Tổng quan nghiên cứu

Thị trường kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện có hơn 150 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng trên 80% về số lượng. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng, báo cáo tài chính ngày càng xuất hiện nhiều giao dịch phức tạp đòi hỏi việc ghi nhận các ước tính kế toán. Báo cáo tổng kết của tổ chức COSO khi phân tích 347 vụ việc gian lận tài chính đã chỉ ra rằng có hơn 60% sai phạm bắt nguồn từ việc ghi nhận doanh thu và che giấu các khoản dự phòng nhằm thổi phồng tài sản hoặc làm giảm chi phí. Bản chất của ước tính kế toán luôn chứa đựng tính không chắc chắn tiềm ẩn và phụ thuộc lớn vào sự xét đoán chủ quan của ban quản lý doanh nghiệp, tạo ra kẽ hở cho các hành vi điều chỉnh lợi nhuận.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện các thủ tục kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 540, khảo sát thực trạng quy trình kỹ thuật tại 14 công ty kiểm toán trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong năm 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán trước thời điểm hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Việc hoàn thiện các thủ tục này có ý nghĩa then chốt giúp các công ty kiểm toán vừa và nhỏ giảm thiểu từ 30% đến 40% nguy cơ bỏ sót sai sót trọng yếu, nâng cao độ tin cậy của báo cáo kiểm toán và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư trên thị trường tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung kiểm toán dựa trên rủi ro theo các chuẩn mực kiểm toán quốc tế cốt lõi bao gồm ISA 200 về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên, ISA 240 về trách nhiệm đối với gian lận và ISA 540 về kiểm toán các ước tính kế toán và giá trị hợp lý. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình rủi ro kinh doanh và mô hình lý thuyết của Brian Bratten cùng các cộng sự công bố năm 2012, chỉ ra rằng chất lượng kiểm toán ước tính kế toán chịu tác động đồng thời từ 3 nhóm nhân tố: môi trường vĩ mô, đặc điểm cuộc kiểm toán và năng lực xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm:

  • Ước tính kế toán: Giá trị gần đúng của một chỉ tiêu tài chính được đo lường khi chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chuẩn xác hơn.
  • Nhóm ước tính chỉ tiêu đã phát sinh: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Nhóm ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh: Dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm công trình (giới hạn tối đa không quá 5% doanh thu) và dự phòng các nghĩa vụ nợ tiềm tàng phát sinh từ kiện tụng theo VAS 18.
  • Tính không chắc chắn tiềm ẩn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp: Mức độ nhạy cảm của các giả định trước biến động thị trường và yêu cầu kiểm toán viên phải luôn cảnh giác trước các xét đoán thiên lệch của ban giám đốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả nhằm thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Tổng cộng 30 kiểm toán viên hành nghề đang công tác tại 14 công ty kiểm toán độc lập tại TP. Hồ Chí Minh, được chia đều thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm 15 kiểm toán viên tại 7 công ty quy mô vừa (như AASC, A&C, DTL, AISC, AFC VN, BDO, NEXIA ACPA) và nhóm 2 gồm 15 kiểm toán viên tại 7 công ty quy mô nhỏ (như Ecovis STT, U&I, Vietvalues, S&S, Sao Việt, E-Jung, VietLand).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch có mục đích theo quy mô doanh nghiệp kiểm toán. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phân tách rõ ràng sự khác biệt về nguồn lực, phương pháp luận kiểm toán và năng lực nhân sự giữa hai phân khúc quy mô, từ đó bảo đảm tính đại diện cao cho khối doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.
  • Phương pháp phân tích và mốc thời gian: Khảo sát trực tuyến qua bảng câu hỏi gồm 8 nhóm vấn đề kỹ thuật trong năm 2013. Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả để so sánh tỷ lệ phần trăm thực hiện các thủ tục kiểm toán giữa hai nhóm. Kiểm toán viên tham gia khảo sát có thời gian công tác trung bình là 4 năm, trong đó người có thâm niên cao nhất là 14 năm và thấp nhất là 2 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế tại 30 kiểm toán viên thuộc hai nhóm công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, thủ tục đánh giá rủi ro còn mang nặng tính tuân thủ quy định pháp lý thay vì đánh giá bản chất kinh tế. Tại nhóm công ty quy mô vừa, 93% kiểm toán viên xem xét khuôn khổ lập báo cáo tài chính và 95% tìm hiểu phương pháp lập ước tính của đơn vị. Tuy nhiên, chỉ có 49% kiểm toán viên tìm hiểu cách ban giám đốc xác định sự cần thiết của ước tính kế toán, và chỉ 29% kiểm tra tính hợp lý của các giả định cơ sở.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa công ty quy mô vừa và nhỏ trong việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát và xem xét ước tính kỳ trước. Tại nhóm công ty nhỏ, tỷ lệ kiểm toán viên kiểm tra hoạt động kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với ước tính chỉ đạt 43%, thấp hơn nhiều so với mức 71% ở nhóm công ty vừa. Tương tự, thủ tục xem xét lại kết quả ước tính của kỳ trước tại các công ty nhỏ chỉ đạt 42%, trong khi ở nhóm công ty vừa đạt tỷ lệ áp dụng lên đến 95%, tạo ra độ chênh lệch rất lớn là 53%.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng trong việc sử dụng ý kiến chuyên gia độc lập và tự xây dựng khoảng giá trị ước tính. Tỷ lệ kiểm toán viên tìm hiểu việc sử dụng chuyên gia kỹ thuật chỉ đạt 30% ở nhóm vừa và 28% ở nhóm nhỏ. Thay vào đó, 95% kiểm toán viên ở cả hai nhóm chỉ tập trung vào việc kiểm tra tính chính xác của dữ liệu quá khứ và 81% thực hiện tính toán lại cơ học số liệu do ban giám đốc cung cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ áp lực cạnh tranh phí kiểm toán gay gắt và thời gian thực hiện hợp đồng hạn hẹp tại các công ty kiểm toán nhỏ, khiến kiểm toán viên có xu hướng bỏ qua các thủ tục phức tạp để đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản. Bên cạnh đó, việc thiếu vắng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết theo chuẩn mực VSA 540 mới làm cho kiểm toán viên gặp khó khăn khi đánh giá tính không chắc chắn tiềm ẩn. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận trong công trình nghiên cứu của Emily E. Griffith và các cộng sự năm 2013, khẳng định rằng kiểm toán viên thường rơi vào bẫy tâm lý tin tưởng thụ động vào quy trình sẵn có của khách hàng.

Đồng thời, sự phụ thuộc quá mức vào tài liệu do ban giám đốc đơn vị được kiểm toán cung cấp phản ánh đúng thực trạng đã được Jonathan H. Grenier chỉ ra trong công bố năm 2012. Việc này làm suy giảm đáng kể tính khách quan và khả năng phản biện của kiểm toán viên. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu khảo sát trong luận văn có thể được tổng hợp thành bảng thống kê so sánh đa chiều hoặc biểu diễn qua biểu đồ cột kép nhằm làm nổi bật khoảng cách chênh lệch từ 30% đến 53% trong việc thực thi các thủ tục kiểm soát rủi ro giữa nhóm công ty quy mô vừa và nhóm công ty quy mô nhỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm toán ước tính kế toán và nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình đánh giá rủi ro gắn liền với mô hình rủi ro kinh doanh. Ban Giám đốc chuyên môn tại các công ty kiểm toán cần ban hành ngay bảng câu hỏi nhận diện rủi ro ước tính kế toán chuyên biệt, áp dụng bắt buộc cho 100% các hợp đồng kiểm toán từ quý 1 năm 2014. Mục tiêu là giảm thiểu ít nhất 50% nguy cơ bỏ sót các dấu hiệu gian lận liên quan đến ghi nhận doanh thu và trích lập dự phòng.

Thứ hai, xây dựng cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật tự thiết lập khoảng giá trị ước tính độc lập. Bộ phận kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán cần biên soạn biểu mẫu chuẩn hóa hướng dẫn kiểm toán viên tự tính toán khoảng giá trị độc lập đối với các khoản mục trọng yếu như dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu quá hạn theo Thông tư 228/2009/TT-BTC trong lộ trình 6 tháng. Mục tiêu đạt 100% hồ sơ kiểm toán có tài liệu chứng minh việc đánh giá độc lập các giả định của ban giám đốc.

Thứ ba, thiết lập cơ chế sử dụng chuyên gia định giá và đẩy mạnh đào tạo xét đoán chuyên môn. Các công ty kiểm toán cần ký hợp đồng khung với các tổ chức thẩm định giá độc lập để tham vấn khi gặp các ước tính phức tạp về kiện tụng hay tổn thất đầu tư. Đồng thời, tổ chức tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% kiểm toán viên về kỹ năng duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp và nhận diện các xét đoán thiên lệch.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực và tài liệu hướng dẫn từ cơ quan quản lý. Đề xuất Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) khẩn trương ban hành tài liệu hướng dẫn thực hành chi tiết cho chuẩn mực VSA 540 mới trong vòng 12 tháng, hỗ trợ kiểm toán viên áp dụng nhất quán trên phạm vi toàn quốc và nâng tỷ lệ tuân thủ chuẩn mực quốc tế lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Trưởng phòng Kiểm soát chất lượng tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và căn cứ thực tiễn để rà soát, cập nhật chương trình kiểm toán mẫu của công ty, thiết lập chuẩn mực kiểm soát nội bộ đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hệ thống chuẩn mực VSA mới.

