Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cùng xu hướng gia tăng của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự hình thành ngày càng nhiều các công ty cổ phần tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo tính minh bạch của thông tin kinh tế. Kiểm toán báo cáo tài chính là bộ phận cốt lõi của kiểm toán độc lập, chịu trách nhiệm kiểm tra và đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính trên các khía cạnh trọng yếu nhằm phục vụ các đối tượng quan tâm như đơn vị được kiểm toán, cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng.
Trong hệ thống các chỉ tiêu của báo cáo tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản mục mang tính trọng yếu, có mối quan hệ trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) và ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều khoản mục tài sản, công nợ khác. Doanh thu cũng là căn cứ nền tảng để người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá năng lực tài chính, hiệu năng kinh doanh, khả năng thanh toán và triển vọng phát triển của đơn vị. Chính vì tính chất quan trọng này, khoản mục doanh thu tiềm ẩn rủi ro cao về sai sót và gian lận kế toán nhằm đáp ứng các mục tiêu chủ quan của doanh nghiệp. Thực tế thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh Đà Nẵng) cho thấy quy trình kiểm toán khoản mục này vẫn còn tồn tại những điểm hạn chế nhất định: khâu lập kế hoạch kiểm toán còn sơ sài, bỏ qua việc đánh giá chấp nhận, duy trì khách hàng và quản trị rủi ro hợp đồng; giai đoạn thực hiện kiểm toán còn lược bỏ một số thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết cần thiết. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba mục tiêu chính:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
- Tìm hiểu thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K thực hiện và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán này tại một công ty khách hàng cụ thể.
- Từ các kiến thức đã học so sánh với thực tế tại công ty để đưa ra những nhận xét, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K thực hiện đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC (tên đơn vị được mã hóa vì lý do bảo mật thông tin).
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần ABC thông qua cuộc kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng tiến hành.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hồ sơ kiểm toán và các giấy tờ làm việc (working papers) thuộc năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 của Công ty Cổ phần ABC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam cùng các tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khung pháp lý kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện theo mức độ hoàn thành); Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực VAS 14; Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc hạch toán tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), tài khoản 131 và các tài khoản liên quan.
- Khung chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC, bao gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 450 (Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính), VSA 705 (Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và tài liệu giáo trình "Kiểm toán" (Tập 1) của Bộ môn Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán: Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo VSA 400:
$$AR = IR \times CR \times DR \quad \text{hay} \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
Trong đó, AR là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), IR là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), CR là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và DR là rủi ro phát hiện (Detection Risk). Ma trận xác định mức độ rủi ro phát hiện được vận dụng nhằm cân đối giữa kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với phạm vi của các thử nghiệm cơ bản.
- Hệ thống mục tiêu kiểm toán đặc thù cho khoản mục doanh thu: Được cụ thể hóa theo các cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu (doanh thu ghi nhận có thực và gắn liền với khách hàng có thật), Tính đầy đủ (mọi giao dịch bán hàng đủ điều kiện đều được ghi chép, không bỏ ngoài sổ sách), Quyền và nghĩa vụ (hàng hóa đã chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ vật chất tương ứng), Tính chính xác (tính toán số học đúng giữa đơn giá, số lượng, giảm giá, chiết khấu và khớp đúng giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp), Trình bày và công bố (phân loại chính xác các loại hình doanh thu trên báo cáo tài chính và thuyết minh đầy đủ).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng định tính, kết hợp đa dạng các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA, hồ sơ kiểm toán các năm trước lưu trữ tại công ty, các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản nội bộ.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các bước làm việc, cách thức thu thập bằng chứng và thao tác lập giấy làm việc của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trong cuộc kiểm toán thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên phụ trách và nhân sự quản lý tại chi nhánh để làm rõ quy trình tác nghiệp, phương pháp luận kiểm toán và thực tế xử lý các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Thu thập số liệu kế toán từ báo cáo tài chính, sổ sách và giấy làm việc kiểm toán năm tài chính 2018 của Công ty Cổ phần ABC; tiến hành đối chiếu số phát sinh, tỷ trọng doanh thu, biến động các tháng, quý và so sánh giữa lý thuyết với thực tế áp dụng tại công ty.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thực tế từ hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần ABC năm 2018 (giấy tờ làm việc mã G143, bảng cân đối phát sinh, sổ chi tiết doanh thu, báo cáo bán hàng, các hợp đồng và hóa đơn liên quan).
- Dữ liệu pháp lý và tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức, tài liệu giới thiệu từ website chính thức của công ty mẹ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về khoản mục doanh thu bán hàng và quy trình kiểm toán độc lập:
- Bản chất và nguyên tắc kế toán khoản mục doanh thu: Khái quát định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và phân biệt với các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu. Phân loại chi tiết thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân tích các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo tài khoản 521 của Thông tư 200). Trình bày hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, hợp đồng, biên bản thanh lý, chứng từ vận chuyển, phiếu thu, giấy báo Có) và sổ sách liên quan (sổ Cái tài khoản 511, 111, 112, 131; sổ nhật ký bán hàng; sổ chi tiết).
- Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu: Xác định mục tiêu kiểm toán tổng thể dựa trên VSA 200 và chi tiết hóa theo 5 mục tiêu cụ thể gắn với cơ sở dẫn liệu:
| Mục tiêu kiểm toán |
Nội dung yêu cầu kiểm toán |
| Tính hiện hữu |
Doanh thu được ghi nhận là thực sự phát sinh trong kỳ, có khách hàng thực tế và việc chuyển giao hàng hóa/dịch vụ đã hoàn tất. |
| Tính đầy đủ |
Tất cả các nghiệp vụ bán hàng thỏa mãn điều kiện ghi nhận đều được phản ánh vào sổ sách, không bỏ sót ngoài sổ kế toán. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Hàng hóa đã tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; doanh thu ghi nhận thuộc quyền của đơn vị gắn với nghĩa vụ tương ứng. |
| Tính chính xác |
Số liệu doanh thu, giảm trừ, chiết khấu được tính toán đúng trên cơ sở số lượng và đơn giá; số liệu sổ chi tiết khớp đúng sổ cái. |
| Trình bày và công bố |
Phân loại phù hợp các loại doanh thu (bán lẻ, bán buôn, nội bộ, dịch vụ) và thuyết minh đầy đủ các thông tin theo chuẩn mực. |
- Quy trình kiểm toán chuẩn theo VACPA gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1 - Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm chuẩn bị kiểm toán (đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng, tìm hiểu lý do kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210, bố trí nhân sự); tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động theo VSA 315; tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát (CR); xác lập mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể theo VSA 320 và VSA 450; xây dựng chương trình kiểm toán tổng thể và chi tiết.
- Giai đoạn 2 - Thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tính liên tục của hóa đơn, xét duyệt bán chịu, đối chiếu lệnh giao hàng với hóa đơn, kiểm tra quy trình hàng bán bị trả lại); triển khai các thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động theo tháng, so sánh tỷ lệ lãi gộp) và kiểm tra chi tiết (kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra khóa sổ/cắt ngang niên độ trước và sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra tính giá và phân bổ, kiểm tra việc phân loại và trình bày).
- Giai đoạn 3 - Kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán, đánh giá tổng hợp các sai sót đã phát hiện và hình thành ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần hoặc các dạng ý kiến không phải chấp nhận toàn phần: ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến theo VSA 700 và VSA 705).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích cuộc kiểm toán thực tế:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K có trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội (hợp nhất năm 2010 từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long thành lập 2003 và Công ty Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.K thành lập 2002; Giấy phép ĐKKD số 0104779158). Chi nhánh Đà Nẵng đặt tại số 42 Trần Tống, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, hoạt động theo Giấy đăng ký hoạt động số 3212005519 do Sở KH&ĐT TP. Đà Nẵng cấp ngày 24/11/2008, do ông Đào Ngọc Hoàng làm Giám đốc chi nhánh. Bộ máy quản lý chi nhánh được tổ chức thành các phòng: Phòng Kế toán (Trưởng phòng: Vũ Thị Ngọc), Phòng Kiểm toán Dự án (Trưởng phòng: Vũ Ngọc Toàn) và Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính (Trưởng phòng: Phạm Thị Minh Hà).
- Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty Cổ phần ABC năm tài chính 2018:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên tìm hiểu thông tin khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng qua bảng câu hỏi thu thập từ giấy làm việc G143. Xác định mức trọng yếu dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế theo các bảng biểu quy định nội bộ của công ty (Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4). Sau đó lập kế hoạch kiểm toán tổng quát nhưng chưa thiết kế thành văn bản chương trình kiểm toán riêng biệt cho phần hành doanh thu.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Tiến hành kiểm tra mẫu chứng từ bán hàng (đối chiếu đơn đặt hàng, lệnh xuất hàng, hóa đơn GTGT) để xác nhận việc tuân thủ quy chế phê duyệt và tính liên tục của chứng từ (Bảng 2.5, Bảng 2.6).
