảnh đó, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp sự bảo đảm hợp lý về tính trung thực và hợp lý của các thông tin này theo chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý hiện hành, góp phần giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận.

Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một bộ phận trọng yếu trên bảng cân đối kế toán, liên kết trực tiếp với chu trình bán hàng – thu tiền, đồng thời chi phối việc ghi nhận doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh. Thực tiễn thương mại cho thấy phương thức bán chịu ngày càng phổ biến nhằm mở rộng thị phần, khiến quy mô nợ phải thu gia tăng tương ứng trong tổng tài sản. Đi cùng với đó là nguy cơ phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi và sự phức tạp trong việc trích lập dự phòng tổn thất, đặc biệt khi năng lực thanh toán của đối tác chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các biến động kinh tế sau đại dịch COVID-19. Bên cạnh rủi ro khách quan, khoản mục nợ phải thu còn là đối tượng dễ bị tác động bởi các hành vi gian lận như ghi nhận doanh thu khống hoặc che giấu nợ xấu nhằm làm đẹp báo cáo tài chính. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát rủi ro đó trong thực tiễn kiểm toán độc lập tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam, tác giả Lê Phương Thảo đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • Mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện trên hồ sơ thực tế.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán hiện hành, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 2 thuộc Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 2023 của Công ty Cổ phần ABC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các mô hình quản trị rủi ro kiểm toán được ban hành hợp pháp tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán - kiểm toán: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 29); Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (khoản 9 Điều 5); Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200 về mục tiêu tổng thể của KTV, VSA 210 về hợp đồng kiểm toán, VSA 220 về kiểm soát chất lượng, VSA 300 về lập kế hoạch, VSA 320 về mức trọng yếu, VSA 700 và VSA 705 về ý kiến kiểm toán); Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 17, Điều 18 về Tài khoản 131 và Điều 45 về Tài khoản 2293); Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản; Khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO (2013); và Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Mô hình và nguyên lý ứng dụng: Mô hình rủi ro kiểm toán xác định mối quan hệ $AR = IR \times CR \times DR$ (hoặc $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$); phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro (Risk-based approach); nguyên tắc xác định mức trọng yếu tổng thể (OM), mức trọng yếu thực hiện (PM chiếm 50% - 75% OM) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (2% - 5% PM); cùng hệ thống cơ sở dẫn liệu tài chính gắn liền với khoản mục công nợ.
Cơ sở dẫn liệu Diễn giải mục tiêu kiểm toán đối với Nợ phải thu khách hàng
Hiện hữu Số dư nợ phải thu khách hàng thể hiện trên báo cáo tài chính là có thật tại ngày khóa sổ.
Quyền Các khoản nợ phải thu trình bày trên báo cáo tài chính thực tế thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Đầy đủ Tất cả các khoản nợ phải thu phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót.
Đánh giá và phân bổ Khoản mục được đánh giá và ghi nhận phù hợp theo chuẩn mực kế toán (bao gồm trích lập dự phòng khó đòi và đánh giá tỷ giá hối đoái).
Ghi chép chính xác Số liệu chi tiết khớp đúng với sổ cái, các phép tính toán số học có độ chính xác cơ học cao.
Trình bày và thuyết minh Các khoản nợ phải thu được phân loại, tổng hợp và thuyết minh trung thực, rõ ràng trên báo cáo tài chính.

Đối với quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, tỷ lệ áp dụng làm căn cứ kiểm toán bao gồm:

  • 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp tổng hợp tài liệu chuyên ngành; phương pháp nghiên cứu tài liệu pháp quy, chế độ kế toán và hồ sơ kiểm toán mẫu; phương pháp quan sát trực tiếp các bước thao tác lập giấy làm việc của kiểm toán viên; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự chuyên môn tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 về quy trình thực địa và kỹ thuật đối chiếu công nợ.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tích số liệu số học trên bảng tính Excel (tính toán tỷ số tài chính, vòng quay công nợ, phân tích xu hướng); phương pháp so sánh đối chiếu giữa nguyên lý chuẩn mực với quy trình kiểm toán trên thực tế hồ sơ khách hàng.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế được khai thác từ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty Cổ phần ABC, kết hợp hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (GLV), quy chế kiểm soát nội bộ và chương trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về báo cáo tài chính và hoạt động kiểm toán theo quy định pháp luật hiện hành. Tác giả phân tích nội dung, đặc điểm và phương pháp hạch toán kế toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng (TK 131) cũng như Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm nguyên tắc quy đổi và đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

