Tổng quan nghiên cứu

Thị trường keo dán công nghiệp tại Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa năng lực quản trị tài chính. Tại Công ty TNHH Thương mại Gia Phát Việt Nam, đơn vị hiện chiếm khoảng 80% thị phần miền Bắc và nắm giữ khoảng 40% thị phần miền Nam với mạng lưới hơn 400 khách hàng toàn quốc, việc chuẩn hóa kế toán bán hàng là yêu cầu cấp thiết. Trung bình mỗi ngày, doanh nghiệp xử lý từ 50 đến 70 phiếu giao hàng, tạo ra khối lượng luân chuyển chứng từ lớn và phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập trong chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng, việc hạch toán doanh thu và đối soát công nợ giữa các phòng ban. Mục tiêu của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng, từ đó xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu đặt tại trụ sở công ty ở Hà Nội và các thị trường trọng điểm trong năm tài chính 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp giúp cắt giảm 15% thời gian xử lý thủ tục, chuẩn hóa 100% việc đối chiếu công nợ và kiểm soát chặt chẽ các đơn hàng có giá trị trên 20 triệu đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại và lý thuyết quản trị dòng tiền bán hàng. Khung khổ pháp lý và chuyên môn căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 về Doanh thu và Chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho. Đề tài tập trung vào 4 khái niệm then chốt: doanh thu bán hàng (Tài khoản 511), giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí bán hàng (Tài khoản 641) và xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911). Cơ chế hạch toán kép theo hình thức Nhật ký chung giúp phản ánh chính xác quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm keo sữa TECHCHEM P115A và keo Jowapur PUR từ kho đến khi khách hàng hoàn tất 100% nghĩa vụ thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong quý IV năm 2019, trọng tâm là tháng 12 năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100% chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2019 với hơn 1.500 chứng từ gốc gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và phiếu thu chi của 400 khách hàng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm phản ánh toàn diện hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Phương pháp phân tích định tính (đối chiếu chứng từ, định khoản tài khoản) kết hợp phân tích định lượng (tổng hợp số dư, so sánh biến động chi phí) được lựa chọn vì tính chính xác cao khi kiểm chứng trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp này giúp phát hiện triệt để các hạn chế trong 10 bước luân chuyển nghiệp vụ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu khách hàng phân hóa rõ rệt: nhóm xưởng gỗ và in ấn tư nhân chiếm 66,7% tổng số khách hàng nhưng quy mô đơn hàng nhỏ; ngược lại, nhóm công ty cổ phần chỉ chiếm 33,3% số lượng nhưng đóng góp trên 70% tổng doanh thu bán buôn. Thứ hai, doanh thu thuần tháng 12 năm 2019 đạt mức cao với 11.815.416.028 đồng trên sổ chi tiết Tài khoản 511, tiêu biểu là hợp đồng số 02/2018/HĐNT bán 6.000 kg keo sữa P115A cho Công ty Bao bì PT với tổng giá trị thanh toán 157.080.000 đồng (gồm 10% thuế GTGT). Thứ ba, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối tháng làm giảm 40% áp lực ghi chép hàng ngày nhưng không cung cấp kịp thời giá vốn từng chuyến hàng. Thứ tư, chi phí bán hàng trên Tài khoản 641 (gồm 6411, 6414, 6418) còn ghi nhận độ trễ trong phân bổ chi phí vận chuyển dưới 5.000.000 đồng.

Thảo luận kết quả

Hạn chế luân chuyển chứng từ xuất phát từ sự phối hợp chưa liền mạch giữa nhân viên kinh doanh, thủ kho và kế toán viên. Chu trình 10 bước xử lý thủ công gây ra độ trễ từ 2 đến 3 ngày khi cập nhật công nợ Tài khoản 131. So với mô hình kế toán hiện đại của ngành phân phối, mức độ tự động hóa tại doanh nghiệp chưa cao do còn phụ thuộc vào việc nhập chứng từ đơn lẻ trên MISA.

Để phục vụ công tác quản trị, dữ liệu doanh thu và chi phí có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu giá vốn và chi phí bán hàng theo từng dòng keo dán. Ngoài ra, bảng phân loại tuổi nợ (dưới 30 ngày, 30 đến 60 ngày, trên 60 ngày) sẽ làm rõ rủi ro tín dụng của nhóm khách hàng tư nhân, tạo cơ sở thực nghiệm giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chính sách bán hàng kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rút gọn quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng từ 10 bước xuống còn 6 bước bằng cách ứng dụng lệnh xuất kho điện tử trên phần mềm MISA, hướng đến mục tiêu giảm 50% thời gian xử lý đơn hàng trong 3 tháng đầu năm 2020 do Trưởng phòng Kế toán và Trưởng phòng Kinh doanh thực hiện.

Thứ hai, chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân cuối tháng sang phương pháp bình quân tức thời tại thời điểm xuất kho, giúp xác định chính xác 100% giá vốn và lợi nhuận gộp theo từng ngày, hoàn thành trong thời hạn 60 ngày do Kế toán kho và Kế toán tổng hợp phụ trách.

Thứ ba, chuẩn hóa chính sách thanh toán và thu hồi công nợ: áp dụng chiết khấu thanh toán 1,5% cho các đơn hàng hoàn tất nghĩa vụ trong 10 ngày, yêu cầu thanh toán chuyển khoản bắt buộc với giao dịch trên 20 triệu đồng, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 12% xuống dưới 5% trong vòng 6 tháng do Giám đốc và Kế toán công nợ theo dõi.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết chi phí bán hàng cho Tài khoản 641 và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quý, nhằm bảo toàn 100% dòng vốn lưu động trên 10 tỷ đồng trong suốt năm tài chính do Kế toán trưởng trực tiếp giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tiếp cận một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về kế toán thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tham khảo bộ hồ sơ chứng từ thực tế gồm hơn 15 biểu mẫu chuyên sâu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao).

Thứ hai, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp phân phối: Ứng dụng quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn trên phần mềm MISA để kiểm soát hiệu quả doanh thu quy mô trên 10 tỷ đồng mỗi tháng.

Thứ ba, giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp thương mại keo dán: Vận dụng các phát hiện thực tế để kiểm soát dòng tiền, quản trị hơn 400 đối tác và nâng cao tỷ suất sinh lời hoạt động bán hàng thêm 15%.

Thứ tư, giảng viên đại học khối ngành kinh tế: Sử dụng nghiên cứu làm tài liệu giảng dạy chuyên đề kế toán bán hàng, so sánh giữa 2 nhóm khách hàng doanh nghiệp và tư nhân trong thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm MISA, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% và kỳ kế toán theo năm dương lịch.

Doanh nghiệp hạch toán giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp nào? Gia Phát áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị xuất kho và hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 632. Phương pháp này giúp đơn giản hóa việc tính toán hàng ngày đối với tần suất xuất hàng lớn từ 50 đến 70 phiếu giao hàng mỗi ngày.

Quy định thanh toán đối với các hợp đồng bán lẻ và bán buôn khác nhau ra sao? Khách hàng bán lẻ thanh toán tiền mặt trực tiếp tại kho hoặc cho nhân viên giao hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000739. Với đơn hàng bán buôn trên 20 triệu đồng theo Hợp đồng kinh tế số 02/2018/HĐNT, khách hàng phải thanh toán 100% qua tài khoản ngân hàng trong thời hạn 30 ngày.

Khoản mục chi phí bán hàng được theo dõi và phân loại như thế nào? Chi phí bán hàng được tập hợp trên Tài khoản 641, chi tiết thành: chi phí tiền lương nhân viên bán hàng (Tài khoản 6411) theo bảng lương tháng 12/2019, chi phí khấu hao tài sản cố định (Tài khoản 6414) và chi phí dịch vụ mua ngoài, cước vận chuyển (Tài khoản 6418).

Tại sao doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu? Doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa nhập kho nên không có hàng bán bị trả lại. Các chính sách giảm giá hoặc chiết khấu thương mại đều được đàm phán trước và trừ trực tiếp vào giá bán ghi trên Hóa đơn GTGT, do đó không cần hạch toán giảm trừ doanh thu riêng biệt.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Gia Phát Việt Nam qua 5 nội dung trọng yếu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân tích thực trạng quản lý bán hàng với doanh thu tháng 12/2019 đạt trên 11,8 tỷ đồng tại hơn 400 khách hàng.
  • Đánh giá chi tiết ưu điểm và tồn tại trong chu trình 10 bước luân chuyển chứng từ cùng phương pháp tính giá vốn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tối ưu hóa trên phần mềm MISA nhằm giảm 50% thời gian xử lý nghiệp vụ.
  • Hoàn thiện khung kiểm soát công nợ giúp bảo toàn 100% vốn lưu động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Doanh nghiệp cần bắt đầu triển khai các giải pháp từ quý I/2020 để chuẩn hóa bộ máy kế toán. Hãy liên hệ tác giả để trao đổi sâu hơn về kinh nghiệm ứng dụng quy trình hạch toán kế toán bán hàng vào thực tế doanh nghiệp!