Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, hoạt động bán hàng giữ vai trò là khâu cuối cùng và then chốt của quá trình luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Đây là giai đoạn chuyển hóa hình thái vốn từ hiện vật sang tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí kinh doanh, xác định kết quả hoạt động và tạo lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, việc tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng là yêu cầu thiết yếu đối với công tác quản trị doanh nghiệp.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may đo, thiết kế và bán buôn, bán lẻ hàng may mặc thời trang. Nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa, theo dõi chặt chẽ công nợ và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, công tác kế toán bán hàng tại đơn vị được đặt lên hàng đầu. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ bán hàng tại doanh nghiệp này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đối chiếu sự khác biệt giữa lý thuyết kế toán với thực tế vận hành tại đơn vị; từ đó đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:
| Văn bản pháp luật / Chuẩn mực |
Số hiệu & Ban hành |
Nội dung chi phối công tác kế toán bán hàng |
| Luật Kế toán |
Luật số 88/2015/QH13 |
Quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. |
| Luật Thuế GTGT |
Luật số 13/2008/QH12 |
Quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp khấu trừ và nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra khi bán hàng. |
| Luật Thuế TNDN |
Luật số 14/2008/QH12 |
Quy định phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất thuế TNDN (20%) và các khoản chi phí được trừ. |
| Luật Doanh nghiệp |
Luật số 59/2020/QH14 |
Cơ sở pháp lý về tổ chức, quản lý và vận hành hoạt động của doanh nghiệp TNHH. |
| Chuẩn mực kế toán VAS 01 |
Quyết định 165/2002/QĐ-BTC |
Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí: nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. |
| Chuẩn mực kế toán VAS 02 |
Quyết định 149/2001/QĐ-BTC |
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền). |
| Chuẩn mực kế toán VAS 14 |
Quyết định 149/2001/QĐ-BTC |
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phương pháp xác định doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu. |
| Chuẩn mực kế toán VAS 17 |
Quyết định 12/2005/QĐ-BTC |
Nguyên tắc hạch toán và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. |
| Chế độ kế toán doanh nghiệp |
Thông tư 200/2014/TT-BTC, TT 75/2015/TT-BTC, TT 53/2016/TT-BTC |
Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp lập báo cáo tài chính. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, sơ đồ tổ chức, chính sách kế toán, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, giấy báo có) và sổ sách kế toán tháng 12/2021 do phòng Kế toán cung cấp.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc hằng ngày của nhân viên kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán công nợ và phỏng vấn các vị trí phụ trách về quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu hạch toán: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và tổ chức hạch toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Quá trình này được phân loại theo phương thức bán buôn, bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), gửi hàng đại lý - ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm các tài khoản cấp hai như TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Toàn bộ số phát sinh nợ được kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- TK 641 - Chi phí bán hàng: Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ khâu tiêu thụ.
- TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311: Dùng để theo dõi thanh toán, công nợ phải thu, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho và giá vốn: Trình bày phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho theo chuẩn mực VAS 02.
Chương 2: Giới thiệu khái quát và thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông
Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu quản lý và quy trình kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông (Chuongtailor).
- Địa chỉ: 409 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 05, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Mã số thuế: 0314044424.
- Người đại diện theo pháp luật: Đặng Văn Chương.
- Ngày thành lập: 04/10/2016. Kinh nghiệm hoạt động trong ngành thiết kế may đo thời trang hơn 20 năm (từ năm 2001).
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ vải, len, sợi, hàng may mặc, giày dép; bán buôn vải, hàng may sẵn.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và phòng Kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, xử lý số liệu bằng phần mềm kế toán MISA.ASP kết hợp Microsoft Excel.
- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế GTGT nội địa 10%, xuất khẩu 0%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
- Phương pháp quản lý và tính giá hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; ghi nhận tồn kho theo giá gốc.
- Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
| Tiêu thức kế toán |
Chính sách áp dụng tại Công ty Dang Chuông |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (trên phần mềm MISA.ASP và Excel) |
| Phương pháp hạch toán tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (Thuế suất 10%) |
| Phương pháp trích khấu hao |
Đường thẳng |
| Kỳ kế toán |
Năm tài chính (01/01 - 31/12) |
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (7 bước):
- Bước 1: Phòng Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, lập đơn bán hàng chuyển bộ phận kho.
- Bước 2: Thủ kho kiểm tra hàng tồn kho; nếu đáp ứng đủ thì lập Phiếu giao hàng gồm 3 liên (Liên 1: lưu kho, Liên 2: chuyển phòng Kế toán, Liên 3: chuyển phòng Kinh doanh gửi khách hàng).
- Bước 3: Kế toán bán hàng căn cứ Phiếu xuất kho lập hóa đơn điện tử nháp trên hệ thống gửi email để khách hàng xác nhận.
- Bước 4: Sau khi khách hàng đồng ý nội dung bản nháp, phiếu giao hàng và hóa đơn điện tử, kế toán bán hàng nhập dữ liệu vào phần mềm MISA.ASP, bảng tính Excel và in bản lưu trữ.