Về phương diện kiểm soát nội bộ, chương này vận dụng khung lý thuyết COSO (2013) để chỉ ra ba mục tiêu kiểm soát chính (tính hữu hiệu hoạt động, độ tin cậy của báo cáo, tính tuân thủ pháp luật) và chi tiết hóa các thủ tục kiểm soát chuẩn trong chu trình bán hàng – thu tiền:

  • Chấp nhận đơn đặt hàng và đối chiếu hạn mức tồn kho;
  • Phê duyệt bán chịu độc lập với bộ phận bán hàng để kiểm soát rủi ro tín dụng;
  • Điền phiếu xuất kho (PXK), kiểm soát vận chuyển hàng hóa bằng phiếu vận chuyển (PVC) đánh số thứ tự liên tục;
  • Lập và kiểm tra hóa đơn bán hàng dựa trên chứng từ vận chuyển và bảng giá đã duyệt;
  • Ghi sổ nhật ký bán hàng tách biệt với sổ chi tiết nợ phải thu, đối chiếu định kỳ sổ cái và sổ chi tiết;
  • Phân công theo dõi, đòi nợ định kỳ và xét duyệt thu hồi hàng bán bị trả lại, xóa sổ công nợ.

Chương này cũng nhận diện các dạng gian lận phổ biến như: thủ thuật bán giá thấp hoặc duyệt hạn mức tùy tiện, thủ thuật gối đầu (lapping), lập cân bằng giả, làm giả thư nhắc nợ hoặc xóa nợ phải thu trái quy định. Về quy trình kiểm toán, nội dung chương 1 phân tích chi tiết tiến trình ba giai đoạn:

  1. Chuẩn bị kiểm toán: Thực hiện các thủ tục tiền kế hoạch (đánh giá tính chính trực ban giám đốc, năng lực nhóm kiểm toán, tính độc lập theo VSA 220, ký kết hợp đồng theo VSA 210); xây dựng chiến lược và kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro kinh doanh, thực hiện phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu OM/PM theo VSA 320 và đánh giá rủi ro thông qua ma trận rủi ro phát hiện).
  2. Thực hiện kiểm toán: Thiết kế thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính hợp lệ của phê duyệt, chứng từ đính kèm) và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích biến động, phân tích tỷ số vòng quay; kiểm tra chi tiết số dư thông qua đối chiếu sổ cái - sổ chi tiết và gửi thư xác nhận; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ đối với dự phòng, khóa sổ cutoff, đánh giá chênh lệch tỷ giá, cầm cố thế chấp và kiểm tra thuyết minh).
  3. Hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp sai sót, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, rà soát sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ và phát hành báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực VSA 700, VSA 705.

Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ của Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam (tiền thân thành lập ngày 12/11/2014, gia nhập mạng lưới Ecovis quốc tế ngày 02/12/2020, vốn điều lệ 9.990.000.000 VNĐ, trụ sở tại 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hải Châu, Đà Nẵng). Công ty đạt vị trí thứ 18 toàn quốc trong hai năm 2022 - 2023, đứng đầu khu vực miền Trung từ 2021 đến 2023, với quy mô hơn 150 nhân viên và mạng lưới hơn 1.000 khách hàng. Mô hình tổ chức gồm Hội đồng thành viên (42 thành viên), Ban Tổng Giám đốc và các khối nghiệp vụ chuyên biệt (Khối Kiểm toán BCTC, Khối Kiểm toán XDCB, Khối Thẩm định giá, Khối Tư vấn – Đào tạo) chịu sự giám sát của Ban Kiểm soát chất lượng. Cơ cấu đoàn kiểm toán điển hình gồm 3 đến 4 thành viên (1 Trưởng đoàn và 2 đến 3 trợ lý kiểm toán phân cấp từ năm nhất đến năm ba).

Về kỹ thuật nghiệp vụ, ECOVIS AFA Việt Nam áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro, phân định rõ nét với phương pháp truyền thống:

Tiêu chí Phương pháp truyền thống Phương pháp tiếp cận rủi ro (ECOVIS AFA áp dụng)
Trọng tâm kiểm toán Tập trung vào việc tuân thủ quy định lập và trình bày BCTC. Tập trung vào nhận diện rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro.
Xử lý sai sót Nhận diện sai sót phát sinh. Nhận diện và phân tích nguyên nhân gốc rễ gây ra sai sót.
Phân bổ nguồn lực Dàn trải nguồn lực về thời gian và nhân sự trên toàn bộ khoản mục. Tập trung nguồn lực tối đa vào những khu vực có rủi ro sai sót trọng yếu.
Phạm vi thời gian Hướng trọng tâm vào dữ liệu quá khứ. Kết hợp đánh giá dữ liệu quá khứ và dự báo rủi ro tương lai.
Kỹ thuật chủ đạo Kiểm tra chi tiết chứng từ là thủ tục chính. Kết hợp chặt chẽ giữa thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.

