Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế, chuyển dịch sang cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh đã xuất hiện nhiều cơ hội phát triển đan xen với các thách thức cạnh tranh. Nhằm thúc đẩy kinh tế và thu hút vốn đầu tư, nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính của các doanh nghiệp trở nên cấp thiết. Điều này kéo theo sự phát triển tất yếu của hoạt động kiểm toán độc lập, trong đó trọng tâm là kiểm toán báo cáo tài chính.
Trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chu trình bán hàng - thu tiền là chu trình khép lại quá trình vận động của vốn, phản ánh kết quả hoạt động và hiệu quả của các giai đoạn trước đó. Thực hiện tốt chu trình này đồng nghĩa với việc vốn kinh doanh được thu hồi kịp thời, tạo tiền đề vật chất cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo. Khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng giữ vị trí trọng yếu, có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô tài sản, kết quả kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vì vậy, trong mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục doanh thu luôn là phần hành có mức độ rủi ro cao và đòi hỏi kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp. Khóa luận tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu đề tài: "Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kiểm toán báo cáo tài chính và phương pháp kiểm toán khoản mục doanh thu theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu do Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam thực hiện, minh họa thông qua hồ sơ kiểm toán một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục doanh thu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam và hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 19/01/2015 đến ngày 01/05/2015; số liệu tài chính được khảo sát thuộc niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2014 (so sánh với niên độ 2013); thời gian đoàn kiểm toán tiến hành kiểm toán tại khách hàng từ ngày 15/01/2015 đến ngày 19/01/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm kiểm toán được trích dẫn theo định nghĩa của các chuyên gia giáo dục và đào tạo kiểm toán Cộng hòa Pháp, xác định kiểm toán là quá trình độc lập kiểm tra các tài khoản nhằm khẳng định tính trung thực, hợp lý và tuân thủ mẫu biểu pháp định.
- Khung pháp lý kế toán: Khái niệm, nội dung hạch toán các tài khoản doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu chưa thực hiện, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu) căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Áp dụng đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Căn cứ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VAS 400), mối quan hệ giữa các loại rủi ro được biểu diễn qua công thức toán học:
$$AR = IR \times CR \times DR$$
Trong đó:
- $AR$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm toán.
- $IR$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng.
- $CR$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát.
- $DR$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện.
- Chương trình kiểm toán áp dụng: Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010.
- Cơ sở pháp lý hợp đồng và thuế: Nghị định số 17/2012/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập, Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán và nhân viên phụ trách; phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua hồ sơ kiểm toán mẫu, hồ sơ pháp lý, các hợp đồng kiểm toán, chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp khách hàng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh số liệu giữa các kỳ (so sánh tuyệt đối, tương đối trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh); phương pháp toán học để tính toán tỷ số tài chính, xác định tỷ lệ biến động và lượng hóa mức trọng yếu.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thực tế được khai thác từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam và hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC năm 2013 - 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu
Chương này trình bày toàn diện lý luận kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính:
- Hệ thống hóa các khái niệm cấu thành doanh thu và thu nhập khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: phân định rõ bản chất của tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu chưa thực hiện, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và các điều kiện doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14, nhấn mạnh yêu cầu chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu và khả năng xác định tương đối chắc chắn các lợi ích kinh tế cũng như chi phí liên quan.
- Nhận diện các hành vi gian lận và sai sót thường gặp: khai khống doanh thu để tăng lợi nhuận và cải thiện tình hình tài chính; ghi nhận sai niên độ kế toán (đưa doanh thu niên độ sau vào niên độ trước hoặc ngược lại để điều tiết kết quả hay giảm nghĩa vụ thuế); không lập hóa đơn bán hàng; ghi chép nghiệp vụ bán hàng không có thực; sai sót tính toán học trong quá trình ghi sổ.
- Xác định 5 mục tiêu kiểm toán cơ bản cho khoản mục doanh thu: Phát sinh (giao dịch thực tế xảy ra và thuộc về đơn vị); Đầy đủ (mọi giao dịch phát sinh đều được ghi nhận); Ghi chép chính xác (số liệu tính toán đúng và thống nhất giữa sổ chi tiết với sổ cái); Đánh giá (doanh thu ghi nhận đúng giá trị); Trình bày và công bố (đúng chuẩn mực và thuyết minh đầy đủ).
- Thiết kế quy trình kiểm toán doanh thu gồm hai nhóm thử nghiệm chính:
- Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) qua bảng câu hỏi mô tả về quy trình xử lý đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, xuất kho, lập hóa đơn và theo dõi thanh toán.
- Thử nghiệm cơ bản: Gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động doanh thu theo tháng, theo mặt hàng, phân tích tỷ lệ lãi gộp) và 5 thử nghiệm chi tiết (kiểm tra tính có thực, kiểm tra sự đầy đủ, kiểm tra tính toán chính xác, kiểm tra phân loại doanh thu và kiểm tra việc khóa sổ cut-off).
Chương 2: Thực trạng việc kiểm toán doanh thu tại Công ty Kiểm toán Phương Nam
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam:
- Giới thiệu đơn vị: Công ty thành lập ngày 10/01/2009, hoạt động chính thức từ ngày 03/02/2009, trụ sở đặt tại số 27 Nguyễn Kim, Phường 12, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh; đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Phùng Mai Lan. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: bộ phận kế toán, bộ phận hành chính nhân sự, bộ phận tiếp thị, bộ phận kiểm toán. Phòng kiểm toán gồm Trưởng phòng, Phó phòng, các Trưởng nhóm kiểm toán viên (KTV) và đội ngũ trợ lý kiểm toán.
- Khung quy trình chung: Công ty áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA) gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo. Trong giai đoạn lập kế hoạch, mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính được tính dựa trên 4 chỉ tiêu định lượng: Doanh thu (0,5% - 3%), Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (0,5% - 1%), Vốn chủ sở hữu (1% - 2%).
- Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần ABC (khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 2014):
- Chấp nhận khách hàng và ký kết hợp đồng: Công ty ABC thành lập năm 2009, hoạt động trong ngành bán buôn tổng hợp, đại diện pháp luật là Giám đốc Lục Cẩm Phong. Đây là khách hàng cũ được Phương Nam kiểm toán từ năm 2013. Mức phí kiểm toán thỏa thuận là 80 triệu đồng; thời hạn hoàn thành báo cáo kiểm toán trước ngày 25/02/2015.
- Phân công nhóm kiểm toán: Nhóm gồm 5 thành viên do KTV Lê Thị Minh Thi làm Trưởng nhóm, cùng 3 trợ lý (Đỗ Thành Tân, Nguyễn Thế Anh, Nguyễn Thị Nhâm) và 1 thực tập sinh (Nguyễn Thị Diễm). Thời gian thực hiện kiểm toán tại hiện trường diễn ra từ 15/01/2015 đến 19/01/2015.
- Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính: KTV tiến hành phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán giữa ngày 31/12/2014 và 31/12/2013. Kết quả cho thấy tài sản ngắn hạn tăng 37,36% (tăng 5.342.893.882 VND); trong đó khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 82,47% (từ 4.174.008.153 VND lên 7.616.120.230 VND); Phải thu ngắn hạn khách hàng tăng 6,41% (đạt 3.998.352.561 VND); Hàng tồn kho tăng 18,33% (đạt 3.585.685.189 VND).
- Kiểm tra hệ thống KSNB: KTV sử dụng bảng câu hỏi gồm 9 tiêu chí đánh giá việc phê chuẩn bán chịu, đánh số liên tục chứng từ, phê duyệt bảng giá và thủ tục đối chiếu công nợ định kỳ.
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Tiến hành thủ tục Walkthrough, đối chiếu số phát sinh trên sổ cái và bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra mẫu chứng từ xuất kho, hóa đơn bán hàng; kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) 10 ngày trước và sau thời điểm khóa sổ 31/12/2014; đối chiếu doanh thu kê khai trên tờ khai thuế GTGT và rà soát các khoản tiền thu từ khách hàng sau niên độ.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán doanh thu
Dựa trên việc theo dõi quy trình thực tế tại công ty Phương Nam và hồ sơ khách hàng ABC, nội dung chương 3 tập trung vào:
- Phân tích các ưu điểm của quy trình: Công ty đã áp dụng chương trình kiểm toán chuẩn mực theo mẫu VACPA, quy trình chấp nhận và duy trì khách hàng chặt chẽ, các bước phân tích sơ bộ và khảo sát KSNB được lập thành các biểu mẫu chuẩn hóa, hồ sơ làm việc được lưu trữ khoa học phục vụ soát xét.
- Chỉ ra các điểm còn tồn tại: Một số thủ tục kiểm soát nội bộ và kiểm tra chi tiết còn phụ thuộc vào xét đoán định tính; việc phân bổ cỡ mẫu kiểm tra cut-off và phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu còn có thể tối ưu hóa để giảm thiểu rủi ro phát hiện.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty Phương Nam, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống biểu mẫu phân tích rủi ro, cải tiến kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán và tăng cường các thủ tục xác nhận độc lập đối với các khoản nợ phải thu liên quan đến doanh thu bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được các dữ liệu tài chính cụ thể của khách hàng thực tế thông qua thủ tục phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán:
| Khoản mục tài sản |
Số dư tại 31/12/2014 (VND) |
Số dư tại 31/12/2013 (VND) |
Biến động tuyệt đối (VND) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
19.643.970.400 |
14.301.076.518 |
+5.342.893.882 |
+37,36% |
| I. Tiền và tương đương tiền |
7.616.120.230 |
4.174.008.153 |
+3.442.112.077 |
+82,47% |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
4.300.000.000 |
3.200.000.000 |
+1.100.000.000 |
+34,38% |
| III. Phải thu ngắn hạn |
4.100.647.988 |
3.764.883.980 |
+335.764.008 |
+8,92% |
| Trong đó: Phải thu của khách hàng |
3.998.352.561 |
3.757.468.070 |
+240.884.491 |
+6,41% |
| IV. Hàng tồn kho |
3.585.685.189 |
3.030.302.774 |
+555.382.415 |
+18,33% |
| V. Tài sản ngắn hạn khác |
41.516.993 |
131.881.611 |
-90.364.618 |
-68,52% |
| B. Tài sản dài hạn |
332.442.339 |
497.169.178 |
-164.726.839 |
-33,13% |
Những kết quả và đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết toàn bộ các bước triển khai một cuộc kiểm toán khoản mục doanh thu trong điều kiện thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập Việt Nam, từ khâu đánh giá khách hàng (hợp đồng 80 triệu đồng), tổ chức đoàn kiểm toán (5 thành viên làm việc trong 5 ngày), đến kỹ thuật lập hồ sơ giấy tờ làm việc cho các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
- Về mặt phương pháp: Minh họa cụ thể cách thức chuyển tải lý luận kiểm toán theo VACPA vào việc xử lý các rủi ro đặc thù của khoản mục doanh thu (gian lận doanh thu, khai khống, ghi nhận sai niên độ), sử dụng kỹ thuật kiểm tra cut-off 10 ngày trước và sau niên độ khóa sổ kết hợp với đối chiếu hồ sơ thuế GTGT.
- Về giải pháp: Đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu nhược điểm của quy trình tại Công ty Phương Nam và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp từ ngày 19/01/2015 đến ngày 01/05/2015 tại một công ty kiểm toán (Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam); số liệu thực nghiệm chi tiết chỉ tập trung trên một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC hoạt động trong lĩnh vực bán buôn tổng hợp, thời gian kiểm toán tại chỗ diễn ra trong 5 ngày. Do đó, quy trình kiểm toán chưa bao quát được các đặc thù của doanh nghiệp xây lắp, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ phức tạp kéo dài qua nhiều niên độ.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều nhóm khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau, đồng thời cập nhật sâu hơn những thay đổi trong Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới ban hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và người nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp xây dựng giấy tờ làm việc, kỹ thuật kiểm tra kiểm soát nội bộ và thiết kế thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh thu.
