Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính ngày càng trở nên cấp thiết nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư và các bên liên quan. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò là cầu nối bảo đảm tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nợ phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp bị bên mua chiếm dụng thông qua hình thức tín dụng thương mại (bán chịu). Do có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu, khoản mục nợ phải thu khách hàng tiềm ẩn rủi ro cao về việc bị ghi nhận sai niên độ, thổi phồng doanh thu hoặc che giấu nợ khó đòi nhằm làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận. Đối với các đơn vị có chính sách bán chịu hạn mức lớn và kỳ hạn nợ dài, đây luôn là khoản mục trọng yếu và có nguy cơ cao xảy ra sai sót, gian lận.
Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Phan Thị Diệu Linh (sinh viên ngành Kiểm toán, khóa 2020 – 2024, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý thuyết của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, với khách hàng nghiên cứu thực tế là Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sổ sách kế toán và báo cáo tài chính từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 của khách hàng kiểm toán.
- Phạm vi nghiệp vụ: Nghiên cứu khoản mục nợ phải thu khách hàng với tư cách là một phần việc riêng biệt trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính toàn diện do kiểm toán viên độc lập thực hiện; sau cuộc kiểm toán không phát hành báo cáo kiểm toán riêng cho khoản mục này mà lập biên bản kiểm toán và lưu trữ hồ sơ giấy làm việc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Luật Kiểm toán độc lập (Điều 4 về mục đích hoạt động kiểm toán độc lập; Điều 5 về khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), phân loại nợ phải thu thành ngắn hạn (kỳ hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và dài hạn (kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính (Khoản 2 Điều 6): Căn cứ pháp lý xác định tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo độ tuổi nợ quá hạn:
| Thời gian quá hạn thanh toán |
Mức trích lập chung |
Mức trích lập cho viễn thông và bán lẻ trả góp cá nhân |
| Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng |
0% |
30% |
| Từ 6 tháng đến dưới 9 tháng |
30% (tính từ 6 tháng đến dưới 1 năm) |
50% |
| Từ 9 tháng đến dưới 12 tháng |
30% (tính từ 6 tháng đến dưới 1 năm) |
70% |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% |
100% (từ 12 tháng trở lên) |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% |
100% |
| Từ 3 năm trở lên |
100% |
100% |
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và quốc tế (ISA): VSA/ISA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và chuẩn mực đạo đức), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 và VSCQ 1 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 520 (Quy trình phân tích), VSA 700 (Báo cáo kiểm toán), và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Thông tư số 70/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định 5 nhóm nguy cơ đe dọa đạo đức nghề nghiệp (nguy cơ tư lợi, nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ bào chữa, nguy cơ từ sự quen thuộc, nguy cơ bị đe dọa).
- Mô hình định lượng rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
- Khung xác định mức trọng yếu (theo tài liệu đào tạo của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh do tác giả trích dẫn):
- Lợi nhuận trước thuế: 5% – 10% (doanh nghiệp kết quả kinh doanh ổn định).
- Doanh thu: 0,5% – 3% (doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu nhưng lợi nhuận không ổn định, lỗ lũy kế).
- Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu: 2% (doanh nghiệp có lợi nhuận biến động hoặc doanh nghiệp sản xuất).
- Mức trọng yếu thực hiện: 50% – 70% mức trọng yếu tổng thể (PM).
- Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: 0% – 4% mức trọng yếu thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập từ hệ thống hồ sơ kiểm toán, chương trình kiểm toán năm trước của công ty AAC và các tài liệu kế toán của khách hàng.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải thu giữa các thời kỳ theo cả số tuyệt đối ($\pm$) và số tương đối (%), đánh giá tỷ trọng (phân tích dọc) và xu hướng (phân tích ngang).
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán, phương thức thu thập bằng chứng và kiểm tra hồ sơ chứng từ.
- Phương pháp phỏng vấn: Thảo luận, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và kiểm toán viên phụ trách tại công ty AAC.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tính toán các tỷ suất tài chính như số vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu hoặc doanh thu bán chịu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực liên quan đến kiểm toán nợ phải thu:
- Khái niệm, nguyên tắc kế toán tài khoản 131 và đặc điểm rủi ro: Khoản mục này gắn liền với chu trình bán hàng – thu tiền, có nguy cơ bị gian lận cao do tính nhạy cảm của tài sản (tiền thu từ khách hàng dễ bị biển thủ) và sự phức tạp trong việc xét đoán giá trị thuần có thể thực hiện được (trích lập dự phòng tổn thất).
- Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: Khóa luận xác định cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất đối với nợ phải thu khách hàng là tính hiện hữu (nguy cơ khai khống doanh thu và tài sản). Các cơ sở dẫn liệu khác gồm: Quyền và nghĩa vụ, Tính đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Trình bày và thuyết minh.
- Phân tích rủi ro, sai sót và gian lận thường gặp:
- Sai sót: Phân loại sai tuổi nợ; áp dụng chính sách kế toán không nhất quán; số liệu không khớp giữa sổ cái, sổ chi tiết và biên bản đối chiếu; hạch toán thiếu chứng từ; chưa đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ của các khoản nợ có gốc ngoại tệ.
- Thủ thuật gian lận: Thủ thuật cân bằng giả (vừa thu tiền vừa ghi sai tài khoản của khách hàng khác để biển thủ); thủ thuật xóa sổ nợ trái quy định; thủ thuật gối đầu (lapping - lấy tiền của khách hàng thanh toán sau bù trừ cho khách hàng trước); làm giả hoặc can thiệp thư xác nhận công nợ.
- Quy trình kiểm toán nợ phải thu theo ba giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Tiền lập kế hoạch (đánh giá khả năng chấp nhận/duy trì khách hàng, tính độc lập theo TT 70/2015/TT-BTC, ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210) và Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ theo VSA 520, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng, xác định mức trọng yếu tổng thể PM, đánh giá rủi ro AR = IR x CR x DR, lập chương trình kiểm toán).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu đơn đặt hàng, phê duyệt bán chịu, phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ hàng bán bị trả lại, kỹ thuật walk-through) và Thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích tỷ suất và kiểm tra chi tiết: lập bảng phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận công nợ theo hai phương pháp đóng/mở, kiểm tra trích lập dự phòng theo TT 48/2019/TT-BTC, kiểm tra khóa sổ bán hàng, kiểm tra tài sản bị cầm cố/thế chấp).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp sai sót, yêu cầu giải trình bằng văn bản từ Ban Giám đốc, rà soát thuyết minh báo cáo tài chính và đề xuất loại ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, ý kiến trái ngược, hoặc từ chối đưa ra ý kiến theo VSA 700).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy kiểm toán tại công ty AAC và minh họa việc áp dụng quy trình kiểm toán vào trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL:
- Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức quản lý, phòng kiểm toán, các dịch vụ chuyên môn cung cấp và hệ thống ký hiệu quy ước, tham chiếu giấy làm việc (GLV) dựa trên chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
- Thực tế kiểm toán tại khách hàng DL (niên độ kế toán 2022):
- Chuẩn bị kiểm toán: Nhóm kiểm toán tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh vật tư nông lâm nghiệp của đơn vị, thu thập BCTC, sổ cân đối phát sinh, thiết lập hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ năm hiện hành. Sử dụng Biểu A710 để tính toán mức trọng yếu tổng thể (PM), mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể.
- Thực hiện kiểm toán:
- Biểu D310: Thực hiện thủ tục phân tích tổng quát số dư nợ phải thu giữa năm 2022 so với năm 2021, tính toán hệ số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân nhằm phát hiện các biến động bất thường.
- Biểu D3411: Lập danh sách khách hàng có số dư lớn, chọn mẫu và phát hành thư xác nhận công nợ, tiến hành theo dõi và lập bảng đối chiếu kết quả phản hồi giữa biên bản đối chiếu của khách hàng và số liệu trên sổ sách của DL.
- Biểu D342: Kiểm tra bảng phân loại tuổi nợ, rà soát tính chính xác của các khoản nợ quá hạn và đối chiếu mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Biểu D343: Kiểm tra chi tiết các khoản khách hàng trả tiền trước, tránh tình trạng ghi nhận bù trừ công nợ sai nguyên tắc hoặc hạch toán nhầm lẫn sang doanh thu.
- Kiểm tra các nghiệp vụ trước và sau thời điểm khóa sổ ngày 31/12/2022 nhằm kiểm soát rủi ro ghi nhận sai niên độ.
- Hoàn thành kiểm toán: Tập hợp các sai sót phát hiện được vào bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, rà soát lại toàn bộ giấy làm việc, trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng DL và hoàn thiện biên bản kiểm toán khoản mục.
- So sánh, đối chiếu: Tác giả phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy trình kỹ thuật đang áp dụng trên thực tế tại AAC.
Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: AAC đã xây dựng quy trình kiểm toán chặt chẽ, tuân thủ tương đối đầy đủ các bước chuẩn mực VSA và VACPA; hệ thống giấy làm việc được mã hóa khoa học; kiểm toán viên có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và kiểm soát rủi ro hợp đồng tốt.
- Nhược điểm còn tồn tại: Một số thủ tục kiểm soát nội bộ chưa được kiểm tra sâu rộng; tỷ lệ thu hồi thư xác nhận nợ phải thu đôi khi còn chậm hoặc phụ thuộc vào sự hợp tác của khách hàng; thủ tục phân tích số liệu nợ quá hạn trong một số trường hợp chưa khai thác hết các yếu tố ngành.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại AAC:
- Giai đoạn chuẩn bị: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền; thu thập thông tin chuyên sâu hơn về chính sách tín dụng của khách hàng.
- Giai đoạn thực hiện: Tăng cường các biện pháp kiểm soát quá trình gửi và nhận thư xác nhận công nợ để tránh sự can thiệp từ khách hàng; áp dụng triệt để thủ tục thay thế khi không nhận được phản hồi thư xác nhận; mở rộng phạm vi kiểm tra các khoản xóa sổ nợ khó đòi.
- Giai đoạn hoàn thành: Nâng cao chất lượng soát xét hồ sơ giấy làm việc trước khi đưa ra kết luận kiểm toán cuối cùng.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các ý kiến đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài chính) trong việc hoàn thiện khung pháp lý và đối với các tổ chức nghề nghiệp (VACPA) trong việc cập nhật chương trình kiểm toán mẫu sát với thực tiễn doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành về kiểm toán nợ phải thu khách hàng, kết nối các quy định kế toán tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định trích lập dự phòng tại Thông tư 48/2019/TT-BTC với hệ thống chuẩn mực kiểm toán VSA và chuẩn mực đạo đức Thông tư 70/2015/TT-BTC.
- Phân tích chi tiết quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong thực tế tại AAC thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL niên độ 2022, minh họa bằng hệ thống biểu mẫu làm việc thực tế: Biểu A710 (xác định mức trọng yếu), Biểu D310 (phân tích tổng quát), Biểu D3411 (đối chiếu công nợ), Biểu D342 (phân loại tuổi nợ) và Biểu D343 (kiểm tra số dư trả trước).
- Đánh giá khách quan quy trình kiểm toán nợ phải thu của AAC: Tác giả ghi nhận công ty tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, đạt hiệu quả nhất định trong việc khoanh vùng rủi ro và xác định sai sót trọng yếu đối với khoản mục tài sản này.
- Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể phân theo 3 giai đoạn kiểm toán (chuẩn bị, thực hiện, hoàn thành) và các kiến nghị đa chiều hướng tới AAC, cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp VACPA.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện do chính tác giả nêu:
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của tác giả trong lĩnh vực kiểm toán độc lập còn hạn chế, dẫn đến việc tiếp cận một số thủ tục chuyên sâu chưa thật sự bao quát.
- Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL trong một niên độ kế toán (năm 2022), chưa phản ánh được sự biến động và đặc thù kiểm toán nợ phải thu ở các loại hình kinh doanh phức tạp khác như bất động sản, xây dựng hoặc xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào một khoản mục đơn lẻ (Tài khoản 131) cấu thành trong kiểm toán báo cáo tài chính, không phân tích toàn diện mối liên hệ số liệu trực tiếp với toàn bộ chu trình kiểm toán các khoản mục liên quan như Doanh thu (TK 511) hay Tiền (TK 111, 112).
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại nhiều đơn vị khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau; mở rộng chuỗi thời gian phân tích qua nhiều năm tài chính để đánh giá sự thay đổi trong phương pháp luận kiểm toán của AAC; và nghiên cứu kết hợp kiểm toán đồng thời toàn bộ chu trình bán hàng – nợ phải thu – thu tiền.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán - Tài chính (đặc biệt tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các trường khối kinh tế) có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận thực tập tốt nghiệp và cách thức áp dụng chuẩn mực kiểm toán vào một khoản mục cụ thể.
- Kiểm toán viên tập sự và trợ lý kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập có thể tham khảo chi tiết việc lập và quản lý các biểu mẫu giấy làm việc (A710, D310, D3411, D342, D343) theo chuẩn VACPA.
- Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là:
- Khung lý thuyết tổng hợp về các thủ thuật gian lận nợ phải thu (cân bằng giả, gối đầu, xóa nợ khống).
- Hướng dẫn định lượng mức trọng yếu và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các bước thực hiện thử nghiệm chi tiết đối với số dư công nợ và kỹ thuật xử lý thư xác nhận khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở dẫn liệu nào được xác định là quan trọng nhất khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong khóa luận?
Cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất là tính hiện hữu. Do khoản mục nợ phải thu liên quan mật thiết đến doanh thu và thường có khuynh hướng bị ghi nhận sai tăng (thổi phồng số dư hoặc ghi nhận doanh thu khống), kiểm toán viên phải ưu tiên chứng minh các khoản nợ phải thu ghi nhận trên bảng cân đối kế toán thực sự phát sinh và đang tồn tại tại ngày kết thúc niên độ.
2. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được quy định như thế nào trong cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, mức trích lập nợ phải thu quá hạn thông thường gồm: 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ từ 3 năm trở lên. Đối với doanh nghiệp viễn thông và bán lẻ hàng hóa trả chậm/trả góp của cá nhân, các mốc thời gian áp dụng tương ứng lần lượt là từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và từ 12 tháng trở lên.
3. Khóa luận nêu các tiêu chí nào để tính toán mức trọng yếu tổng thể (PM)?
Khóa luận căn cứ vào tài liệu kiểm toán để nêu tỷ lệ ước lượng mức trọng yếu tổng thể dựa trên các chỉ tiêu: 5% – 10% Lợi nhuận trước thuế (doanh nghiệp có kết quả ổn định); 0,5% – 3% Doanh thu (doanh nghiệp doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không ổn định hoặc có lỗ lũy kế); hoặc 2% Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu (doanh nghiệp sản xuất hoặc lợi nhuận không ổn định). Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% – 70% PM, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được tính từ 0% – 4% mức trọng yếu thực hiện.
4. Khóa luận mô tả những thủ thuật gian lận cụ thể nào đối với nợ phải thu khách hàng?
Bốn thủ thuật gian lận chính được khóa luận trình bày gồm: thủ thuật cân bằng giả (người thu tiền cố tình ghi sai tài khoản phải thu của khách hàng khác để bù trừ và biển thủ tiền); thủ thuật xóa sổ nợ phải thu không đúng (chiếm đoạt tiền khách trả rồi đề nghị xóa sổ nợ hoặc ghi nhận chiết khấu thanh toán khống); thủ thuật gối đầu - lapping (lấy tiền trả nợ của khách hàng thanh toán sau bù trừ vào tài khoản của khách hàng trước); và thủ thuật thay đổi hoặc làm giả thư nhắc nợ/thư xác nhận công nợ.
5. Các biểu mẫu giấy làm việc kiểm toán cụ thể nào được AAC áp dụng cho khách hàng Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL?
Các biểu mẫu chính gồm: Biểu A710 (xác định mức trọng yếu tổng thể và thực hiện), Biểu D310 (phân tích tổng quát biến động nợ phải thu), Biểu D3411 (đối chiếu công nợ và theo dõi thư xác nhận), Biểu D342 (kiểm tra phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng), và Biểu D343 (kiểm tra các khoản khách hàng trả tiền trước).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và quy chuẩn pháp lý điều chỉnh quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông Lâm Nghiệp DL niên độ 2022, tác giả đã phản ánh trình tự kỹ thuật kiểm toán được Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC triển khai từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến hoàn thành kiểm toán. Trên cơ sở đối chiếu giữa chuẩn mực và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế trong công tác kiểm toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại AAC.