Thứ hai, Kiểm toán viên hành nghề và Trợ lý kiểm toán: Đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình từng bước kiểm tra các ước tính kế toán phức tạp như dự phòng nợ khó đòi, giảm giá đầu tư tài chính hay doanh thu hợp đồng xây dựng, nâng cao kỹ năng phản biện và xét đoán nghề nghiệp trong các cuộc kiểm toán thực tế.

Thứ ba, Kế toán trưởng và Giám đốc tài chính (CFO) tại các doanh nghiệp: Giúp người lập báo cáo tài chính hiểu rõ các cơ sở dẫn liệu và bằng chứng mà kiểm toán viên yêu cầu theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, từ đó xây dựng phương pháp lập dự phòng minh bạch, hợp lý và hạn chế tối đa các bút toán điều chỉnh kiểm toán.

Thứ tư, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống số liệu khảo sát thực tế từ 30 kiểm toán viên tại TP. Hồ Chí Minh, làm nền tảng vững chắc cho các đề tài nghiên cứu mở rộng về kiểm toán giá trị hợp lý và quản trị rủi ro kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao kiểm toán ước tính kế toán lại là khu vực có rủi ro gian lận báo cáo tài chính cao nhất? Ước tính kế toán mang tính không chắc chắn tiềm ẩn và phụ thuộc lớn vào xét đoán của ban quản lý. Báo cáo của COSO trên 347 vụ gian lận cho thấy hơn 60% sai phạm liên quan đến doanh thu và che giấu dự phòng để làm đẹp lợi nhuận, khiến đây trở thành điểm nóng rủi ro kiểm toán.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa chuẩn mực VSA 540 cũ năm 2001 và chuẩn mực mới là gì? Chuẩn mực cũ năm 2001 chỉ tập trung vào kiểm tra số học và tính toán lại cơ học. Chuẩn mực mới cập nhật theo ISA 540 quốc tế yêu cầu kiểm toán viên đánh giá sâu tính không chắc chắn của ước tính, nhận diện các xét đoán thiên lệch của ban giám đốc và kiểm tra toàn diện các ước tính giá trị hợp lý.

Thực trạng hạn chế lớn nhất của các công ty kiểm toán nhỏ tại Việt Nam hiện nay là gì? Khảo sát thực tế trên 15 kiểm toán viên công ty nhỏ cho thấy chỉ có 43% tìm hiểu kiểm soát nội bộ và 42% xem xét lại ước tính kỳ trước. Kiểm toán viên hầu như chỉ kiểm tra lại dữ liệu quá khứ mà bỏ qua việc tự lập khoảng giá trị ước tính độc lập.

Kiểm toán viên cần xử lý thế nào khi doanh nghiệp thay đổi phương pháp ước tính kế toán? Kiểm toán viên phải kiểm tra tính hợp lý của lý do thay đổi theo các chuẩn mực VAS 03 và VAS 18. Nếu doanh nghiệp tăng thời gian khấu hao tài sản từ 5 năm lên 10 năm mà không có căn cứ kỹ thuật, kiểm toán viên phải đánh giá đây là dấu hiệu thiên lệch để thổi phồng lợi nhuận.

Khi nào kiểm toán viên bắt buộc phải tự xây dựng khoảng giá trị ước tính độc lập? Kiểm toán viên cần lập khoảng ước tính độc lập khi hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không hiệu quả hoặc phương pháp của ban giám đốc thiếu tin cậy. Khi đó, kiểm toán viên dùng dữ liệu độc lập để tính toán khoảng giá trị, đối chiếu xem số liệu của khách hàng có nằm trong biên độ chấp nhận được hay không.

Kết luận

Nghiên cứu về hoàn thiện thủ tục kiểm toán ước tính kế toán tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ ở Việt Nam đã đạt được những kết quả then chốt sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kiểm toán ước tính kế toán theo chuẩn mực quốc tế ISA 540 và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng chỉ ra khoảng cách năng lực đáng kể giữa công ty quy mô vừa (áp dụng đạt 71% đến 95%) và công ty quy mô nhỏ (chỉ đạt 42% đến 54%) trong việc thực hiện kiểm soát rủi ro.
  • Nhận diện chính xác 3 mắt xích yếu nhất trong thực hành kiểm toán: đánh giá giả định cơ sở, kiểm tra kiểm soát nội bộ và sử dụng ý kiến chuyên gia.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao quát từ cấp độ quy trình kỹ thuật tại công ty kiểm toán đến vai trò điều phối của Bộ Tài chính và VACPA.
  • Xác lập lộ trình kỹ thuật chuẩn bị cho việc áp dụng đồng bộ hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới từ ngày 01/01/2014.

Các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ cần chủ động áp dụng ngay các hướng dẫn kỹ thuật và mô hình ước tính độc lập để chuẩn hóa quy trình làm việc, hạn chế tối đa rủi ro nghề nghiệp và khẳng định vị thế uy tín trên thị trường dịch vụ kiểm toán.