- Trợ lý kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu về cách vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA, bảng câu hỏi KSNB gồm 9 tiêu chí và phương pháp xác định mức trọng yếu dựa trên 4 chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình khảo sát hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền, phương pháp kiểm tra cut-off 10 ngày trước/sau ngày kết thúc niên độ kế toán (31/12/2014) và bảng tổng hợp đối chiếu doanh thu theo tờ khai thuế GTGT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào những tiêu chí định lượng nào để xác lập mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán Phương Nam?
Theo quy định áp dụng tại công ty, kiểm toán viên căn cứ vào 4 chỉ tiêu tài chính tùy thuộc vào đặc điểm đơn vị được kiểm toán:
- Doanh thu: Áp dụng khi đơn vị có doanh thu ổn định nhưng lợi nhuận chưa ổn định hoặc không có lợi nhuận; tỷ lệ lựa chọn từ 0,5% đến 3%.
- Lợi nhuận trước thuế: Áp dụng khi đơn vị có lợi nhuận ổn định; tỷ lệ lựa chọn từ 5% đến 10%.
- Tổng tài sản: Áp dụng đối với các công ty có nguy cơ phá sản hoặc người sử dụng thông tin quan tâm nhiều đến khả năng thanh toán; tỷ lệ lựa chọn từ 0,5% đến 1%.
- Vốn chủ sở hữu: Áp dụng khi đơn vị mới thành lập, doanh thu và lợi nhuận chưa phát sinh hoặc chưa ổn định; tỷ lệ lựa chọn từ 1% đến 2%.
2. Khóa luận sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán nào và công thức liên hệ cụ thể ra sao?
Khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VAS 400. Mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro được xác định qua công thức: $AR = DR \times CR \times IR$ (trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện; từ đó suy ra $DR = AR / (CR \times IR)$).
3. Khách hàng thực tế Công ty Cổ phần ABC có những đặc điểm hoạt động và thông tin hợp đồng kiểm toán như thế nào?
Công ty Cổ phần ABC thành lập năm 2009 (đã hoạt động được 6 năm tính đến năm 2014), hoạt động trong ngành bán buôn tổng hợp, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lục Cẩm Phong. Đây là khách hàng cũ đã được Phương Nam kiểm toán từ năm tài chính 2013. Mức phí kiểm toán báo cáo tài chính năm 2014 là 80 triệu đồng, thời hạn hoàn thành trước ngày 25/02/2015. Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên (Trưởng nhóm Lê Thị Minh Thi, 3 trợ lý và 1 thực tập sinh) thực hiện kiểm toán tại hiện trường trong 5 ngày từ ngày 15/01/2015 đến ngày 19/01/2015.
4. KTV tại Phương Nam thực hiện những thử nghiệm chi tiết nào đối với khoản mục doanh thu?
Kiểm toán viên thực hiện 5 thử nghiệm chi tiết cơ bản:
- Thử nghiệm 1: Kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ bán hàng được ghi chép (đối chiếu nhật ký bán hàng với đơn đặt hàng, hợp đồng, phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn và việc thu tiền).
- Thử nghiệm 2: Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng (đi từ chứng từ gốc như vận đơn, phiếu xuất kho đến sổ sách kế toán).
- Thử nghiệm 3: Kiểm tra tính chính xác về số học và tính thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái doanh thu (kiểm tra tính giá, số lượng, đối chiếu bảng giá được duyệt).
- Thử nghiệm 4: Kiểm tra việc phân loại doanh thu (tách biệt doanh thu thu tiền ngay, bán chịu, hoạt động tài chính, thu nhập khác và các loại doanh thu chịu thuế suất khác nhau).
- Thử nghiệm 5: Kiểm tra việc khóa sổ cut-off đối với các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán (thực tế tại ABC kiểm tra 10 ngày trước và 10 ngày sau thời điểm 31/12/2014).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS 14), chuẩn mực kiểm toán (VAS 400) và các văn bản tài chính hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết quy trình thực hành kiểm toán độc lập tại Công ty TNHH Kế toán - Kiểm toán Phương Nam và việc vận dụng vào hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần ABC. Công trình cung cấp một tài liệu mô tả học thuật có tính hệ thống cao, minh chứng cụ thể cho việc kết hợp giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực với kỹ thuật kiểm tra thực địa tại doanh nghiệp.