- Thử nghiệm cơ bản: Thực hiện thủ tục phân tích bao gồm so sánh tỷ lệ giá vốn/doanh thu giữa năm 2018 và 2017 (Bảng 2.7); phân tích cơ cấu các loại doanh thu và tỷ trọng trên tổng doanh thu (Bảng 2.8); phân tích biến động doanh thu chi tiết theo 12 tháng (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.1) và tổng hợp doanh thu theo 4 quý của năm 2018 (Bảng 2.10, Biểu đồ 2.2). Kiểm tra chi tiết chứng từ phát sinh của các hóa đơn có giá trị lớn, kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày 31/12/2018 để xác định tính đúng kỳ (thủ tục cắt ngang).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện trên giấy làm việc, chuyển trưởng nhóm và trưởng đoàn soát xét, đối chiếu với ngưỡng sai sót để đưa ra kết luận về tính trung thực, hợp lý của khoản mục doanh thu trước khi Giám đốc chi nhánh phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận chuyên ngành và thực tiễn kiểm toán tại chi nhánh, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Nhận xét đánh giá: Công ty đã áp dụng tương đối đầy đủ khung quy trình kiểm toán theo định hướng chuẩn mực VACPA, việc xác định mức trọng yếu rõ ràng và kết hợp linh hoạt giữa thử nghiệm kiểm soát với thử nghiệm chi tiết. Tuy nhiên, chi nhánh còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình chấp nhận và duy trì khách hàng chưa thực hiện độc lập và bài bản; chưa xây dựng văn bản chương trình kiểm toán chi tiết cho phần hành doanh thu; thủ tục phân tích còn đơn giản, chủ yếu dựa trên biến động số học mà chưa phân tích sâu mối quan hệ giữa doanh thu với các nhân tố phi tài chính; đội ngũ nhân sự kiểm toán còn mỏng so với khối lượng hồ sơ trong mùa kiểm toán cao điểm.
- Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Chú trọng hơn nữa vào việc áp dụng các thủ tục về chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán (Mục 3.2.1): Thiết lập văn bản đánh giá rủi ro khách hàng trước khi ký hợp đồng theo đúng VSA 210 và VSA 220; rà soát kỹ tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng và khả năng duy trì tính độc lập của công ty kiểm toán.
- Tuyển dụng thêm các nhân lực có chất lượng (Mục 3.2.2): Bổ sung trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên có trình độ chuyên môn vững vàng, chú trọng công tác đào tạo nội bộ về kỹ năng phân tích dữ liệu và cập nhật các thông tư kế toán, thuế mới.
- Bổ sung thủ tục phân tích (Mục 3.2.3): Mở rộng việc áp dụng các thủ tục phân tích tỷ suất tài chính nâng cao (tỷ suất lãi gộp từng mặt hàng, vòng quay các khoản phải thu, so sánh xu hướng doanh thu với chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển hoặc năng lực sản xuất thực tế) nhằm nâng cao khả năng phát hiện biến động bất thường.
- Bổ sung bước công việc: Xây dựng chương trình kiểm toán (Mục 3.2.4): Chuẩn hóa mẫu chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bằng văn bản độc lập trước khi kiểm toán thực địa; phân công cụ thể từng thủ tục cho từng trợ lý kiểm toán kèm thời gian hoàn thành và chữ ký kiểm tra của trưởng nhóm. Đồng thời tác giả xây dựng bảng mô tả chi tiết chu trình bán hàng (Bảng 3.1) để hỗ trợ công tác kiểm soát nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng tổ chức kiểm toán độc lập tại một chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách logic và đầy đủ các quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, Thông tư 200) và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 210, 300, 315, 320, 400, 450, 700, 705) liên quan trực tiếp đến cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu áp dụng cho khách hàng Công ty Cổ phần ABC trong niên độ 2018 tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng. Toàn bộ các bước từ lập bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ (GLV G143), bảng tính mức trọng yếu tổng thể và thực hiện theo lợi nhuận trước thuế (Bảng 2.1 đến Bảng 2.4), đến việc xử lý các bảng số liệu phân tích biến động doanh thu theo tháng và theo quý (Bảng 2.7, 2.8, 2.9, 2.10) đều được trích xuất minh bạch từ hồ sơ thực địa.
- Về mặt giải pháp: Khóa luận đóng góp 4 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao cho chi nhánh, tập trung giải quyết đúng các khâu còn thiếu sót (đánh giá khách hàng, nhân sự, thủ tục phân tích và xây dựng chương trình kiểm toán bằng văn bản).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC trong năm tài chính 2018 tại Chi nhánh Đà Nẵng, chưa có điều kiện so sánh chéo với các khách hàng thuộc các ngành nghề đặc thù khác (như xây dựng, sản xuất phức tạp, thương mại dịch vụ quy mô lớn) mà công ty từng thực hiện.
- Hạn chế tiếp cận thông tin: Do nguyên tắc bảo mật số liệu khách hàng và giới hạn thời gian thực tập của sinh viên, một số dữ liệu kiểm toán chuyên sâu hoặc các tài liệu thảo luận nội bộ giữa kiểm toán viên và Ban giám đốc đơn vị chưa thể phản ánh trọn vẹn trong văn bản.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau, đi sâu vào tác động của việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (big data analytics) trong kiểm toán khoản mục doanh thu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Là tài liệu nghiên cứu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận thực tập kiểm toán phần hành; cung cấp góc nhìn thực tế về mối liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực (VSA) với việc ghi chép giấy làm việc (working papers) trong thực tế.
- Trợ lý kiểm toán viên tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ, cách thức xác định mức trọng yếu dựa trên lợi nhuận trước thuế và các biểu mẫu phân tích biến động doanh thu theo chu kỳ tháng, quý.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu (Bảng 1), ma trận rủi ro kiểm toán VSA 400 và hệ thống các bảng biểu tính toán trọng yếu, phân tích biến động doanh thu tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Khóa luận gồm ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng; (2) Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Chi nhánh Đà Nẵng thực hiện đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC năm tài chính 2018; (3) So sánh lý luận với thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại chi nhánh.
-
Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để hoàn thành khóa luận?
Tác giả sử dụng phương pháp định tính bao gồm 4 kỹ thuật chủ yếu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (chuẩn mực kế toán/kiểm toán, hồ sơ mẫu VACPA, hồ sơ kiểm toán năm trước); Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của kiểm toán viên; Phương pháp phỏng vấn các kiểm toán viên của công ty; Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thực tế từ giấy tờ làm việc kiểm toán.
-
Tại sao khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại được coi là trọng yếu và tiềm ẩn nhiều rủi ro?
Theo tác giả, doanh thu là chỉ tiêu quan trọng tác động trực tiếp đến kết quả lãi, lỗ và ảnh hưởng diện rộng đến các chỉ tiêu tài sản, công nợ trên báo cáo tài chính. Doanh thu là cơ sở để các đối tượng bên ngoài phân tích hiệu năng hoạt động, khả năng thanh toán và rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp, do đó khoản mục này thường chứa đựng nguy cơ cao về sai sót hoặc gian lận có chủ đích từ phía đơn vị được kiểm toán.
-
Thực trạng quy trình kiểm toán tại Chi nhánh Đà Nẵng bộc lộ những nhược điểm kỹ thuật nào?
Theo phản ánh của tác giả, công ty còn bộc lộ một số tồn tại: khâu lập kế hoạch kiểm toán chưa kỹ lưỡng, còn bỏ qua bước đánh giá chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng; chưa xây dựng văn bản chương trình kiểm toán riêng biệt cho phần hành doanh thu; khâu thực hiện kiểm toán còn lược bỏ một số thủ tục phân tích sâu và nguồn nhân lực kiểm toán còn mỏng.
-
Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Chú trọng áp dụng đầy đủ các thủ tục đánh giá chấp nhận, duy trì khách hàng và quản lý hợp đồng; (2) Tuyển dụng và bồi dưỡng thêm nhân lực chuyên môn có chất lượng; (3) Bổ sung các thủ tục phân tích nâng cao trong giai đoạn thực hiện kiểm toán; (4) Bổ sung bước công việc xây dựng chương trình kiểm toán bằng văn bản cụ thể và hoàn thiện mô tả chu trình bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Bích Việt đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và tài liệu chuyên môn của VACPA. Thông qua việc phân tích thực tế cuộc kiểm toán BCTC năm 2018 tại Công ty Cổ phần ABC do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K Đà Nẵng thực hiện, đề tài đã phản ánh chân thực các bước nghiệp vụ từ lập kế hoạch, đánh giá trọng yếu, thực hiện thử nghiệm kiểm soát đến thử nghiệm cơ bản. Những nhận xét và 4 nhóm giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế nội tại, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị.