Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Thanh (ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Trà My) tập trung vào công tác kiểm toán tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng. Xu thế này tạo điều kiện thuận lợi lẫn thách thức cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sự hình thành nhiều phương thức và mô hình kinh doanh mới. Trong môi trường đó, kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin trung thực, khách quan và minh bạch, hỗ trợ nhà đầu tư, nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, củng cố năng lực quản trị và tăng cường thu hút vốn đầu tư.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng là một bộ phận trọng yếu trên BCTC của doanh nghiệp, phản ánh các khoản tiền phải thu phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc cung ứng dịch vụ. Về mặt bản chất kinh tế, khoản mục này đại diện cho phần tài sản của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng trong quá trình thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, vòng quay vốn và tình hình lưu chuyển tiền tệ. Từ bối cảnh thực tiễn đó, kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán FAC, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC diễn ra như thế nào?
- Có thể đề xuất các giải pháp gì nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, giúp công ty phát huy điểm mạnh và hạn chế các sai sót xảy ra?
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
- Tìm hiểu và trình bày thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện (thông qua trường hợp cụ thể tại Công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính 2022).
- Đối chiếu thực trạng nghiên cứu với cơ sở lý luận nhằm đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán FAC (trụ sở chính và Văn phòng đại diện tại Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty TNHH Kiểm toán FAC (thực hiện kiểm toán BCTC năm 2022 của khách hàng).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đối với một khách hàng cũ của công ty kiểm toán. Nhằm bảo đảm tính bảo mật thông tin, khách hàng được mã hóa tên là Công ty Cổ phần (CP) ABC; đề tài không đi sâu vào toàn bộ quy trình kiểm toán tổng thể mọi phần hành trên BCTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 (quy định khái niệm, mục đích kiểm toán BCTC).
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 400 (Rủi ro kiểm toán), VSA 530 (Lấy mẫu kiểm toán), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC).
- Chế độ kế toán và quy định tài chính: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 17, 18 quy định về Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng; Điều 45 quy định về Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi); Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản (Điều 2, Điều 6 quy định điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi).
- Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành: Quyết định 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010, Quyết định 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 và hệ thống giấy làm việc theo Quyết định 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.
- Khuôn khổ kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (2013) và Giáo trình Kiểm toán (Tập 1, Tập 2) của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Mô hình rủi ro kiểm toán được tác giả áp dụng theo công thức:
$AR = IR \times CR \times DR$
Trong đó: AR là Rủi ro kiểm toán (Audit Risk), IR là Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), CR là Rủi ro kiểm soát (Control Risk), DR là Rủi ro phát hiện (Detection Risk).
Về nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn, văn bản trích dẫn khung tỷ lệ của Thông tư 48/2019/TT-BTC:
| Thời gian quá hạn thanh toán |
Tỷ lệ trích lập dự phòng |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản phải thu |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản phải thu |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản phải thu |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản phải thu |
Về xác lập mức trọng yếu, tác giả trình bày tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể:
| Chỉ tiêu trên BCTC |
Tỷ lệ áp dụng (%) |
| Tổng tài sản |
1 – 2 |
| Tổng doanh thu |
0.5 – 3 |
| Vốn chủ sở hữu |
1 – 5 |
| Lợi nhuận trước thuế |
5 – 10 |
Mức trọng yếu thực hiện thường được tính từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót không đáng kể thường xác định ở mức 10% mức trọng yếu thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (giáo trình, văn bản luật, chuẩn mực, thông tư) và thu thập tài liệu sơ cấp (BCTC, sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn, chứng từ, giấy làm việc trong hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại FAC).
- Phương pháp mô tả và phân tích: Tái phân tích các số liệu tài chính theo phân tích ngang, phân tích dọc, tỷ số vòng quay nợ phải thu, tỷ suất lãi gộp; mô tả chi tiết các bước công việc kiểm toán viên (KTV) đã thực hiện, đối chiếu với chuẩn mực nghề nghiệp để đưa ra nhận xét.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng. Tác giả làm rõ bản chất khoản nợ phải thu thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết cấu Tài khoản 131, nguyên tắc chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn, và việc đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. Đối với dự phòng phải thu khó đòi (Tài khoản 2293), chương 1 phân tích căn cứ xác định nợ khó đòi, điều kiện cần có chứng từ gốc (hợp đồng, đối chiếu nợ, văn bản đôn đốc thanh toán) và tỷ lệ trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nguyên tắc hoàn nhập hoặc trích lập bổ sung vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Về kiểm soát nội bộ (KSNB), tác giả phân tích chu trình bán hàng – thu tiền theo chuẩn mực COSO 2013 với 8 thủ tục kiểm soát chủ yếu: xử lý yêu cầu mua hàng, xét duyệt bán chịu, xuất kho, chuyển hàng, lập và kiểm tra hóa đơn, theo dõi thanh toán, xét duyệt chiết khấu/hàng bán trả lại/giảm giá, trích lập dự phòng và xóa sổ nợ khó đòi. Khóa luận tổng hợp 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù cho khoản mục nợ phải thu khách hàng: hiện hữu, quyền, đầy đủ, đánh giá và phân bổ, ghi chép chính xác, trình bày và thuyết minh; đồng thời liệt kê các sai phạm thường gặp như bán chịu sai chính sách, ghi nhận nhầm niên độ, bỏ sót nghiệp vụ hoặc trích lập sai dự phòng.
Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng được chuẩn hóa theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Thực hiện tiền kế hoạch, tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh, tìm hiểu KSNB (kỹ thuật walk-through), phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá rủi ro kiểm toán (AR = IR x CR x DR), xác lập mức trọng yếu và lập chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu hóa đơn, đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển, xét duyệt bán chịu, hàng trả lại) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, so sánh biến động tuổi nợ, tỷ số chi phí dự phòng) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ cái - sổ chi tiết, gửi thư xác nhận dạng khẳng định hoặc phủ định theo VSA 530, kiểm tra khóa sổ bán hàng, kiểm tra tính hợp lý của dự phòng và rà soát nợ bị cầm cố, thế chấp).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Xem xét nợ tiềm tàng, sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, giả định hoạt động liên tục, đánh giá tổng hợp sai sót, phát hành thư quản lý và hình thành ý kiến kiểm toán theo VSA 700 (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, hoặc từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán FAC. Doanh nghiệp tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (thành lập ngày 07/04/2006), chuyển đổi thành công ty TNHH năm 2008, sau đó nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC vào ngày 23/09/2010. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Trọng Huy. Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, 4 chi nhánh (Vũng Tàu, Nha Trang, Miền Trung, Hà Nội) và 9 văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện tại Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, TP. Huế; Trưởng đại diện là ông Hoàng Lê Minh) có tổng nhân sự là 10 người, phụ trách các mảng kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), tư vấn thuế và dịch vụ kế toán.
Quy trình kiểm toán BCTC tổng quát tại FAC được xây dựng dựa trên bộ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (ban hành theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 và Quyết định 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013). Hệ thống hồ sơ kiểm toán và giấy làm việc (GLV) tuân thủ danh mục chuẩn của VACPA theo Quyết định 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016, phân định thành hồ sơ thường trực và hồ sơ hiện hành, được lưu trữ đồng thời dưới dạng bản cứng và file điện tử (Excel, Word).
Khóa luận đi sâu vào ca kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty CP ABC cho BCTC năm 2022:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán được thành lập và phân công nhân sự cụ thể; KTV thực hiện phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ số vòng quay các khoản phải thu của Công ty CP ABC năm 2022. KTV thiết lập mức trọng yếu dựa trên các tiêu chí tài chính phù hợp với đặc điểm khách hàng.
- Giai đoạn thực hiện: KTV lập Bảng tổng hợp số liệu nợ phải thu khách hàng và khoản dự phòng nợ phải thu, thực hiện thủ tục phân tích đối với các biến động công nợ. Do khách hàng hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, KTV kiểm tra chi tiết bảng phân tích tuổi nợ và mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với nhóm đối tượng "khách hàng sử dụng nước". Đồng thời, KTV tiến hành kiểm tra số dư chi tiết, đối chiếu sổ sách và triển khai thủ tục gửi thư xác nhận nợ.
- Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán tại Công ty CP ABC, rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán và lập báo cáo kết quả kiểm toán làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận kiểm toán và thực tế áp dụng tại FAC, tác giả đánh giá những mặt làm được (tuân thủ mẫu VACPA, tổ chức quản lý hồ sơ và phân công công việc chặt chẽ) cùng các tồn tại trong quy trình kiểm toán nợ phải thu. Từ đó, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:
- Tăng cường thực hiện các thủ tục kiểm soát: Nâng cao chất lượng tìm hiểu môi trường kiểm soát và các quy chế bán hàng, thu tiền của đơn vị được kiểm toán để nhận diện rủi ro từ sớm.
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Đẩy mạnh việc thiết kế và thực thi đầy đủ các thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng – nợ phải thu – thu tiền, thay vì quá phụ thuộc vào việc thực hiện trực tiếp các thử nghiệm cơ bản.
- Rà soát, nhắc nhớ các thủ tục thay thế đối với việc gửi thư xác nhận: Thiết lập quy trình giám sát chặt chẽ tỷ lệ gửi và nhận thư xác nhận nợ; khi thư xác nhận không nhận được phản hồi hoặc phát sinh chênh lệch, KTV cần chủ động thực hiện các thủ tục thay thế như kiểm tra chứng từ thu tiền sau niên độ, hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho liên quan.
- Kiểm tra các nghiệp vụ người mua ứng tiền trước: Tăng cường rà soát số dư Có trên Tài khoản 131 để tránh rủi ro khách hàng ghi nhận doanh thu không đúng kỳ hoặc che giấu các khoản nợ phải trả.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu của khóa luận thể hiện qua việc trích xuất và hệ thống hóa các dữ liệu, quy định cụ thể:
- Về mặt pháp lý và chuẩn mực: Hệ thống hóa đầy đủ khung tỷ lệ trích lập dự phòng quá hạn 30% - 50% - 70% - 100% theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; khung xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên 4 chỉ tiêu tài chính (tổng tài sản 1-2%, doanh thu 0.5-3%, vốn chủ sở hữu 1-5%, lợi nhuận trước thuế 5-10%); và quy tắc phân loại 4 loại ý kiến kiểm toán theo VSA 700.
- Về hồ sơ đơn vị kiểm toán: Phản ánh chi tiết lịch sử hình thành từ năm 2006, quy mô vốn điều lệ 6 tỷ đồng của FAC, mạng lưới 4 chi nhánh, 9 văn phòng đại diện và cơ cấu nhân sự gồm 10 người tại Văn phòng đại diện Thừa Thiên Huế.
- Về dữ liệu kiểm toán thực tế: Minh họa quy trình kiểm toán nợ phải thu tại một doanh nghiệp cung cấp nước (Công ty CP ABC) năm 2022 qua các bảng phân tích vòng quay nợ phải thu, bảng tổng hợp nợ phải thu và trích lập dự phòng nhóm khách hàng sử dụng nước.
Đóng góp của tác giả:
- Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa quy trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành (theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA, 368/QĐ-VACPA và 366/QĐ-VACPA) với thực tế áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ.
- Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nghiệp vụ cho FAC, nhấn mạnh vào việc khắc phục hạn chế trong thử nghiệm kiểm soát, quy trình gửi thư xác nhận công nợ và kiểm soát số dư người mua trả tiền trước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một phần hành duy nhất là khoản mục nợ phải thu khách hàng, chưa bao quát mối quan hệ tương hỗ với các chu trình khác như chu trình mua hàng – thanh toán hay chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tổng thể.
- Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty CP ABC) trong một niên độ tài chính (năm 2022), đặc thù thuộc ngành cấp nước, nên các phát hiện chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại, xây lắp, sản xuất phức tạp hay xuất nhập khẩu.
- Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng kiểm toán, tên đơn vị và một số chi tiết số liệu nội bộ phải mã hóa, làm giảm tính trực quan của một số bằng chứng kiểm toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi sang kiểm toán toàn bộ chu trình bán hàng – thu tiền gắn liền với kiểm toán doanh thu thuần và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Thực hiện khảo sát, so sánh quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trên nhiều nhóm khách hàng thuộc các ngành kinh tế khác nhau để hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá rủi ro kiểm toán cho công ty kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán tại các trường đại học: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về kết cấu khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp kiểm toán; cung cấp hệ thống bảng biểu đối chiếu mục tiêu kiểm toán với thủ tục kiểm toán cụ thể, cũng như phương pháp tính toán mức trọng yếu theo chuẩn mực nghề nghiệp.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tài liệu tham khảo hữu ích về trình tự xử lý giấy làm việc (GLV) theo mẫu chuẩn VACPA, kỹ thuật phân tích biến động công nợ, phương pháp chọn mẫu gửi thư xác nhận nợ theo VSA 530 và cách xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thủ tục KSNB chu trình bán hàng (Chương 1); hệ thống tiêu chí định lượng mức trọng yếu và ma trận rủi ro phát hiện (Chương 1); quy trình tổ chức hồ sơ kiểm toán thường trực và hiện hành tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Tác giả căn cứ vào Điều 2 và Điều 6 của Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính. Các khoản nợ quá hạn được trích lập theo 4 mức: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên), kèm theo yêu cầu đầy đủ về chứng từ gốc chứng minh công nợ.
2. Công ty TNHH Kiểm toán FAC áp dụng bộ chương trình kiểm toán nào cho các cuộc kiểm toán BCTC?
Công ty FAC áp dụng chương trình kiểm toán theo bộ giấy làm việc do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành tại Quyết định 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010, Quyết định 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 và hệ thống chỉ mục hồ sơ kiểm toán theo Quyết định 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.
3. Khóa luận đưa ra các tiêu chí và tỷ lệ phần trăm nào để xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC?
Mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên xét đoán chuyên môn của KTV qua 4 tiêu chí: Tổng tài sản (tỷ lệ 1 – 2%), Tổng doanh thu (0.5 – 3%), Vốn chủ sở hữu (1 – 5%) và Lợi nhuận trước thuế (5 – 10%).
4. Khách hàng thực tế được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm gì và thuộc niên độ tài chính nào?
Khách hàng được khảo sát là Công ty Cổ phần ABC (tên mã hóa nhằm bảo mật thông tin), là khách hàng cũ của FAC hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nước sạch ("khách hàng sử dụng nước"). Cuộc kiểm toán được thực hiện đối với BCTC năm 2022 và số liệu hồ sơ kiểm toán được tác giả thu thập vào năm 2023.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu tại FAC?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường thực hiện các thủ tục kiểm soát; (2) Tăng cường thực hiện thử nghiệm kiểm soát chu trình bán hàng; (3) Rà soát và áp dụng chặt chẽ các thủ tục kiểm toán thay thế khi gửi thư xác nhận không nhận được phản hồi; (4) Kiểm tra kỹ lưỡng các nghiệp vụ người mua ứng tiền trước ghi nhận bên Có Tài khoản 131.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Diệu Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, dự phòng nợ khó đòi và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng bộ chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC thông qua trường hợp thực tế của Công ty CP ABC niên độ 2022. Từ những phân tích khách quan về ưu điểm và tồn tại trong thực tế tác nghiệp, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể giúp nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán và hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này tại đơn vị.