Hệ thống hồ sơ kiểm toán tại công ty được phân cấp theo quy mô thời gian (tiêu chuẩn: >250 giờ; nhỏ: 100 - 250 giờ; rất nhỏ: <100 giờ) và lưu trữ dưới dạng: Hồ sơ thường trực; Hồ sơ làm việc FOF (Front of File - bao quát các giai đoạn chung của cuộc kiểm toán) và Hồ sơ làm việc BOF (Back of File - chứa giấy làm việc chi tiết từng phần hành tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí).

Quy trình kiểm toán thực tế được phân tích thông qua case study tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC (tiền thân cổ phần hóa theo Quyết định 774/QĐ-BTS ngày 28/09/2006 của Bộ Thủy sản, đăng ký kinh doanh ngày 14/12/2006, giao dịch Upcom từ 22/04/2010, vốn điều lệ 120 tỷ đồng, trụ sở tại 01 Bùi Quốc Hưng, Sơn Trà, Đà Nẵng; quy mô nhân sự 991 người tại ngày 31/12/2023; ngành nghề chính: chế biến, bảo quản thủy hải sản xuất khẩu, bán buôn tổng hợp và kinh doanh kho bãi đông lạnh). Quy trình kiểm toán nợ phải thu tại đơn vị này diễn ra qua 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 - Chấp nhận khách hàng và đánh giá độc lập: Lập Giấy làm việc Mẫu 201 (bảng câu hỏi đánh giá tính độc lập toàn cầu), rà soát năng lực và rủi ro kiện tụng.
  • Giai đoạn 2 - Tiền kế hoạch: Đánh giá rủi ro kinh doanh toàn diện (môi trường ngành nghề, pháp lý, sản phẩm - thị trường thủy sản, cơ sở vật chất, tình hình tài chính và chiến lược); thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ số dư nợ phải thu.
  • Giai đoạn 3 - Lập kế hoạch kiểm toán: Tìm hiểu chu trình kiểm soát bán hàng – thu tiền; thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chính sách bán chịu; xác định mức trọng yếu tổng thể (OM), mức trọng yếu thực hiện (PM); xây dựng chương trình kiểm toán gắn liền với các cơ sở dẫn liệu kết hợp.
  • Giai đoạn 4 - Thực hiện kiểm toán:
    • Đối chiếu khớp đúng số liệu ban đầu và số dư sổ chi tiết với sổ cái TK 131;
    • So sánh biến động số dư nợ phải thu giữa năm 2023 và 2022;
    • Phân tích tỷ số tài chính: Vòng quay các khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân;
    • Kiểm tra chi tiết khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi: Khớp đúng sổ cái TK 2293, kiểm tra phân tích tuổi nợ và đối chiếu tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC;
    • Chọn mẫu kiểm toán: Kết hợp chọn các phần tử có giá trị cao (High Value) và lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ (MUS - Monetary Unit Sampling);
    • Gửi thư xác nhận công nợ: Kiểm tra tỷ lệ phản hồi thư xác nhận; thực hiện thủ tục kiểm tra thay thế (kiểm tra chứng từ phát sinh sau niên độ, hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển) đối với các trường hợp không có thư hồi âm;
    • Đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại thời điểm 31/12/2023;
    • Tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh trên bảng tổng hợp sai sót.
  • Giai đoạn 5 - Hoàn thành kiểm toán: Thực hiện phân tích sau cùng số dư nợ phải thu, rà soát tính đầy đủ của thuyết minh công nợ và hỗ trợ tổng hợp bằng chứng lập báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và phần hành nợ phải thu khách hàng tại ECOVIS AFA Việt Nam:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập và vận hành quy trình kiểm toán 5 giai đoạn chặt chẽ, tuân thủ định hướng tiếp cận rủi ro của Ecovis toàn cầu; hệ thống giấy làm việc chuẩn mực, phân tách khoa học giữa FOF và BOF; áp dụng kỹ thuật chọn mẫu tiên tiến (kết hợp High Value và phương pháp chọn mẫu đơn vị tiền tệ MUS); quy trình kiểm soát chất lượng nhiều cấp (Trưởng đoàn - Ban Soát xét - Ban Giám đốc) bảo đảm giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
  • Nhược điểm: Việc phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công trong khâu xử lý dữ liệu lớn gây tiêu tốn thời gian; tỷ lệ thu hồi thư xác nhận từ khách hàng đối ứng còn hạn chế dẫn đến việc phải triển khai thủ tục thay thế với khối lượng lớn; công tác thu thập chứng từ vận chuyển, biên bản bàn giao hàng xuất khẩu đôi lúc gặp độ trễ từ phía doanh nghiệp được kiểm toán.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung: Tăng cường số hóa hồ sơ kiểm toán thông qua phần mềm chuyên dụng; chuẩn hóa quy trình phân tích đánh giá rủi ro giai đoạn tiền kế hoạch; đẩy mạnh công tác đào tạo thực hành cho đội ngũ trợ lý kiểm toán bậc 1 và bậc 2.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn đối với khâu lập và gửi thư xác nhận (chủ động kiểm soát địa chỉ người nhận, đa dạng hóa phương thức gửi); hoàn thiện tiêu chí đánh giá độ tin cậy của bảng phân tích tuổi nợ khách hàng làm căn cứ trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; chuẩn hóa các bước thực hiện thủ tục thay thế khi không nhận được thư xác nhận đối chiếu công nợ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:

  • Làm rõ tính hệ thống của quy trình kiểm toán BCTC theo chuẩn mực VSA và hướng dẫn của VACPA, xác lập đầy đủ mối quan hệ giữa cơ sở dẫn liệu với các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục công nợ nợ phải thu khách hàng.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần ABC do Phòng Kiểm toán BCTC 2 - ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện trong niên độ 2023, từ bước đánh giá rủi ro theo GLV Mẫu 201, tính toán MTY, áp dụng phương pháp chọn mẫu High Value kết hợp MUS, đến việc kiểm tra trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và đánh giá chênh lệch tỷ giá.
  • Nhận diện đúng các hạn chế thực tế trong khâu gửi nhận thư xác nhận và xử lý dữ liệu thủ công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bám sát cơ chế hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán.

Về đóng góp chuyên môn, khóa luận mang lại giá trị thực tiễn khi kết nối giữa lý luận kế toán - kiểm toán với thực tiễn tác nghiệp tại một công ty kiểm toán độc lập là thành viên hãng kiểm toán quốc tế (Ecovis). Đề tài đóng góp tài liệu mô tả chi tiết phương thức thiết lập hồ sơ kiểm toán FOF/BOF và kỹ thuật kiểm tra số dư nợ phải thu trong ngành kinh doanh chế biến thủy hải sản xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích quy trình kiểm toán tại một đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC) trong niên độ tài chính 2023 thuộc lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy hải sản, do đó kết quả phản ánh thực trạng chưa mang tính đại diện cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác như xây dựng, bất động sản hay tài chính.
  • Về nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát giới hạn tại Phòng Kiểm toán BCTC 2 của ECOVIS AFA Việt Nam; một số dữ liệu kế toán và hồ sơ pháp lý chi tiết của khách hàng chịu sự ràng buộc về tính bảo mật thông tin nên chỉ được trích dẫn ở dạng số liệu tổng hợp hoặc mã hóa tên doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu sang nhiều nhóm doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau nhằm đối chiếu sự khác biệt trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế thử nghiệm cơ bản.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm toán nợ phải thu trong bối cảnh lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), đặc biệt là mô hình tổn thất tín dụng dự kiến (ECL theo IFRS 9) thay thế cho mô hình tổn thất đã phát sinh theo quy định hiện hành tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán và Tài chính: Giúp nắm vững phương pháp vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 210, 220, 300, 320, 700, 705) và chế độ kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC) vào một phần hành kiểm toán cụ thể.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người nghiên cứu thực tiễn: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc hồ sơ kiểm toán (FOF, BOF), quy trình lập giấy làm việc, các bảng kiểm tra rủi ro kinh doanh (GLV Mẫu 201), phương pháp chọn mẫu kiểm toán (High Value, MUS) và kỹ thuật đối chiếu công nợ thực tế.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Chương 1: Bảng đối chiếu mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và hệ thống thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền theo khung COSO.
    • Chương 2: Mô tả thực tế quy trình kiểm toán nợ phải thu theo 5 giai đoạn, các bảng tính toán tỷ số tài chính (vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân), bảng phân tích tuổi nợ và phương pháp thực hiện thủ tục thay thế thư xác nhận công nợ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam có quy mô, vị thế và cơ cấu tổ chức như thế nào theo tài liệu khóa luận? Trả lời: ECOVIS AFA Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ ngày 12/11/2014, gia nhập hãng kiểm toán quốc tế Ecovis ngày 02/12/2020, có vốn điều lệ 9,99 tỷ đồng và trụ sở chính tại 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hải Châu, Đà Nẵng. Công ty đứng thứ 18 toàn quốc trong năm 2022 và 2023, đứng đầu khu vực miền Trung ba năm liên tục (2021 - 2023), với đội ngũ hơn 150 nhân viên và phục vụ trên 1.000 khách hàng. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên (42 thành viên), Ban Tổng Giám đốc và các khối chuyên môn (Kiểm toán BCTC, Kiểm toán XDCB, Thẩm định giá, Tư vấn – Đào tạo) chịu sự kiểm soát chất lượng từ Ban Kiểm soát chất lượng.

Câu hỏi 2: Khách hàng được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu thực tế là đơn vị nào và có đặc điểm hoạt động ra sao? Trả lời: Khách hàng nghiên cứu là Công ty Cổ phần ABC, được cổ phần hóa theo Quyết định số 774/QĐ-BTS ngày 28/09/2006 của Bộ Thủy sản, đăng ký kinh doanh ngày 14/12/2006, giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom từ ngày 22/04/2010. Công ty có vốn điều lệ 120 tỷ đồng, trụ sở tại 01 Bùi Quốc Hưng, Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, quy mô nhân sự đạt 991 người tại ngày 31/12/2023. Ngành nghề kinh doanh chính là chế biến, bảo quản thủy hải sản xuất khẩu, bán buôn tổng hợp và kinh doanh dịch vụ kho bãi đông lạnh.

Câu hỏi 3: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại ECOVIS AFA Việt Nam được tổ chức thành mấy giai đoạn và hồ sơ làm việc được phân loại như thế nào? Trả lời: Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty gồm 5 giai đoạn chuẩn: (1) Đánh giá và chấp nhận khách hàng; (2) Tiền kế hoạch; (3) Lập kế hoạch; (4) Thực hiện kiểm toán; (5) Hoàn thành và lập báo cáo kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán được phân chia theo quy mô thời gian (tiêu chuẩn: >250 giờ; nhỏ: 100 - 250 giờ; rất nhỏ: <100 giờ) và tổ chức thành: Hồ sơ thường trực (lưu trữ thông tin cố định) và Hồ sơ làm việc (gồm FOF - Front of File quản lý các giai đoạn chung và BOF - Back of File chứa giấy làm việc chi tiết từng phần hành tài chính).

Câu hỏi 4: Căn cứ pháp lý và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được áp dụng trong quá trình kiểm toán tại doanh nghiệp là gì? Trả lời: Căn cứ pháp lý áp dụng là Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 45, TK 2293) và Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC. Tỷ lệ trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn được quy định cụ thể: trích 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ từ 3 năm trở lên.

Câu hỏi 5: Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần ABC, kiểm toán viên đã triển khai những thử nghiệm cơ bản chủ yếu nào? Trả lời: Kiểm toán viên đã thực hiện: (1) Đối chiếu khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái TK 131 và báo cáo tài chính; (2) Phân tích tỷ số tài chính (vòng quay nợ phải thu, số ngày thu tiền bình quân); (3) Khớp đúng và kiểm tra tính hợp lý của số liệu trích lập dự phòng TK 2293 dựa trên bảng phân tích tuổi nợ; (4) Chọn mẫu kiểm toán kết hợp phương pháp phần tử giá trị cao (High Value) và lấy mẫu đơn vị tiền tệ (MUS); (5) Gửi thư xác nhận công nợ và áp dụng thủ tục kiểm tra chứng từ thay thế cho các thư không có phản hồi; (6) Đánh giá lại số dư nợ phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế tại thời điểm lập báo cáo; (7) Rà soát việc trình bày và thuyết minh khoản mục.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết việc áp dụng phương pháp tiếp cận rủi ro trong thực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA Việt Nam thực hiện. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức hồ sơ, các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, nghiên cứu đã nhận diện khách quan những mặt tích cực cùng các điểm tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp.