Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nho (Vitis vinifera) là một trong những loại cây ăn trái có giá trị dinh dưỡng cao, giàu đường glucose, fructose, polyphenol, vitamin C, vitamin K và các khoáng chất. Tại Việt Nam, nghề trồng nho đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với nhiều cây trồng truyền thống. Cụ thể, diện tích canh tác nho cả nước đạt khoảng 2.700 – 3.000 ha, trong đó tỉnh Ninh Thuận chiếm tới 90% diện tích (khoảng 2.500 – 2.700 ha), tập trung chủ yếu tại các xã Phước Hậu, Phước Sơn, Phước Nam, Phước Thuận, Phước Dân, Tân Giang, Bầu Zôn, Lanh Ra (huyện Ninh Phước) và Thành Hải, Đô Vinh (TP. Phan Rang – Tháp Chàm). Năng suất nho trung bình tại Ninh Thuận đạt 15 – 20 tấn/ha/năm với 2 vụ thu hoạch, mang lại lợi nhuận trên 100 triệu đồng/ha/năm (so với 17 – 19 triệu đồng/ha/năm của cây lúa 3 vụ/năm). Sản lượng nho hàng năm của tỉnh ổn định ở mức 60.000 – 65.000 tấn, chủ yếu là giống nho đỏ Cardinal và một phần giống NH.

Tuy nhiên, quả nho tươi có lớp vỏ mỏng, hàm lượng nước cao (chiếm 75 – 80% dịch quả), rất dễ bị dập nát, thối hỏng do vi sinh vật và enzyme nội bào trong quá trình thu hái, bảo quản và vận chuyển. Hiện nay, thị trường tiêu thụ nho nội địa chủ yếu ở dạng ăn tươi hoặc sản xuất rượu vang, các sản phẩm chế biến sâu khác còn hạn chế. Trong khi đó, xu hướng tiêu thụ mứt đông (jam, jelly, marmalade) trên thế giới và tại Việt Nam liên tục tăng trưởng. Thị trường mứt châu Âu giai đoạn 2012 – 2016 đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 2%/năm, giá trị tiêu thụ tăng từ 3,1 tỷ euro lên 3,36 tỷ euro, trong đó Pháp dẫn đầu với 39% thị phần. Việc nghiên cứu thiết kế một phân xưởng chế biến jam nho với quy mô vừa và nhỏ là giải pháp kỹ thuật cần thiết nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, gia tăng chuỗi giá trị cho nông sản Ninh Thuận và đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm tiện lợi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Khảo sát vùng nguyên liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm và lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng.
  2. Thiết lập quy trình công nghệ sản xuất mứt nhuyễn (jam) nho đóng lọ thủy tinh năng suất 2 tấn nguyên liệu/ngày.
  3. Tính toán cân bằng vật chất chi tiết cho từng công đoạn công nghệ và xác định nhu cầu nguyên - phụ liệu, bao bì.
  4. Lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp với năng suất và chế độ làm việc của dây chuyền.
  5. Thiết kế và bố trí mặt bằng phân xưởng sản xuất đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.
  6. Tính toán phụ tải điện năng và nhu cầu cấp - thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Quy trình công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất jam nho từ giống nho Cardinal và NH.
  • Phạm vi không gian: Thiết kế phân xưởng đặt tại Khu công nghiệp Du Long (xã Lợi Hải và Bắc Phong, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận).
  • Phạm vi công suất và thời gian: Năng suất 2.000 kg nho nguyên liệu/ngày; chế độ vận hành 300 ngày/năm, 2 ca/ngày (4 giờ/ca/mẻ), tương đương 1 mẻ 1.000 kg nguyên liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán thiết kế

Đồ án ứng dụng các nguyên lý chuyển khối, truyền nhiệt và biến đổi sinh hóa trong công nghệ chế biến rau quả để thiết kế dây chuyền sản xuất mứt nhuyễn (jam). Cơ sở lý thuyết bao gồm cơ chế tạo gel pectin trong môi trường có nồng độ chất khô cao (60 – 65%) và pH acid (2,8 – 3,0), cơ chế bài khí - rót nóng để ức chế vi sinh vật và giảm phản ứng oxy hóa.

Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Nguyên liệu nho: TCVN 10743:2015 (chỉ tiêu cảm quan) và QCVN 8-3:2012/BYT (chỉ tiêu vi sinh vật đối với quả ăn ngay: E. coli $m=10^2, M=10^3\text{ CFU/g}$, Salmonella không phát hiện trong 25g).
  • Đường tinh luyện (RE): TCVN 6958-2001 (hàm lượng saccharose $\ge 99,8%$, độ ẩm $\le 0,05%$, đường khử $\le 0,03%$, tro $\le 0,03%$, độ màu $\le 1,2^\circ\text{Stame}$).
  • Acid citric: QCVN 4-11:2010/BYT và TCVN 5516:2010 (hàm lượng acid citric $\ge 99,5%$, tro sulfat $\le 0,05%$, chì $\le 0,5\text{ mg/kg}$).
  • Pectin: TCVN 12100:2017 (hàm lượng acid galacturonic $\ge 65%$, độ amid hóa $\le 25%$, hao hụt sau sấy $\le 12%$, $\text{SO}_2 \le 50\text{ mg/kg}$).
  • Nguồn nước: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT (pH 6,8; độ cứng toàn phần $< 15^\circ\text{Đức}$, tổng vi sinh vật hiếu khí $< 100\text{ CFU/ml}$, Coliform $< 20\text{ CFU/l}$).

Phương pháp kỹ thuật áp dụng:

  • Phương pháp cân bằng vật chất: Thiết lập phương trình cân bằng khối lượng cho từng quá trình theo công thức $G_r = (1 - T) \times G_v$ (trong đó $G_v$ là khối lượng vào, $G_r$ là khối lượng ra, $T$ là tỷ lệ tổn thất công đoạn).
  • Phương pháp tính chọn thiết bị: Căn cứ vào năng suất từng giờ của từng công đoạn và thời gian vận hành mẻ để chọn công suất thiết bị thương mại tương ứng.
  • Phương pháp thiết kế mặt bằng công nghiệp: Bố trí dây chuyền một chiều theo tiêu chuẩn khoảng cách an toàn (khoảng cách máy đến tường 2,0 – 2,5 m, khoảng cách giữa các thiết bị $\ge 1,0\text{ m}$).
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật điện - nước: Xác định công suất đặt của động cơ theo bảng tra thiết bị, tính công suất chiếu sáng phân xưởng theo suất phụ tải ($p = 20\text{ W/m}^2$), tính định mức nước công nghệ, nước CIP và nước sinh hoạt (150 L/người/ngày cho 70 cán bộ - công nhân viên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và lựa chọn địa điểm phân xưởng

Chương này khảo sát thị trường tiêu thụ mứt trên thế giới và tiềm năng nguyên liệu nho tại Ninh Thuận. Tác giả lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng tại Khu công nghiệp Du Long (tổng diện tích 407,28 ha do Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng KCN Hoa Sen - Du Long làm chủ đầu tư). Phân xưởng nằm tại Km 1540+598 trên Quốc lộ 1, thuộc địa phận 2 xã Lợi Hải và Bắc Phong (huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận), cách Cảng Cam Ranh 30 km và cách TP. Phan Rang – Tháp Chàm 20 km. Vị trí này nằm ngay vùng nguyên liệu chiếm 90% diện tích nho cả nước, thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu tươi và vận chuyển phân phối sản phẩm.

Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu

Chương 2 phân tích đặc điểm hóa - sinh và tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu chính (nho) cùng các nguyên liệu phụ. Cấu tạo quả nho gồm: cuống (2 – 5%), thịt quả (80 – 85%), vỏ (2 – 6%), hạt (7 – 11%). Thành phần dịch quả chứa 70 – 78% nước, 20 – 25% đường, 0,5 – 2% acid hữu cơ, 0,5% khoáng và hợp chất màu anthocyanin.

Tác giả lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu dinh dưỡng theo USDA (trong 100g nho cung cấp 69 kcal năng lượng, 80,6 mg nước, 191 mg Kali, 10 mg Canxi, 20 mg Photpho, 7 mg Magie) và các hoạt chất sinh học (resveratrol trong vỏ, polyphenol giúp chống oxy hóa, giảm LDL cholesterol). Các nguyên liệu phụ bao gồm đường tinh luyện RE, acid citric tinh thể, pectin thương phẩm dạng bột và hệ thống nước sạch công nghiệp từ KCN Du Long.

Chương 3: Quy trình công nghệ

Quy trình sản xuất jam nho gồm chuỗi 9 công đoạn liên hoàn:

$$\text{Thu nhận} \rightarrow \text{Phân loại} \rightarrow \text{Rửa} \rightarrow \text{Tách hạt, cuống} \rightarrow \text{Nghiền} \rightarrow \text{Chà} \rightarrow \text{Phối trộn} \rightarrow \text{Gia nhiệt} \rightarrow \text{Rót lọ, đóng nắp, dán nhãn}$$

Thông số công nghệ cụ thể của từng công đoạn:

  • Phân loại: Thực hiện thủ công trên băng chuyền Dorner Conveyors để loại bỏ quả thối, sâu bệnh, dập nát.
  • Rửa: Thiết bị máy rửa bọt khí kết hợp xối tia nước (áp lực 2 – 3 at), thời gian rửa 10 phút nhằm loại bỏ đất cát và vi sinh vật bề mặt.
  • Tách hạt, cuống: Loại bỏ hoàn toàn phần cuống và hạt để loại bỏ vị chát đắng của tannin không mong muốn.
  • Nghiền: Sử dụng máy nghiền keo Colloid Mill, kích thước thịt quả sau nghiền đạt $< 5\text{ mm}$.
  • Chà: Thiết bị chà Comitrol Model 1700 (Urschel) loại bỏ xơ cellulose và hemicellulose, thu nhận dịch puree đồng nhất có nồng độ chất khô hòa tan khoảng 8%.
  • Phối trộn: Phối chế puree nho (50%), đường tinh luyện (48%), pectin (1%), acid citric (0,98%). Acid citric được pha thành dung dịch 50% trước khi bổ sung; pectin được trộn đều với đường theo tỷ lệ 1:1 rồi ngâm nước theo tỷ lệ 1:19 để trương nở hoàn toàn trước khi phối trộn.
  • Gia nhiệt: Thực hiện trong thiết bị chần băng tải ở nhiệt độ $80^\circ\text{C}$, $\text{pH} = 2,8 - 3,0$, thời gian 10 phút, đưa nồng độ chất khô sau gia nhiệt đạt 65% và vô hoạt hoàn toàn enzyme pectinase.
  • Rót lọ - đóng nắp: Rót nóng ở nhiệt độ $80 - 85^\circ\text{C}$ vào lọ thủy tinh 210g đã rửa sạch, sấy khô để kết hợp bài khí, đuổi oxy tự do và chống nhiễm vi sinh vật.

Chương 4: Tính toán cân bằng vật chất

Chương 4 xác định tỷ lệ tổn thất qua các công đoạn và lập bảng cân bằng vật chất cho 100 kg nho, 1 mẻ (1.000 kg nho nguyên liệu) và 1 ngày làm việc (2 ca, 2.000 kg nho nguyên liệu).

STT Công đoạn Tỷ lệ tổn thất (%) Giải thích tổn thất Khối lượng vào/ngày (kg) Khối lượng ra/ngày (kg)
1 Phân loại 3,0% Loại quả hư hỏng, dập nát 2.000,0 1.940,0
2 Rửa 0,3% Tạp chất bẩn, đất cát tách ra 1.940,0 1.934,2
3 Tách hạt 17,0% Tách hạt và cuống quả 1.934,2 1.605,4
4 Nghiền 0,5% Dính bám thành thiết bị 1.605,4 1.597,4
5 Chà 5,0% Bã chà và dính thiết bị 1.597,4 1.517,6
6 Phối trộn 17,0% Bay hơi nước, dính thành bồn 3.642,6 3.023,4
7 Gia nhiệt 0,5% Bay hơi và dính bám 3.023,4 3.008,2
8 Rót nóng 0,5% Rơi rớt, dính vòi rót 3.008,2 2.993,2

Tổng khối lượng nguyên - phụ liệu và bao bì tiêu thụ cho 1 ngày sản xuất (2.000 kg nho):

  • Nho tươi: 2.000 kg/ngày (600.000 kg/năm).
  • Đường RE: 1.487,2 kg/ngày (446.160 kg/năm).
  • Acid citric: 29,8 kg/ngày (8.940 kg/năm).
  • Pectin: 30,4 kg/ngày (9.120 kg/năm).
  • Thành phẩm mứt jam: 2.993,2 kg/ngày.
  • Bao bì: 9.324 lọ thủy tinh 210g/ngày (lý thuyết 9.524 lọ, tỷ lệ vỡ hỏng 2% tương đương 200 lọ); 9.324 nắp nhôm/ngày; 478 thùng carton (loại đóng 20 lọ/thùng).

Chương 5: Tính toán và lựa chọn thiết bị

Căn cứ thời gian vận hành mẻ (4 giờ/mẻ), tác giả phân bổ thời gian làm việc của các máy và lựa chọn danh mục thiết bị công nghiệp:

Tên thiết bị Hãng/Xuất xứ - Model Thông số kỹ thuật chính Công suất điện (kW)
Băng tải phân loại Dorner Conveyors (2200 Series) Dài 5.486 mm, rộng 610 mm, vận tốc 10–22 m/phút 1,5
Máy rửa rau củ Yazhong PLC (YZ-QPQX-5000) Kích thước $5000 \times 1200 \times 1400\text{ mm}$, năng suất 1.500–2.000 kg/h 8,3 (động cơ chọn 2 kW)
Máy nghiền keo IFOOD Việt Nam (Colloid Mill) Tốc độ 2.900 rpm, độ mịn 2–50 $\mu\text{m}$, đĩa nghiền 80–200 mm 14,0
Máy chà cánh đập Urschel (Comitrol Model 1700) Năng suất 300 kg/h, khối lượng máy 499 kg 11,2
Bồn phối trộn - gia nhiệt Hundom China (FK2000) Thể tích 2.000 L, đường kính 1.200 mm, áp suất đun 0,25 MPa 4,0
Máy chiết rót - đóng nắp China Automatic (PGF24/24/8) Năng suất 10.000 chai/h, áp suất làm việc 0,84 MPa 10,0
Máy dán nhãn tự động Tân Sao Bắc Á (TB-90L) Tốc độ dán 100–300 sản phẩm/phút, chai phi 20–90 mm 2,0

Chương 6: Tính toán mặt bằng phân xưởng

Tổng diện tích xây dựng phân xưởng là $S = 925\text{ m}^2$, được phân chia thành các khu vực chức năng chính:

  • Khu sản xuất chính: Xưởng sơ chế nguyên liệu ($144\text{ m}^2$), xưởng nấu - gia nhiệt ($126\text{ m}^2$), xưởng thành phẩm và bao gói ($144\text{ m}^2$).
  • Hệ thống kho bãi: Kho nguyên liệu tươi ($72\text{ m}^2$), kho phụ gia thực phẩm ($36\text{ m}^2$), kho bao bì ($75\text{ m}^2$), kho bảo quản thành phẩm ($75\text{ m}^2$).
  • Khu phụ trợ: Khu hành chính, phòng thay bảo hộ lao động, khu vực khử trùng công nhân, trạm CIP, trạm biến áp, nhà vệ sinh và nhà ăn.

Chương 7: Tính toán nhu cầu điện và nước

  • Điện năng tiêu thụ: Điện năng động lực cho các thiết bị vận hành là 19,01 kWh/mẻ. Điện năng chiếu sáng phân xưởng tính theo suất phụ tải $p = 20\text{ W/m}^2$ trên diện tích $925\text{ m}^2$, sử dụng 113 bóng đèn huỳnh quang công suất 75W, thời gian chiếu sáng 11 giờ/ngày, tiêu thụ 98,2 kW công suất đặt. Tổng điện năng tiêu thụ toàn phân xưởng là 1.080,2 kWh/ngày.
  • Nhu cầu cấp nước: Tổng lượng nước sử dụng là $25,5\text{ m}^3/\text{ngày}$, bao gồm: nước rửa nguyên liệu ($4\text{ m}^3$), nước ngâm pectin ($1\text{ m}^3$), nước phục vụ gia nhiệt ($1\text{ m}^3$), nước tráng rửa lọ thủy tinh ($4\text{ m}^3$), nước vệ sinh thiết bị ($5\text{ m}^3$) và nước sinh hoạt cho 70 cán bộ công nhân viên định mức $0,15\text{ m}^3/\text{người/ngày}$ ($10,5\text{ m}^3$).

Chương 8: Kết luận và khuyến nghị

Tác giả tổng kết tính khả thi của phương án thiết kế dây chuyền sản xuất jam nho hiện đại, nhấn mạnh vai trò của việc kiểm soát thông số công nghệ nhằm giảm thiểu phế thải và tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, tác giả đưa ra khuyến nghị kỹ thuật: do sản phẩm jam nho tự nhiên không sử dụng chất bảo quản hóa học tổng hợp, người tiêu dùng sau khi mở nắp lọ phải bảo quản lạnh để tránh hiện tượng nấm mốc và biến đổi chất lượng do tiếp xúc với oxy không khí.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

  1. Thiết lập hoàn chỉnh chuỗi thông số công nghệ sản xuất jam nho:

    • Xác định chính xác tỷ lệ phối trộn tối ưu: 50% puree nho, 48% đường tinh luyện, 1% pectin và 0,98% acid citric.
    • Xác lập chế độ gia nhiệt ở $80^\circ\text{C}$, $\text{pH} = 2,8 - 3,0$, thời gian 10 phút, đưa nồng độ chất khô hòa tan đạt $65%$, đảm bảo cấu trúc gel đông đồng nhất và tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
    • Thiết lập chế độ rót nóng ở $80 - 85^\circ\text{C}$ kết hợp bài khí tự nhiên cho bao bì thủy tinh 210g.
  2. Dữ liệu tính toán cân bằng vật chất và kỹ thuật công trình:

    • Xử lý 2.000 kg nho nguyên liệu/ngày, sản xuất ra 2.993,2 kg mứt thành phẩm (tương ứng 9.324 lọ 210g/ngày).
    • Xác định nhu cầu nguyên phụ liệu hàng năm: 600 tấn nho tươi, 446,16 tấn đường RE, 8,94 tấn acid citric và 9,12 tấn pectin.
    • Tính toán đầy đủ bảng phụ tải điện (1.080,2 kWh/ngày), lượng nước cấp ($25,5\text{ m}^3/\text{ngày}$) và bố trí phân xưởng $925\text{ m}^2$ đáp ứng nguyên tắc một chiều trong chế biến thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản: Đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế công nghệ và tính toán phụ trợ kỹ thuật (điện, nước, mặt bằng), chưa xây dựng bảng tính chi tiết về cân bằng nhiệt năng (lượng hơi nước bão hòa cần cấp cho bồn nấu FK2000), chưa lập dự toán tài chính phân tích các chỉ số kinh tế như vốn đầu tư ban đầu, thời gian hoàn vốn (Payback Period) và điểm hòa vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mô hình truyền nhiệt thực nghiệm trong quá trình gia nhiệt và làm nguội lọ jam nho sau khi rót nóng.
    • Tận dụng nguồn phế liệu hạt và vỏ nho (chiếm 17% khối lượng sau tách hạt và 5% bã chà) để trích ly hợp chất màu anthocyanin tự nhiên hoặc ép dầu hạt nho giàu acid béo không no.

Giá trị tham khảo

Bản thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật chế biến nông sản thực phẩm khi thực hiện đồ án môn học "Quá trình và Thiết bị", "Thiết kế nhà máy thực phẩm" hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu cần tài liệu tra cứu về định mức tổn thất công đoạn, bảng cân bằng vật chất chế biến mứt đông và các quy chuẩn vi sinh, hóa lý (TCVN, QCVN) áp dụng cho nguyên liệu rau quả, đường, acid citric và pectin.
  • Kỹ sư công nghệ và chủ cơ sở chế biến nông sản vừa và nhỏ tham khảo thông số chọn máy (nghiền keo, chà Comitrol, bồn nấu cánh khuấy có vỏ áo, máy rót đóng nắp tự động) và cách bố trí layout phân xưởng 1 chiều.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao phân xưởng sản xuất jam nho được chọn xây dựng tại KCN Du Long, Ninh Thuận? KCN Du Long nằm tại huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận - địa phương chiếm 90% diện tích và sản lượng nho cả nước (khoảng 60.000 – 65.000 tấn/năm). Việc đặt nhà máy tại đây giúp rút ngắn cự ly vận chuyển nguyên liệu tươi, hạn chế dập nát, giảm chi phí logistics và tận dụng các chính sách ưu đãi hạ tầng của KCN nằm giáp Quốc lộ 1 và cách Cảng Cam Ranh 30 km.

2. Công thức phối trộn sản phẩm jam nho được tính toán với tỷ lệ như thế nào? Công thức phối trộn tính theo tỷ lệ phần trăm khối lượng gồm: 50% puree nho (nồng độ chất khô 8%), 48% đường tinh luyện RE, 1% pectin và 0,98% acid citric. Trong đó, acid citric được pha dung dịch 50% trước khi bổ sung; pectin được phối trộn khô với đường theo tỷ lệ 1:1 rồi ngâm nước theo tỷ lệ 1:19 để trương nở hoàn toàn trước khi đưa vào bồn phối trộn.

3. Tỷ lệ tổn thất lớn nhất trong quy trình sản xuất jam nho nằm ở công đoạn nào? Hai công đoạn có tỷ lệ giảm khối lượng lớn nhất là tách hạt/cuống (-17%) do phải loại bỏ hoàn toàn hạt và cuống quả nhằm tránh vị chát đắng, và công đoạn phối trộn - gia nhiệt (-17%) do hiện tượng bay hơi nước để nâng nồng độ chất khô hòa tan lên 65% cùng lượng dịch dính bám vào thành thiết bị.

4. Kích thước và phân khu diện tích của phân xưởng $925\text{ m}^2$ được phân bổ ra sao? Phân xưởng gồm 3 xưởng sản xuất chính: xưởng sơ chế ($144\text{ m}^2$), xưởng nấu ($126\text{ m}^2$), xưởng thành phẩm ($144\text{ m}^2$); 4 khu kho chuyên biệt: kho nguyên liệu ($72\text{ m}^2$), kho phụ gia ($36\text{ m}^2$), kho bao bì ($75\text{ m}^2$), kho thành phẩm ($75\text{ m}^2$); phần diện tích còn lại dành cho khu hành chính, phòng thay bảo hộ, khu vực khử trùng, trạm CIP, trạm điện và công trình phụ trợ.

5. Lượng điện và nước tiêu thụ một ngày của phân xưởng là bao nhiêu? Phân xưởng tiêu thụ tổng cộng 1.080,2 kWh điện/ngày (gồm 19,01 kWh động lực máy/mẻ và 98,2 kW phụ tải chiếu sáng 113 bóng đèn hoạt động 11 giờ) và $25,5\text{ m}^3$ nước sạch/ngày (gồm $15\text{ m}^3$ nước công nghệ - vệ sinh thiết bị và $10,5\text{ m}^3$ nước sinh hoạt cho 70 cán bộ - công nhân viên).

Kết luận

Đồ án "Thiết kế phân xưởng sản xuất jam nho năng suất 2 tấn/ngày" của tác giả Huỳnh Thị Kim Thảo đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật công nghệ cho một cơ sở chế biến mứt nhuyễn quy mô vừa và nhỏ tại Ninh Thuận. Bản thuyết minh cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm và tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng, lựa chọn thiết bị công nghiệp và bố trí mặt bằng phân xưởng $925\text{ m}^2$ chặt chẽ, logic. Kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao, góp phần giải quyết bài toán giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao chuỗi giá trị chế biến sâu cho ngành nông nghiệp trồng nho Việt Nam.