Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia sâu rộng vào các tổ chức kinh tế như ASEAN, APEC, ASEM và WTO. Sự phát triển này thúc đẩy quy mô hoạt động cũng như các phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước ngày càng mở rộng và trở nên phức tạp. Trong bối cảnh đó, hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, trung thực và hợp lý, giúp các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra các quyết định kinh tế chuẩn xác, đồng thời tăng cường thu hút vốn đầu tư và bảo đảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trong chu trình kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một bộ phận quan trọng cấu thành tài sản ngắn hạn của đơn vị. Khoản mục này phản ánh tình hình thanh toán của khách hàng đối với các giao dịch mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư hoặc tài sản cố định, đồng thời đại diện cho phần vốn của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng trong khâu thanh toán. Do có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu bán hàng, kết quả hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và việc trích lập dự phòng tổn thất tài sản, nợ phải thu khách hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao về gian lận và sai sót (như ghi nhận doanh thu khống, cắt niên độ sai, biển thủ tiền thu nợ hoặc ước tính sai dự phòng). Thực tế này đòi hỏi các công ty kiểm toán độc lập phải xây dựng chương trình kiểm toán chặt chẽ, tuân thủ đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế.
Từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC (chi nhánh Thừa Thiên Huế), tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng quy trình kiểm toán phần hành này tại một khách hàng cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán FAC và chu trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng do công ty áp dụng.
- Mục tiêu riêng:
- Khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH MTV ABC.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán FAC Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC nói chung và thực tế áp dụng tại đơn vị khách hàng là Công ty TNHH MTV ABC.
- Phạm vi không gian: Văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Thừa Thiên Huế và Công ty TNHH MTV ABC.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019. Số liệu nghiên cứu thu thập từ hồ sơ kiểm toán năm 2019 và báo cáo tài chính năm 2018–2019 của khách hàng.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào công tác kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131 và Dự phòng nợ phải thu khó đòi Tài khoản 2293), không đi vào toàn bộ các phần hành khác của báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
-
Khung pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành:
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 quy định về khái niệm, mục đích và giá trị pháp lý của kiểm toán báo cáo tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 330 (Biện pháp xử lý rủi ro kiểm toán đã đánh giá), VSA 520 (Thủ tục phân tích) và quy trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung về tính trọng yếu và lập báo cáo tài chính).
- Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) và nguyên tắc ghi nhận tỷ giá ngoại tệ; Thông tư 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về điều kiện và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
-
Mô hình rủi ro kiểm toán:
Nghiên cứu áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán chuẩn:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \text{hay} \quad \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện. Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng xác định mức độ rủi ro phát hiện cho phép, làm căn cứ định lượng phạm vi thử nghiệm cơ bản.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các tài liệu học thuật, giáo trình kiểm toán, các chuẩn mực VSA/VAS và thông tư để hệ thống hóa lý luận.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giấy tờ làm việc (working papers), hồ sơ kiểm toán của FAC và Báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết công nợ của Công ty TNHH MTV ABC.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự làm việc của nhóm kiểm toán viên khi kiểm tra hồ sơ, thu thập bằng chứng và làm việc với nhân sự kế toán tại đơn vị khách hàng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc chi nhánh, Trưởng nhóm kiểm toán, kiểm toán viên phụ trách phần hành và Kế toán trưởng của Công ty TNHH MTV ABC.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tính toán các tỷ số tài chính (vòng quay nợ phải thu, tỷ lệ lãi gộp, biến động tuổi nợ); so sánh quy trình áp dụng thực tế tại FAC với quy định chuẩn mực để chỉ ra khoảng cách và khiếm khuyết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kỹ thuật kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng.
1. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận/tiếp tục hợp đồng kiểm toán (VSA 210), lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán (VSA 300), xác lập mức trọng yếu (mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể), đánh giá rủi ro kiểm toán và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) qua phỏng vấn, bảng câu hỏi, bảng tường thuật và kiểm tra từ đầu đến cuối (walk-through test).
- Thực hiện kiểm toán: Triển khai các thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá tính hữu hiệu của HTKSNB và thực hiện các thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư).
- Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá các khoản nợ tiềm tàng, sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, giả định hoạt động liên tục; thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và lập Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối).
2. Nguyên tắc kế toán và kiểm toán nợ phải thu khách hàng:
Khoản mục nợ phải thu khách hàng được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn/dài hạn) trên Tài khoản 131 và đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Khóa luận tổng hợp tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn căn cứ theo Thông tư 228/TT-BTC:
| Thời gian nợ quá hạn |
Tỷ lệ trích lập dự phòng |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu bao quát đầy đủ 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Tính đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh. Kỹ thuật kiểm toán chủ đạo bao gồm: lập bảng phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận (dạng khẳng định và dạng phủ định), kiểm tra việc khóa sổ (cut-off) doanh thu - nợ phải thu và thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được hồi âm.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty TNHH MTV ABC
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán FAC và phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại một khách hàng doanh nghiệp.
1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC:
- Tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (thành lập năm 2006), sau đó nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương để thành lập Công ty TNHH Kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0305992447 cấp ngày 23/09/2010.
- Trụ sở chính tại: 39/3L Phạm Văn Chiêu, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện tại Huế đặt tại 06 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Hội, TP. Huế, do ông Hoàng Lê Minh làm Trưởng văn phòng, với quy mô nhân sự tại chi nhánh gồm 10 người. Toàn công ty có hơn 100 nhân sự, sở hữu 13 Chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA) và Thẩm định viên về giá.
2. Thực trạng kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH MTV ABC:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Nhóm kiểm toán thu thập thông tin pháp lý qua Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh, tìm hiểu bộ máy tổ chức và chu trình bán hàng - thu tiền của Công ty ABC. Nhóm tiến hành đánh giá sơ bộ HTKSNB của khách hàng và lập chương trình kiểm toán nợ phải thu.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Nhóm kiểm toán thực hiện phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018–2019 của Công ty ABC; phân tích biến động hệ số vòng quay nợ phải thu để phát hiện các dấu hiệu bất thường.
- Đối chiếu số dư Tài khoản 131 trên Sổ Cái với Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp công nợ chi tiết từng khách hàng.
- Chọn mẫu gửi thư xác nhận công nợ (sử dụng mẫu thư xác nhận nợ phải thu khách hàng và thư xác nhận khách hàng ứng trước). Với các khoản chênh lệch hoặc không nhận được phản hồi, kiểm toán viên tiến hành thủ tục kiểm toán thay thế qua kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày kết thúc niên độ kế toán, kiểm tra hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và chứng từ giao hàng.
- Kiểm tra các khoản nợ quá hạn, đối chiếu thời gian quá hạn với quy định trích lập dự phòng để xác định tính chính xác của chi phí quản lý doanh nghiệp và số dư Tài khoản 2293.
- Kiểm tra việc cắt niên độ đối với các hóa đơn xuất bán trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán nhằm bảo đảm doanh thu và nợ phải thu được ghi nhận đúng kỳ.
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Nhóm tổng hợp toàn bộ các chênh lệch kiểm toán, lập bảng tổng hợp sai sót, trao đổi với Ban Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty ABC để đưa ra các bút toán điều chỉnh trước khi tổng hợp vào hồ sơ phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Dựa trên thực trạng kiểm toán tại FAC chi nhánh Huế, chương này đánh giá các mặt đạt được cùng những tồn tại, từ đó đưa ra các kiến nghị cụ thể.
1. Đánh giá chung về thực trạng kiểm toán tại FAC:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ khung chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hồ sơ giấy làm việc được lưu trữ tương đối đầy đủ; nhóm kiểm toán phối hợp linh hoạt giữa các thành viên.
- Hạn chế: Việc tìm hiểu và ghi chép đánh giá HTKSNB của khách hàng đôi khi còn mang tính hình thức; thủ tục phân tích chưa thực sự chuyên sâu; quy trình gửi và thu hồi thư xác nhận gặp nhiều chậm trễ dẫn đến việc phụ thuộc nhiều vào thủ tục thay thế; áp lực thời gian trong mùa cao điểm kiểm toán làm giảm tính toàn diện của hồ sơ; chương trình kiểm toán còn áp dụng chung chung, chưa được cá biệt hóa cho từng loại hình doanh nghiệp.
2. Các giải pháp đề xuất:
- Thứ nhất: Thường xuyên tổ chức đào tạo nội bộ, cập nhật chính sách thuế và chế độ kế toán mới, khuyến khích nhân viên ôn thi chứng chỉ Kiểm toán viên hành nghề (CPA) để gia tăng lực lượng nhân sự có chứng chỉ tại chi nhánh.
- Thứ hai: Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá HTKSNB bằng cách kết hợp đầy đủ bảng câu hỏi kiểm soát, bảng tường thuật và thực hiện nghiêm ngặt thử nghiệm walk-through test thay vì chỉ dựa vào phỏng vấn đơn thuần.
- Thứ ba: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của thủ tục phân tích (phân tích xu hướng, so sánh với trung bình ngành và phân tích tỷ suất) nhằm định hướng chính xác các vùng có rủi ro sai sót trọng yếu.
- Thứ tư: Rà soát, chuẩn hóa quy trình gửi thư xác nhận, theo dõi chặt chẽ danh sách gửi đi và nhắc nhớ kịp thời; chỉ áp dụng thủ tục thay thế khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đôn đốc nhận thư.
- Thứ năm: Ứng dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ kiểm toán chuyên dụng giúp tự động hóa khâu chọn mẫu, đối chiếu số liệu nhằm giảm tải áp lực công việc cho kiểm toán viên trong mùa cao điểm.
- Thứ sáu: Thiết kế chương trình kiểm toán nợ phải thu riêng biệt, phù hợp với đặc thù kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp khách hàng (sản xuất, thương mại, xây lắp).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được:
- Tổng hợp đầy đủ cơ sở lý thuyết về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 228/TT-BTC).
