Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công tác quản trị dòng tiền và bảo toàn vốn lưu động giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển ổn định. Quan hệ thanh toán với người mua và người bán phát sinh liên tục, gắn liền chặt chẽ với toàn bộ chu chuyển mua bán, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa. Kế toán thanh toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi chép, xử lý chứng từ và phản ánh biến động số liệu công nợ, mà còn đảm nhiệm chức năng theo dõi, giám sát thời hạn thu hồi nợ, kiểm soát nghĩa vụ tài chính nhằm hạn chế tối đa rủi ro thiếu hụt dòng tiền thanh toán cho nhà cung cấp hoặc nguy cơ phát sinh nợ khó đòi. Trước bối cảnh các giao dịch kinh tế ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất phức tạp, yêu cầu đặt ra cho bộ máy kế toán là phải chuẩn hóa quy trình hạch toán, quản lý chặt chẽ công nợ chi tiết theo từng đối tượng và từng kỳ hạn thanh toán.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long" do sinh viên Nguyễn Đức Phương (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ, nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển thực tế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thanh toán với người mua (phản ánh qua tài khoản 131) và thanh toán với người bán (phản ánh qua tài khoản 331) cùng các mối quan hệ tài chính liên quan. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long, địa chỉ tại Số 104 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. Về phạm vi thời gian, đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021, khai thác số liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán của công ty (kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng căn cứ trên Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ các khái niệm căn bản bao gồm: thanh toán, phương thức thanh toán (thanh toán trả ngay, thanh toán chậm trả) và hình thức thanh toán (thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng - L/C, thẻ thanh toán). Về mặt nghiệp vụ, khóa luận phân tích kết cấu và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 152, TK 156, TK 511, TK 3331, TK 521, TK 229, TK 413, TK 635, TK 515.
Đồng thời, khóa luận tổng hợp đặc điểm vận hành của 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn theo quy định:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
| Hình thức sổ kế toán |
Đặc điểm ghi chép chủ yếu |
Chứng từ / Sổ sách trung tâm |
Ưu điểm chính |
Hạn chế chính |
| Nhật ký chung |
Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ theo trình tự thời gian, sau đó phân loại vào Sổ cái. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/thẻ chi tiết. |
Mẫu sổ rõ ràng, dễ phân công lao động, thuận tiện kiểm tra đối chiếu. |
Khối lượng ghi chép lớn nếu thực hiện thủ công không có máy tính hỗ trợ. |
| Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất. |
Sổ Nhật ký - Sổ cái, các sổ/thẻ chi tiết. |
Sổ sách gọn nhẹ, giảm thiểu trùng lặp nghiệp vụ, dễ kiểm tra số dư. |
Khó phân công nhiều kế toán viên cùng xử lý do chỉ dùng một sổ tổng hợp. |
| Chứng từ ghi sổ |
Tách biệt việc ghi theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và nội dung (Sổ cái). |
Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái. |
Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động kế toán. |
Ghi chép nhiều lần, dễ trùng lặp; thông tin tổng hợp cung cấp thường bị chậm. |
| Nhật ký - Chứng từ |
Tập hợp và hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp đối ứng Nợ. |
Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Bảng phân bổ, Sổ cái. |
Giảm khối lượng ghi chép cuối kỳ, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết. |
Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán viên có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu. |
| Kế toán máy vi tính |
Xử lý dữ liệu tự động thông qua phần mềm kế toán trên nền tảng công nghệ thông tin. |
Phần mềm kế toán, tệp cơ sở dữ liệu, sổ in từ máy tính. |
Tốc độ xử lý nhanh, chính xác cao, cung cấp báo cáo tức thời, tiết kiệm chi phí. |
Chi phí đầu tư hệ thống ban đầu và bảo trì cao; phụ thuộc vào nhân sự kỹ thuật. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp quan sát thực địa, phương pháp đối chiếu chứng từ và ghi sổ kế toán. Nguồn dữ liệu sử dụng cho đề tài là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu nghiệp vụ thực tế thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long, bao gồm: hồ sơ pháp lý, các văn bản chế độ kế toán, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ cùng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các mối quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Phân biệt phương thức thanh toán trả ngay (sự vận động của hàng hóa gắn liền với tiền tệ) và phương thức thanh toán chậm trả (phát sinh khoảng cách không gian, thời gian, hình thành công nợ phải thu, phải trả). Chi tiết hóa các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán).
- Kế toán thanh toán với người mua: Xác định nguyên tắc hạch toán trên TK 131, bao gồm việc ghi nhận chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi; nguyên tắc tách thuế gián thu khi ghi nhận doanh thu; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp; xử lý hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán; kế toán thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng và đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán với người bán: Phản ánh nguyên tắc sử dụng TK 331 trong các trường hợp mua vật tư, hàng hóa nội địa và nhập khẩu (theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ); nhận khối lượng xây dựng cơ bản bàn giao; thanh toán cho nhà thầu phụ; các giao dịch đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; ủy thác nhập khẩu; xử lý các khoản nợ không tìm ra chủ nợ chuyển vào thu nhập khác (TK 711); cùng nguyên tắc quy đổi tỷ giá ghi sổ đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động khi thanh toán nợ bằng ngoại tệ.
- Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết cấu trúc, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép hàng ngày cũng như cuối kỳ của 5 hình thức sổ kế toán (kèm theo các sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.6).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long
Chương 2 tập trung khảo sát và phân tích mô hình tổ chức thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long (Mã số thuế: 0200875457) được cấp phép ngày 14/02/2009, chính thức hoạt động từ ngày 15/02/2009 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế Khu vực Hồng Bàng - An Dương. Đại diện pháp luật là ông Phạm Đăng Hạnh. Hoạt động kinh doanh chính là bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh (xăng E5-II, xăng Ron 95-II, dầu Diesel 0.05S, dầu mỡ nhờn, sản phẩm hóa dầu, khí hóa lỏng).
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản trị gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Bộ phận Bán hàng và Vận chuyển hàng hóa. Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản gồm 3 vị trí chức danh:
- Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp.
- Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, doanh thu, công nợ.
- Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức sổ: Nhật ký chung.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12.
- Thực trạng thanh toán với người mua: Đối với khách hàng mua buôn hoặc hợp đồng lớn, công ty áp dụng phương thức bán hàng trả chậm; với khách mua lẻ qua cột bơm xăng dầu, áp dụng thanh toán ngay. Về quy định thanh toán: các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản để đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ khi khấu trừ thuế và tính chi phí; các giao dịch dưới 20 triệu đồng được lựa chọn tiền mặt hoặc chuyển khoản. Kế toán sử dụng các chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có; theo dõi qua các tài khoản TK 131, TK 511, TK 3331, TK 1111, TK 1121; vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.5), Sổ chi tiết TK 131 (Biểu 2.7, 2.8) và Bảng tổng hợp công nợ phải thu (Biểu 2.9).
- Thực trạng thanh toán với người bán: Công ty mua hàng từ các đơn vị đầu mối xăng dầu. Quy trình kiểm soát gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT bên bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi (như UNC số 386, 392), Giấy báo nợ (như GBN số 944, 952), Biên bản đối chiếu công nợ. Nghiệp vụ được phản ánh trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.16), Sổ chi tiết TK 331 (Biểu 2.18, 2.19) và Bảng tổng hợp TK 331 (Biểu 2.20).
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long
Trong chương 3, tác giả tổng kết các nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán công nợ tại doanh nghiệp:
- Đánh giá tính khoa học trong việc phân công nhiệm vụ của bộ máy kế toán 3 người, sự tuân thủ chế độ chứng từ và quy định không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn xăng dầu trên 20 triệu đồng.
- Nêu rõ các yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thanh toán phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại nhiên liệu, trong đó nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát chặt chẽ kỳ hạn nợ của khách hàng, đôn đốc thu hồi vốn, hạn chế chiếm dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn cho các nhà cung cấp đầu mối.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hải Phòng với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cơ chế tuân thủ quy định pháp luật về thanh toán: Minh chứng việc áp dụng nghiêm ngặt ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 20 triệu đồng trong thanh toán mua bán xăng dầu. Toàn bộ các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên đều được thực hiện qua kênh ngân hàng bằng Lệnh ủy nhiệm chi (như UNC số 386, UNC số 392) và kiểm soát qua Giấy báo nợ của ngân hàng (như GBN số 944, GBN số 952) để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí hợp lý.
- Phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ kế toán: Trình bày rõ ràng đường đi của chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp: từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất, phiếu nhập, giấy báo ngân hàng) được kế toán kiểm tra, nhập liệu hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ cái và các Sổ chi tiết tài khoản 131, tài khoản 331, định kỳ lập Bảng tổng hợp công nợ và đối chiếu số liệu.
- Đề xuất hoàn thiện thực tiễn: Khóa luận đưa ra các định hướng giúp doanh nghiệp tăng cường công tác đối chiếu công nợ định kỳ, quản lý danh mục khách hàng theo hạn mức tín dụng thương mại nhằm phòng ngừa rủi ro nợ xấu trong kinh doanh xăng dầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực bán lẻ nhiên liệu động cơ, do đó các phân tích chưa mang tính đại diện cho các mô hình kinh doanh phân phối xăng dầu quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh rộng.
- Về công nghệ hạch toán: Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm năm 2021 của doanh nghiệp phản ánh quy trình vận hành theo hình thức Nhật ký chung truyền thống kết hợp ghi chép nội bộ, chưa đi sâu đánh giá việc ứng dụng các giải pháp phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tự động hóa kết nối trực tiếp từ cột bơm xăng dầu về hệ thống dữ liệu kế toán trung tâm.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi doanh nghiệp bán lẻ nhiên liệu, phân tích sâu hơn về việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro thanh toán và đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử từng lần bán đối với kế toán công nợ xăng dầu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo mẫu kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; nghiên cứu phương pháp chuyển tải lý luận chế độ kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào việc mô tả quy trình hạch toán thực tế tài khoản 131 và 331.
- Người làm đề tài về kế toán công nợ và thương mại dịch vụ: Tham khảo cách mạng hóa hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ/có, biên bản đối chiếu) và phương pháp lập các biểu mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và các quy định bắt buộc về ngưỡng thanh toán chuyển khoản trên 20 triệu đồng trong quản lý chi phí và nghĩa vụ thuế.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự đảm nhiệm các chức danh: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, doanh thu, công nợ; và Thủ quỹ.
Quy định về ngưỡng giá trị thanh toán được công ty thực thi như thế nào?
Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bên mua bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng để bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ của chi phí và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT; các giao dịch dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận.
Hệ thống sổ kế toán phục vụ theo dõi công nợ người mua (TK 131) và người bán (TK 331) tại đơn vị gồm những biểu mẫu nào?
Doanh nghiệp sử dụng Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.5 và 2.16), Sổ cái TK 131 và TK 331, Sổ chi tiết phải thu khách hàng TK 131 (Biểu 2.7, 2.8), Sổ chi tiết phải trả người bán TK 331 (Biểu 2.18, 2.19), Bảng tổng hợp phải thu khách hàng (Biểu 2.9) và Bảng tổng hợp TK 331 (Biểu 2.20).
Theo lý luận được tác giả trình bày, số dư tài khoản 131 được phản ánh lên Báo cáo tài chính theo nguyên tắc nào?
Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khách hàng khác nhau mà phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng: số dư Nợ chi tiết được ghi vào chỉ tiêu bên phần "Tài sản", số dư Có chi tiết (khoản tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa) được ghi vào chỉ tiêu bên phần "Nguồn vốn".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Phương đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long - một doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu tại Hải Phòng. Các phân tích và giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh nhiên liệu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho học tập và công tác chuyên môn kế toán công nợ.