- Bước 5: Kho tiến hành xuất hàng thực tế giao cho khách hàng theo đúng phiếu xuất kho.
- Bước 6: Kế toán bán hàng hạch toán ghi nhận nghiệp vụ vào phần mềm.
- Bước 7: Theo dõi thanh toán: Nếu thanh toán tiền mặt, lập Phiếu thu 3 liên; nếu thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, chuyển Giấy báo có bản chính cho kế toán thanh toán ghi sổ; nếu khách hàng trả chậm, chuyển thông tin cho kế toán công nợ theo dõi trên TK 131.
- Trích minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế:
- Nghiệp vụ ngày 16/12/2021: Căn cứ Đơn đặt hàng số 001/2021 của Công ty Cổ phần Bất động sản LinkHouse (MST: 0313587594, địa chỉ: 264/32/134 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM), công ty xuất bán lô hàng gồm 338 sản phẩm (gồm Vest nữ mã VESTNU1350, Váy mã VAY450, Vest nam mã VESTN1800, Quần tây nam mã QUANTN600).
- Kế toán lập Phiếu xuất kho số XK766 và Hóa đơn GTGT điện tử số 0000781 ngày 16/12/2021. Thuế suất GTGT 10%. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi ngày 16/12/2021.
- Số liệu được phản ánh đồng bộ vào Sổ Nhật ký chung tháng 12/2021, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 5111, Sổ Cái TK 33311, Sổ chi tiết TK 156 và Sổ chi tiết TK 632.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông
Chương 3 đánh giá các ưu điểm và tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại công ty, đồng thời nêu các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và sử dụng phần mềm MISA.ASP kết hợp Excel giúp xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính kịp thời.
- Nhược điểm còn tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán đôi khi còn có độ trễ do phải thực hiện thủ công bước đối chiếu bản nháp; việc kết hợp song song giữa Excel và MISA.ASP cần được chuẩn hóa đồng bộ hơn để tránh lặp lại thao tác nhập liệu.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, đẩy mạnh tích hợp tự động hóa dữ liệu giữa phần mềm bán hàng và phần mềm kế toán, nâng cao tính kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
- Làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước tại Công ty TNHH TM DV Thời Trang Dang Chuông.
- Trích xuất và phân tích chi tiết hồ sơ chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2021 (tiêu biểu là giao dịch bán hàng cho Công ty CP Bất động sản LinkHouse với Phiếu xuất kho số XK766, Hóa đơn GTGT số 0000781, Ủy nhiệm chi thanh toán ngân hàng ngày 16/12/2021 và Phiếu xuất kho số 775, Hóa đơn GTGT số 0000795 ngày 27/12/2021).
- Trình bày hệ thống sổ sách kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 33311, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 156, Sổ chi tiết TK 632 cùng Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đóng góp các nhận xét thực tế về ưu điểm, hạn chế trong việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA.ASP kết hợp Excel tại một doanh nghiệp thương mại may mặc quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH TM DV Thời Trang Dang Chuông) với phạm vi số liệu thực tế giới hạn trong tháng 12 năm 2021; chưa khảo sát dữ liệu qua nhiều năm tài chính để phân tích biến động dài hạn của doanh thu và chi phí bán hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính, đánh giá sâu hơn về hiệu quả quản trị công nợ khách hàng và hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong khâu tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại thời trang.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phương pháp minh họa nghiệp vụ từ chứng từ gốc vào sổ kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 7 bước, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và quy trình hạch toán kết hợp giữa MISA.ASP và bảng tính Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM DV Thời Trang Dang Chuông áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (kết hợp phần mềm MISA.ASP và Excel), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng và lập đơn bán hàng; (2) Kho kiểm tra tồn và lập Phiếu giao hàng 3 liên; (3) Kế toán bán hàng lập hóa đơn điện tử nháp gửi khách hàng; (4) Khách hàng xác nhận, kế toán nhập liệu vào MISA.ASP/Excel; (5) Kho xuất hàng thực tế; (6) Hạch toán nghiệp vụ vào phần mềm; (7) Theo dõi và xử lý thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản hoặc theo dõi công nợ).
3. Khóa luận minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế cụ thể nào?
Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 16/12/2021: Công ty xuất bán lô hàng 338 sản phẩm (áo vest nữ VESTNU1350, váy VAY450, vest nam VESTN1800, quần tây nam QUANTN600) cho Công ty Cổ phần Bất động sản LinkHouse (MST: 0313587594) theo Đơn đặt hàng số 001/2021, Phiếu xuất kho số XK766, Hóa đơn GTGT số 0000781, thanh toán qua ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi cùng ngày.
4. Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu nào trong công tác hạch toán?
Các tài khoản chủ yếu gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết TK 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112 và TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thanh Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Dang Chuông trên cơ sở dữ liệu tháng 12/2021. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán liên quan, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống sổ sách kế toán minh chứng cho các nghiệp vụ thực tế. Đề tài cung cấp những phân tích xác thực về ưu - nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp thương mại thời trang quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán.