Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm chu trình: mua vào – dự trữ – bán ra hàng hóa và dịch vụ. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng, có tính chất quyết định đến sự tồn tại, bảo toàn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là phần hành trung tâm, cung cấp dữ liệu phục vụ điều hành nội bộ và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê, qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng còn bộc lộ một số hạn chế: doanh nghiệp chưa chi tiết hóa tài khoản doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng loại hàng hóa; các khoản chi phí bán hàng được tính tổng hợp cho toàn bộ hàng hóa mà chưa phân bổ riêng cho từng chủng loại. Điều này dẫn đến việc khó xác định chính xác lãi, lỗ của từng mặt hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh kịp thời.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê, chỉ ra các ưu điểm và khó khăn tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (tập trung vào các mặt hàng kinh doanh chính như phân bón, nông sản, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị) tại đơn vị.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê (địa chỉ: Thôn 9, xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán chuyên sâu Quý III/2020 và chuỗi số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu học thuật hiện hành:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng).
- Tài liệu lý luận: Giáo trình Kinh tế chính trị (NXB Chính trị Quốc gia, 2008), Giáo trình Kế toán Tài chính (NXB Tài chính, 2013), Giáo trình Kế toán Tài chính của GS.TS. Ngô Thế Chi (2014).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo, tổng hợp các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán hiện hành.
- Hệ thống phương pháp kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống chứng từ theo thời gian, địa điểm phát sinh.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, theo dõi thường xuyên và có hệ thống sự biến động của từng đối tượng kế toán.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của vật tư, hàng hóa xuất kho theo các phương pháp quy định (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, đích danh) và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thông qua Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đánh giá số liệu tài chính qua các năm để làm rõ xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này tổng thuật 3 công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại:
- Nghiên cứu của Hoàng Thùy Trang (2020) tại Công ty TNHH TM Minh Oanh: Chỉ ra hạn chế không sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; không phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ mà tính thẳng vào chi phí bán hàng; chưa theo dõi chi phí theo nhóm hàng và chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tác giả đề xuất hoàn thiện tính giá vốn, phân loại chiết khấu và áp dụng phần mềm kế toán.
- Nghiên cứu của Trần Văn Tuấn (2019) tại Công ty CP Thương mại Thiệu Yên: Nêu rõ thực trạng cơ sở vật chất phòng kế toán thiếu thốn (máy tính, máy in); phân bổ chi phí quản lý chung cho toàn bộ hàng hóa; thiếu nhân sự kế toán thuế và chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Giải pháp đề xuất gồm trang bị máy móc, mở rộng mạng lưới bán lẻ, áp dụng chiết khấu thanh toán, phân bổ chi phí cho từng mặt hàng và tuyển kế toán thuế.
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Thu (2019) tại Công ty TNHH Chiến Nga: Phát hiện thiếu sót không lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; không mở sổ chi tiết TK 632 cho từng mặt hàng; ghi chép thủ công và thiếu bộ phận kế toán quản trị. Tác giả đề xuất đưa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sử dụng, mở sổ chi tiết giá vốn theo mặt hàng và ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương 2: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2 trình bày toàn diện khung lý thuyết về phần hành kế toán bán hàng:
- Khái niệm và phương pháp đánh giá hàng hóa: Giá nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, trừ giảm giá); công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ; các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước, giá đích danh).
- Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; khái niệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh.
- Kế toán tổng hợp và chi tiết các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá vốn hàng xuất bán, kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Bao gồm TK 5111 (bán hàng hóa), TK 5113 (cung cấp dịch vụ), TK 5118 (doanh thu khác).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán (hạch toán Nợ TK 511 theo Thông tư 133 để giảm trừ trực tiếp doanh thu).
- TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, dự phòng...
- TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và chi phí để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Quy trình từ chứng từ gốc $\rightarrow$ lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ ghi Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái $\rightarrow$ lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính, kết hợp đối chiếu với Sổ/Thẻ kế toán chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê
Chương này đi sâu phản ánh tổ chức kinh doanh và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 28/04/2006, mã số thuế 2801147985, Giám đốc là ông Đỗ Hoàng Chúc, trụ sở tại Thôn 9, xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Danh mục kinh doanh đa dạng gồm: phân bón (NPK, lân, đạm, kali), gạo sạch (kinh doanh từ năm 2013), xe máy và phụ tùng Honda Việt Nam, hàng tiêu dùng siêu thị, điện tử, điện lạnh và dịch vụ ăn uống. Thị trường tiêu thụ tập trung tại Thanh Hóa, các tỉnh Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) và một số tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn).
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ - CCDC, Kế toán doanh thu - xác định kết quả, Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; kỳ kế toán năm dương lịch; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Thực hiện bán buôn qua kho (trực tiếp và gián tiếp); bán lẻ (thu tiền trực tiếp và tự phục vụ tại siêu thị); bán hàng trả chậm, trả góp (áp dụng cho xe máy, đồ điện máy với điều kiện thế chấp tài sản và thanh toán nợ gốc trong 15 ngày, quá hạn tính lãi). Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ của Bộ Tài chính, kiểm soát được doanh thu tổng thể.
- Tồn tại: Công tác kế toán thực hiện hoàn toàn thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán; chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng; chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa phân bổ cho từng nhóm hàng; công nợ bán hàng trả chậm lớn nhưng chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê
Dựa trên các hạn chế đã phân tích, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng và chính sách kinh tế nâng cao lợi nhuận: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cụ thể theo từng quy mô đơn hàng; linh hoạt chính sách giá bán đối với hàng hóa lưu kho lâu ngày.
- Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản và phương pháp kế toán: Mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 (51111, 51112...), TK 632 để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt cho từng mặt hàng chủ lực (phân bón, xe máy, gạo, điện tử).
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Thiết lập đầy đủ Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Sổ chi phí theo từng mặt hàng kinh doanh; đưa Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ vào quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự luân chuyển chứng từ.
- Hoàn thiện công tác phân bổ chi phí: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hàng hóa tiêu thụ trong kỳ để tính toán chính xác kết quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.
- Tăng cường quản lý kho bãi, kiểm kê và dự trữ: Lập kế hoạch dự trữ hàng hóa tối ưu nhằm giảm chi phí bảo quản và hạn chế ứ đọng vốn; thực hiện kiểm kê định kỳ và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có biến động giá thị trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phân công lao động: Đưa phần mềm kế toán vào vận hành thay thế ghi chép thủ công; đào tạo nâng cao trình độ tin học cho cán bộ kế toán; bố trí cán bộ phụ trách kế toán quản trị và kế toán thuế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tài chính và số liệu thực tế tại doanh nghiệp
Khóa luận đã trích xuất các bảng dữ liệu phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Tổng tài sản (đồng) |
12.106.340.000 |
20.422.702.000 |
14.650.225.000 |
+8.316.362.000 (+68,69%) |
-5.772.477.000 (-28,26%) |
| Vốn chủ sở hữu (đồng) |
10.366.100.000 |
17.016.794.000 |
18.093.206.000 |
+6.650.694.000 (+64,16%) |
+1.076.412.000 (+6,33%) |
| Nợ phải trả (đồng) |
4.280.240.000 |
3.405.908.000 |
1.307.545.000 |
-874.332.000 (-20,43%) |
-2.098.363.000 (-61,61%) |
| Doanh thu (đồng) |
6.216.400.000 |
11.253.500.000 |
12.755.693.000 |
+5.037.100.000 (+81,03%) |
+1.502.193.000 (+13,35%) |
| Lợi nhuận trước thuế (đồng) |
1.511.500.000 |
4.927.147.000 |
5.753.675.000 |
+3.415.647.000 (+225,98%) |
+826.528.000 (+16,77%) |
| Chi phí thuế TNDN (đồng) |
355.957.000 |
985.429.400 |
1.150.735.000 |
+629.472.400 (+176,84%) |
+165.305.600 (+16,77%) |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
1.155.543.000 |
3.941.717.600 |
4.602.940.000 |
+2.786.174.600 (+241,11%) |
+661.222.400 (+16,77%) |
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2018 – 2020:
- Thu nhập bình quân người lao động tăng từ 2,18 triệu đồng/người/tháng (năm 2018) lên 2,55 triệu đồng/người/tháng (năm 2019) và đạt 2,78 triệu đồng/người/tháng (năm 2020).
- Tỷ lệ chia cổ tức duy trì ổn định ở mức 20%/năm trong hai năm 2019 và 2020 (năm 2018 đạt 15%).
Đóng góp của đề tài
- So với các nghiên cứu trước (Hoàng Thùy Trang 2020, Trần Văn Tuấn 2019, Hoàng Thị Thu 2019), công trình đã phân tích thực trạng hạch toán trong một mô hình thương mại đặc thù kết hợp cả bán buôn vật tư nông nghiệp quy mô lớn lẫn bán lẻ tiêu dùng siêu thị và bán trả góp xe máy.
- Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên thực tế, đồng thời đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể về việc mở tài khoản chi tiết doanh thu, giá vốn và thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm hàng hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu Quý III/2020 tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê; nghiên cứu chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế việc cài đặt phần mềm kế toán chuyên dụng trên hệ thống máy tính của đơn vị để đánh giá độ trễ xử lý dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình số hóa toàn diện công tác kế toán thương mại; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và dòng tiền chuyên sâu; phân tích cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các phương thức bán lẻ trả góp, trả chậm đa kênh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Khung lý luận và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp phân bổ chi phí thu mua và xác định giá vốn hàng xuất kho đa chủng loại.
- Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính và quy trình hạch toán các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán lẻ trực tiếp, bán tự phục vụ, bán trả chậm trả góp).
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị nhập kho theo giá mua thực tế và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
-
Công ty tổ chức các phương thức bán hàng nào trong thực tế?
Doanh nghiệp thực hiện 3 phương thức bán hàng chính: Bán buôn qua kho (gồm giao hàng trực tiếp và giao hàng gián tiếp qua hợp đồng); Bán lẻ (gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp cho phân bón, xe máy và bán lẻ tự phục vụ tại siêu thị); Bán trả chậm, trả góp (áp dụng cho xe máy, điện tử với điều kiện thế chấp và thời hạn thanh toán 15 ngày).
-
Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh thu thuần tăng liên tục từ 6.216,4 triệu đồng (năm 2018) lên 11.253,5 triệu đồng (năm 2019) và đạt 12.755,69 triệu đồng (năm 2020). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.155,54 triệu đồng (2018) lên 3.941,72 triệu đồng (2019) và đạt 4.602,94 triệu đồng (2020).
-
Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng tại Sao Khuê được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép sổ sách bằng phương pháp thủ công, chưa áp dụng phần mềm kế toán; chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng; đồng thời chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân bổ riêng cho từng loại hàng tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, phương thức bán buôn, bán lẻ và chu chuyển sổ sách tại Công ty Cổ phần Thương mại Sao Khuê giai đoạn 2018 – 2020. Đồng thời, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về mở sổ kế toán chi tiết, phân bổ chi phí, quản lý kho bãi và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.