- Phản ánh chi tiết thực tế các bước kiểm toán từ chuẩn bị, thực hiện đến hoàn thành đối với khoản mục nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán FAC áp dụng tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH MTV ABC năm 2019.
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý sai lệch số liệu công nợ, phương pháp chọn mẫu gửi thư xác nhận và kỹ thuật thực hiện thủ tục thay thế đối với các khoản nợ không nhận được phản hồi.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận làm rõ sự gắn kết giữa lý thuyết kiểm toán học đường với thực tế hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại miền Trung.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn cao, giúp Ban lãnh đạo Văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Thừa Thiên Huế cải tiến quy trình kiểm toán nợ phải thu, nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán và kiểm soát rủi ro kiểm toán hiệu quả hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu thực tế chỉ giới hạn trên hồ sơ kiểm toán của một đơn vị khách hàng duy nhất (Công ty TNHH MTV ABC) trong một kỳ kế toán, do đó chưa bao quát hết các tình huống sai sót phức tạp ở những loại hình doanh nghiệp khác như công ty đại chúng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hay các đơn vị xây lắp lớn.
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp gói gọn trong 3 tháng thực tập (16/09/2019 đến 22/12/2019), nên nguồn dữ liệu khảo sát chủ yếu dựa trên hồ sơ lưu trữ và phỏng vấn trực tiếp.
- Đề tài chỉ đi sâu vào phần hành nợ phải thu khách hàng mà không mở rộng sang toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền hay các phần hành tài sản khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng sang nhiều khách hàng với các loại hình kinh doanh đa dạng thuộc danh mục kiểm toán của FAC.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán máy tính trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục công nợ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu thực tế để hiểu rõ cách thức vận dụng các chuẩn mực kiểm toán (VSA 200, 210, 300, 330, 520) vào một cuộc kiểm toán cụ thể.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tài liệu tham khảo về phương pháp lập giấy làm việc, thiết kế bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, kỹ thuật gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế đối với khoản mục nợ phải thu.
- Bộ phận chuyên môn tại Công ty Kiểm toán FAC: Cung cấp góc nhìn độc lập về quy trình kiểm toán tại chi nhánh, hỗ trợ công tác kiểm soát chất lượng nội bộ.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - công nợ, quy trình đối chiếu sổ sách và quy trình xử lý thư xác nhận khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chế độ kế toán nào để phân tích khoản mục Nợ phải thu khách hàng?
Khóa luận sử dụng Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 210, 300, 330, 520), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
-
Quy mô và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Huế được văn bản mô tả như thế nào?
Công ty TNHH Kiểm toán FAC có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh với hơn 100 nhân viên và 13 KTV có chứng chỉ CPA/Thẩm định viên giá. Văn phòng đại diện tại Huế đặt tại 06 Nguyễn Lương Bằng (TP. Huế), do ông Hoàng Lê Minh làm Trưởng đại diện, với tổng số nhân sự tại chi nhánh là 10 người, bao gồm các bộ phận: Kiểm toán (tổ BCTC và tổ quyết toán XDCB), Tư vấn & dịch vụ tài chính kế toán, Kế toán & thủ quỹ.
-
Thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải thu khách hàng bao gồm những hình thức nào và được KTV xử lý ra sao khi không có thư hồi âm?
Kiểm toán viên sử dụng 2 hình thức: thư xác nhận dạng khẳng định (yêu cầu khách hàng phúc đáp dù đồng ý hay không) và thư xác nhận dạng phủ định (chỉ phúc đáp khi không đồng ý). Trong trường hợp không nhận được thư trả lời sau các lần gửi tiếp theo, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế như kiểm tra việc thanh toán nợ sau ngày khóa sổ kế toán, kiểm tra hóa đơn, chứng từ vận chuyển và hợp đồng bán hàng liên quan.
-
Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định trong văn bản gồm những mức nào?
Theo Thông tư 228/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, mức trích lập được tính theo tuổi nợ: 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ đã lâm vào phá sản, giải thể, người nợ bỏ trốn, chết.
-
Tác giả đưa ra những giải pháp chủ yếu nào nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán nợ phải thu tại FAC chi nhánh Thừa Thiên Huế?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp: (1) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và gia tăng số lượng KTV có chứng chỉ CPA; (2) Hoàn thiện việc tìm hiểu và đánh giá HTKSNB; (3) Nâng cao hiệu quả thủ tục phân tích; (4) Rà soát và thực hiện nghiêm ngặt thủ tục thay thế khi gửi thư xác nhận; (5) Ứng dụng công cụ phần mềm hỗ trợ kiểm toán trong mùa cao điểm; (6) Thiết kế chương trình kiểm toán riêng biệt cho từng loại hình khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hẹ đã hệ thống hóa một cách có phương pháp cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo các chuẩn mực kiểm toán và kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH MTV ABC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Thừa Thiên Huế thực hiện, công trình đã làm rõ tính ứng dụng của các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong việc xử lý rủi ro sai sót công nợ. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế trong thực tiễn hành nghề, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập.