Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống thông tin quản lý kinh tế, Báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để các quyết định quản lý và đầu tư đạt độ tin cậy, thông tin trên BCTC đòi hỏi phải đảm bảo tính trung thực và hợp lý. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời nhằm cung cấp sự xác nhận khách quan này thông qua ý kiến chuyên môn của kiểm toán viên (KTV). Trong các phần hành cấu thành cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán nợ phải trả nói chung và khoản mục Nợ phải trả người bán (NPTNB) nói riêng giữ vị trí trọng yếu do liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán ngắn hạn, tính thanh khoản cũng như sự tồn tại liên tục của đơn vị được kiểm toán.
Nợ phải trả người bán bản chất là nguồn vốn tín dụng thương mại mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp, giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, đây cũng là khoản mục có số dư lớn, thuộc nhóm chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán, có mối liên hệ trực tiếp với hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và dòng tiền. Do đặc thù tài khoản mang tính lưỡng tính và dễ phát sinh gian lận (như cố tình ghi giảm nợ để che giấu tình trạng mất cân đối tài chính, hoặc ghi nhận thiếu/sai kỳ để thao túng kết quả kinh doanh), việc kiểm toán NPTNB luôn tiềm ẩn rủi ro kiểm toán đáng kể. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC)".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng/Hiệp hội ngành nghề ban hành.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện, thông qua trường hợp điển hình tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH ABC cho năm tài chính 2017.
- Đánh giá ưu điểm, nhận diện các vấn đề còn tồn tại trong chu trình kiểm toán thực tế tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số ý kiến đóng góp và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và kỹ thuật kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC.
- Phạm vi không gian: Thực tiễn công tác kiểm toán tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC) và hồ sơ kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH ABC.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2017 của khách hàng ABC, công trình khóa luận được hoàn thành vào tháng 07/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và quy chuẩn kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và kế toán: Khoản 2 Điều 50 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả mang tính chất thương mại (Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và cấm bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập BCTC.
- Khung chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), trong đó nhấn mạnh Chuẩn mực kiểm toán số 560 (VSA 560) về các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, cùng các chuẩn mực liên quan đến đánh giá rủi ro, xác định tính trọng yếu và bằng chứng kiểm toán.
- Quy chuẩn chuyên môn: Chương trình kiểm toán mẫu năm 2016 ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Hệ thống cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: Gồm 5 mục tiêu cốt lõi: Tính hiện hữu (khoản nợ có thật và được phê duyệt); Tính đầy đủ (mọi khoản nợ phát sinh đều được ghi chép, không bị bỏ sót hay giấu bớt); Nghĩa vụ (khoản nợ phản ánh đúng nghĩa vụ pháp lý phải thanh toán của doanh nghiệp); Ghi chép chính xác và đánh giá (tính toán chính xác, quy đổi ngoại tệ đúng quy định); Trình bày và công bố (phân loại ngắn hạn/dài hạn, số dư nợ trình bày ở phần tài sản, thuyết minh đầy đủ các cam kết và bảo đảm).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, tài liệu chuyên môn và biểu mẫu hồ sơ kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu khảo sát một khách hàng thực tế là Công ty TNHH ABC trong mùa kiểm toán BCTC năm 2017.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình thực tế của nhóm kiểm toán tại hiện trường; phỏng vấn KTV trưởng nhóm, trợ lý kiểm toán và nhân viên kế toán của khách hàng để làm rõ phương pháp làm việc và cách xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực kiểm toán (VACPA, VSA) với thực tế áp dụng tại SVC; so sánh với chương trình kiểm toán của một số công ty kiểm toán độc lập khác (như DTL, CPA) nhằm phát hiện điểm chênh lệch và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt: Thư mời kiểm toán, Hợp đồng kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán tổng thể, Chương trình kiểm toán mẫu.
- Hệ thống Giấy tờ làm việc (Working Papers - WP): Bảng tổng hợp số dư chi tiết nợ phải trả người bán (E210), Bảng kiểm tra phát sinh thanh toán sau niên độ (E244/4), Bảng theo dõi và các Thư xác nhận gửi nhà cung cấp, Phiếu kiểm tra công nợ trả trước, Bảng kiểm tra tỷ giá.
- BCTC năm tài chính 2017, Sổ cái, Bảng cân đối phát sinh và Sổ chi tiết Tài khoản 331 do Công ty TNHH ABC cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Chương I trình bày lịch sử hình thành, quy mô hoạt động và cơ cấu quản trị của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC). SVC là một trong những công ty kiểm toán đầu tiên tại khu vực phía Nam được thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài chính. Để đủ điều kiện kiểm toán các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh và Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt đã tiến hành sáp nhập thành Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (đăng ký thay đổi ngày 06/12/2010, Quyết định chấp thuận số 869/QĐ-UBCK ngày 17/11/2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).
Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Quận 3, TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới 3 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (quận Bình Thạnh), Cần Thơ và Hà Nội. Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có cơ cấu nhân sự gồm 3 KTV sở hữu chứng chỉ KTV Việt Nam (CPA Việt Nam) được bố trí phụ trách 2 phòng kiểm toán, mỗi phòng gồm 1-2 KTV và 3-4 trợ lý kiểm toán. Dịch vụ cốt lõi của công ty bao gồm: kiểm toán BCTC, soát xét BCTC, quyết toán thuế, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ kế toán trọn gói và tư vấn quản trị tài chính. SVC áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu năm 2016 của VACPA (Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA) có điều chỉnh linh hoạt theo quy mô của từng khách hàng.
Chương II: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Chương II tổng hợp khung lý thuyết toàn diện về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB. Về mặt kế toán, tác giả làm rõ bản chất Tài khoản 331 là tài khoản lưỡng tính, phản ánh các giao dịch phát sinh từ hoạt động mua bán vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ có tính chất thương mại độc lập, không gộp chung với các khoản nợ vay chịu lãi hay nợ phạt vi phạm hợp đồng.
Quy trình kiểm toán khoản mục theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA được chia thành 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm việc thu thập thông tin hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong chu trình mua hàng - thanh toán, thiết lập mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục nợ phải trả, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (chú trọng rủi ro bỏ sót hoặc cố ý ghi giảm nợ để làm đẹp các chỉ số tài chính).
- Thực hiện kế hoạch kiểm toán: Triển khai khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát) nhằm xác định mức độ tin cậy vào HTKSNB, từ đó thiết kế quy mô các thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản gồm:
- Thủ tục phân tích: Phân tích tỷ trọng NPTNB trên tổng nợ ngắn hạn, so sánh biến động số dư theo đối tượng qua các kỳ để phát hiện biến động bất thường.
- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư: Gửi Thư xác nhận (TXN) công nợ cho các nhà cung cấp chủ yếu; kiểm tra chứng từ gốc đối với các nghiệp vụ phát sinh lớn; thực hiện thủ tục kiểm tra việc thanh toán sau thời điểm khóa sổ nhằm tìm kiếm các khoản nợ không được ghi chép (unrecorded liabilities); kiểm tra việc đánh giá lại số dư nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
- Kết thúc và hoàn tất kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu kiểm toán, đề xuất các bút toán điều chỉnh cần thiết, phát hành thư quản lý và xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán theo Chuẩn mực kiểm toán số 560.
Chương III: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh
Chương III đi sâu phản ánh thực tế kiểm toán tại SVC và việc áp dụng cụ thể vào hồ sơ kiểm toán BCTC năm 2017 của Công ty TNHH ABC. Quy trình kiểm toán BCTC tại SVC được triển khai qua 4 giai đoạn chuẩn hóa: Tiền lập kế hoạch, Lập kế hoạch, Thực hiện kiểm toán, và Hoàn thành kiểm toán.
Bảng tổng hợp tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ tại SVC:
| Chỉ tiêu tài chính làm gốc ước lượng |
Tỷ lệ phần trăm áp dụng (%) |
Mức phân bổ cho từng khoản mục |
| Lợi nhuận trước thuế |
5% – 10% |
50% – 75% mức trọng yếu tổng thể |
| Doanh thu thuần |
0,5% – 3% |
50% – 75% mức trọng yếu tổng thể |
| Tổng chi phí |
0,5% – 3% |
50% – 75% mức trọng yếu tổng thể |
| Vốn chủ sở hữu |
1% – 5% |
50% – 75% mức trọng yếu tổng thể |
| Tổng tài sản |
1% – 2% |
50% – 75% mức trọng yếu tổng thể |
Trong quy trình kiểm toán phần hành NPTNB, SVC áp dụng các kỹ thuật nổi bật:
- Đánh giá HTKSNB: Tìm hiểu chu trình "mua hàng - phải trả - trả tiền" thông qua bảng câu hỏi khảo sát, bảng mô tả chu trình và lưu đồ luân chuyển chứng từ.
- Thủ tục phân tích: Sử dụng bảng PIVOT tổng hợp phát sinh đối ứng tài khoản theo tháng để nhận diện các bút toán đối ứng lạ hoặc đột biến bất thường; tính toán tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn và tổng nợ phải trả để so sánh với năm trước.
- Thử nghiệm chi tiết:
- Thu thập Bảng tổng hợp số dư nợ phải trả người bán (Working paper ký hiệu E210) để đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối phát sinh, Bảng cân đối kế toán và sổ chi tiết.
- Lập thủ tục gửi Thư xác nhận công nợ (Working paper E244): Chọn mẫu các nhà cung cấp lớn, các nhà cung cấp phát sinh giao dịch thường xuyên nhưng số dư cuối kỳ thấp.
- Thực hiện thủ tục kiểm tra phát sinh thanh toán sau niên độ (Working paper E244/4) để phát hiện nợ chưa ghi nhận bằng cách rà soát chứng từ chi tiền, chuyển khoản ngân hàng trong các tháng đầu năm sau.
- Kiểm tra chứng từ gốc cho các khoản ứng trước tiền mua hàng (số dư Nợ TK 331) và việc chuyển phân loại lên phần Tài sản trên BCTC; soát xét việc đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ.
Chương IV: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kiểm toán tại SVC:
- Ưu điểm: SVC xây dựng được quy trình kiểm toán khoa học dựa trên mẫu chuẩn VACPA 2016, tổ chức các nhóm kiểm toán độc lập, vận dụng linh hoạt bảng tính PIVOT trong thủ tục phân tích giúp rút ngắn thời gian rà soát nghiệp vụ, giấy tờ làm việc được chuẩn hóa theo ký hiệu rõ ràng.
- Tồn tại: Việc khảo sát và đánh giá HTKSNB tại một số khách hàng còn mang tính hình thức, bảng câu hỏi chưa bao quát hết rủi ro đặc thù; công tác gửi thư xác nhận còn gặp tỷ lệ phản hồi thấp và KTV chưa thực sự chú trọng thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được hồi âm; thủ tục tìm kiếm nợ chưa ghi chép đôi khi bị rút gọn do áp lực thời gian tại hiện trường.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả kiến nghị cải tiến bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt cho chu trình mua hàng - thanh toán; chuẩn hóa và theo dõi chặt chẽ tiến độ gửi/nhận thư xác nhận bằng cách phối hợp trực tiếp với KTV độc lập; mở rộng phạm vi kiểm tra chứng từ thanh toán sau niên độ và hóa đơn nhận muộn nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro bỏ sót công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và phân tích có hệ thống các số liệu, biểu mẫu thực tế từ hoạt động kiểm toán tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của SVC:
- Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức của chi nhánh với 3 KTV có chứng chỉ CPA điều hành 2 phòng kiểm toán, tổ chức các nhóm làm việc từ 3 đến 5 người.
- Ghi nhận chi tiết công thức và tỷ lệ định lượng được SVC áp dụng khi xác định mức trọng yếu (5%-10% theo lợi nhuận trước thuế, 0,5%-3% theo doanh thu/chi phí, 1%-5% theo vốn chủ sở hữu, 1%-2% theo tổng tài sản; tỷ lệ phân bổ cho khoản mục từ 50% đến 75%).
- Minh họa toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB qua chuỗi hồ sơ làm việc thực tế tại khách hàng ABC năm 2017: từ Bảng mô tả chu trình mua hàng - trả tiền, Bảng tổng hợp số dư E210, Bảng theo dõi thư xác nhận, Bảng kiểm tra thanh toán sau niên độ E244/4 đến Bảng kiểm tra đánh giá lại tỷ giá hạch toán.
- Đóng góp so với các báo cáo thực tập thông thường: Tác giả không chỉ mô tả lại công việc được giao mà đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, so sánh chương trình kiểm toán của SVC với các hãng kiểm toán độc lập khác (DTL, CPA), chỉ ra các điểm yếu cụ thể trong khâu gửi thư xác nhận và kiểm tra sau niên độ, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính khả thi cho đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán quy mô vừa (SVC Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) và minh họa thực tế thông qua một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong một năm tài chính nhất định (2017), do đó chưa phản ánh được toàn bộ sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khách hàng (như đơn vị xây lắp, sản xuất quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Các hạn chế khách quan của thủ tục gửi thư xác nhận (phụ thuộc vào sự hợp tác của bên thứ ba) chưa được giải quyết triệt để trong thực tiễn, việc áp dụng các thủ tục thay thế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán cá nhân của từng nhóm KTV.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải trả tại nhiều phân khúc khách hàng phức tạp hơn; hoàn thiện các thuật toán kiểm tra tự động trên bảng tính hoặc phần mềm hỗ trợ kiểm toán nhằm tăng cường độ chính xác cho thủ tục phân tích số dư và kiểm tra sau niên độ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức chuyển hóa lý thuyết Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào một cuộc kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp.
- Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh kiểm toán: Giúp nắm rõ trình tự lập và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán khoản mục nợ phải trả, bao gồm kỹ thuật lập giấy tờ làm việc (WP), xử lý bảng tổng hợp E210, thiết kế thủ tục kiểm tra phát sinh sau niên độ (E244/4) và phương pháp sử dụng bảng PIVOT để dò tìm sai sót.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp cùng đề tài: Tham khảo được cấu trúc trình bày chuẩn mực theo mô hình 4 chương của các trường khối kinh tế, phương pháp kết hợp giữa lý luận và hồ sơ làm việc minh chứng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục NPTNB được SVC xác định trên cơ sở nào?
Tại SVC, KTV xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên các chỉ tiêu định lượng: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu thuần (0,5% - 3%), Tổng chi phí (0,5% - 3%), Vốn chủ sở hữu (1% - 5%), hoặc Tổng tài sản (1% - 2%). Sau khi xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV phân bổ cho từng khoản mục cụ thể theo công thức: Mức trọng yếu khoản mục = (50% - 75%) × Mức trọng yếu tổng thể.
2. Tại sao mục tiêu "Tính đầy đủ" (Completeness) lại là trọng tâm kiểm toán hàng đầu đối với khoản mục Nợ phải trả người bán?
Do NPTNB là một khoản nợ và doanh nghiệp có xu hướng cố tình ghi giảm nợ hoặc không ghi nhận đầy đủ chi phí để làm đẹp các chỉ tiêu tài chính, báo cáo mức lợi nhuận cao hơn thực tế hoặc nâng cao khả năng thanh toán. Do đó, mục tiêu đầy đủ nhằm phát hiện các khoản nợ bị bỏ sót, giấu bớt hoặc ghi nhận sai niên độ.
3. Khi không nhận được phản hồi Thư xác nhận từ nhà cung cấp, KTV của SVC áp dụng các thủ tục thay thế nào?
KTV thực hiện các thủ tục thay thế bao gồm: kiểm tra tính có thật và tư cách pháp lý của nhà cung cấp; tính toán lại số dư dựa trên kết quả kiểm tra chứng từ mua hàng và thanh toán phát sinh trong kỳ; kiểm tra đối chiếu các hóa đơn, chứng từ sổ sách của doanh nghiệp với bảng kê đối chiếu định kỳ từ ngân hàng; và đặc biệt là kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán nợ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán.
4. Giấy tờ làm việc ký hiệu E210 và E244/4 trong hồ sơ kiểm toán của SVC phản ánh những nội dung gì?
Giấy tờ làm việc E210 là Bảng tổng hợp nợ phải trả người bán, giúp KTV đối chiếu khớp đúng số dư giữa Bảng cân đối kế toán, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 331. Giấy tờ làm việc E244/4 là bảng kiểm tra phát sinh thanh toán sau niên độ, ghi nhận các nghiệp vụ chi tiền hoặc chuyển khoản thanh toán công nợ trong giai đoạn đầu năm tài chính tiếp theo để phát hiện các khoản nợ thuộc niên độ cũ nhưng chưa được ghi chép.
5. SVC sử dụng kỹ thuật phân tích PIVOT đối với khoản mục NPTNB nhằm mục đích gì?
Bảng PIVOT được KTV lập để tổng hợp toàn bộ số phát sinh của tài khoản nợ phải trả người bán theo từng tháng, có đối ứng với các tài khoản liên quan. Thông qua việc phân tích đối ứng tài khoản theo chuỗi thời gian, KTV có thể phát hiện nhanh các nghiệp vụ bất thường, các bút toán đối ứng sai nguyên tắc hoặc các biến động đột biến mà không bị bỏ sót.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết và mạch lạc quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) trên nền tảng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 và Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn rõ nét qua trường hợp kiểm toán BCTC năm 2017 tại Công ty TNHH ABC, từ khâu đánh giá kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu, phân tích đối ứng PIVOT đến kiểm tra chi tiết số dư và phát hiện nợ chưa ghi nhận sau niên độ. Đồng thời, các nhận xét và kiến nghị trong khóa luận phản ánh đúng những vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa, mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho việc học tập, nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.