Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Các thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở kinh tế - tài chính cốt lõi phục vụ công tác quản lý nội bộ của ban lãnh đạo doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ trọng yếu cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty cho thuê tài chính) và các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước để đánh giá hiệu quả kinh doanh, thẩm định năng lực tín dụng và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác, kịp thời có ý nghĩa quyết định đến tính minh bạch tài chính và hiệu quả điều hành. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trung Trang (Địa chỉ: Số 123B Cát Cụt, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu từ ngày 15/10/2018 đến ngày 05/01/2019, sử dụng số liệu tài chính - kế toán thực tế của năm 2017 (tập trung vào số liệu chứng từ quý IV/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 áp dụng trong quy trình đào tạo và quản trị.
  • Mô hình tính toán kết quả kinh doanh:

    • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
    • Trong đó:
      • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán − Chi phí quản lý kinh doanh.
      • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí hoạt động tài chính.
      • Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác − Chi phí khác.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN (Lợi nhuận ròng) = Lợi nhuận trước thuế − Chi phí thuế TNDN hiện hành.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và phân loại dữ liệu kế toán: Sưu tầm toàn bộ hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, giá vốn và chi phí.
    • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp so sánh, phân tích - tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Trung Trang niên độ 2017, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/003), Phiếu thu (mẫu B01-TT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu kế toán, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 và Bảng cân đối số phát sinh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

    • 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14: Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Thời điểm ghi nhận theo các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại kho; chuyển hàng cho khách; gửi bán đại lý, ký gửi; bán hàng trả chậm, trả góp (lãi trả chậm hạch toán vào doanh thu tài chính); phương thức hàng đổi hàng.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Sử dụng TK 632. Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán và kết cấu TK 632 theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ (áp dụng riêng cho doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ).
  3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Tiền lãi gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư.
  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác:

    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133) gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác) dùng để phản ánh các nghiệp vụ ngoài hoạt động thông thường như thanh lý/nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm, thu nợ khó đòi đã xóa sổ.
  5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và các hình thức sổ kế toán:

    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác ở bên Có và tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác ở bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
    • Trình bày sơ đồ trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang

Chương này phân tích sâu cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị thực tập với các số liệu thực tế năm 2017:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Trung Trang:

    • Thành lập tháng 07/2005 (giấy phép kinh doanh số 0200636723 cấp ngày 01/07/2005, hoạt động chính thức từ 01/03/2006); địa chỉ tại số 123B Cát Cụt, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; mã số thuế: 0200636723; vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chẵn); người đại diện pháp luật: Đỗ Văn Tuân.
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (các mặt hàng sơn chống rỉ toa ghi, sơn Nippon, sơn Spec,...).
    • Mô hình quản lý: Mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng (theo dõi tiền mặt, công nợ, tính lương, khấu hao TSCĐ) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ).
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng. Niên độ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  3. Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh năm 2017:

Ngày GD Chứng từ sử dụng Nội dung kinh tế nghiệp vụ Tài khoản đối ứng Số tiền (VNĐ)
18/12/2017 HĐ GTGT số 0001264, Phiếu thu số 15/12 Bán 46 thùng Sơn chống rỉ toa ghi (3Lit) cho Công ty TNHH Xây dựng Life (thu tiền mặt) Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
11.132.000
10.120.000
1.012.000
18/12/2017 Phiếu xuất kho số 3/12 Phản ánh giá vốn xuất bán 46 thùng Sơn chống rỉ toa ghi (3Lit) Nợ TK 632
Có TK 156
8.006.898
8.006.898
23/12/2017 HĐ GTGT số 0001270 Bán sơn Nippon cho Công ty Xây dựng Bảo Nam (chưa thu tiền) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
18.260.000
16.600.000
1.660.000
23/12/2017 Phiếu xuất kho Phản ánh giá vốn sơn Nippon xuất bán cho Công ty Bảo Nam Nợ TK 632
Có TK 156
12.550.000
12.550.000
25/12/2017 HĐ GTGT số 0001278 Bán sơn Spec cho Công ty TNHH Xây dựng Vina (thu chuyển khoản) Nợ TK 112
Có TK 511 (và 3331)
33.000.000
31/12/2017 Phiếu kế toán PKT40 Kết chuyển doanh thu bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511
Có TK 911
54.792.000
54.792.000
  • Chi tiết cách tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn (Nghiệp vụ ngày 18/12/2017):
    • Tồn kho ngày 01/12: 1.500 thùng sơn chống rỉ toa ghi (3Lit), đơn giá 174.000 đồng/thùng.
    • Nhập kho ngày 10/12: 66 thùng sơn chống rỉ toa ghi (3Lit), đơn giá 175.500 đồng/thùng.
    • Đơn giá bình quân liên hoàn ngày 18/12 = (1.500 × 174.000 + 66 × 175.500) / (1.500 + 66) = 174.063 đồng/thùng.
    • Giá vốn thực tế xuất bán 46 thùng = 46 × 174.063 = 8.006.898 đồng.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả chỉ ra các điểm tích cực (bộ máy tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập chứng từ đầy đủ) cùng những hạn chế tồn tại (việc phân loại chi tiết doanh thu và chi phí chưa thực sự sâu sát theo từng mặt hàng/khách hàng, công tác hạch toán còn phụ thuộc vào thủ công/bảng tính Excel chưa đồng bộ phần mềm kế toán). Tác giả đề xuất 2 nhóm kiến nghị trọng tâm:

  1. Kiến nghị 1: Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh:

    • Doanh nghiệp cần mở chi tiết các sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gắn với từng chủng loại mặt hàng (sơn chống rỉ, sơn nội thất, sơn ngoại thất, thiết bị lắp đặt) và từng đối tượng khách hàng cụ thể.
    • Việc theo dõi chi tiết này giúp ban giám đốc đánh giá chính xác tỷ suất sinh lời của từng nhóm sản phẩm và quản lý chặt chẽ công nợ theo từng hợp đồng kinh tế.
  2. Kiến nghị 2: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán:

    • Doanh nghiệp cần chuyển dịch từ phương thức ghi chép kết hợp thủ công - Excel sang việc đầu tư và áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và tự động kết chuyển các tài khoản chi phí, doanh thu sang TK 911 vào cuối kỳ, hạn chế tối đa sai sót số học và tiết kiệm thời gian lập báo cáo tài chính.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện và ổn định hệ thống chính sách tài chính, chế độ kế toán và chính sách thuế đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ; tăng cường tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho kế toán doanh nghiệp.
    • Về phía doanh nghiệp: Ban giám đốc cần bố trí ngân sách hợp lý cho việc trang bị phần mềm kế toán, nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và tạo điều kiện cho nhân sự kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn từ số liệu khóa luận:

    • Khóa luận phản ánh chân thực chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Trung Trang trong năm 2017. Các số liệu trích xuất từ Hóa đơn GTGT số 0001264, Phiếu thu số 15/12, Phiếu xuất kho số 3/12, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511 (với số phát sinh kết chuyển doanh thu cuối kỳ 31/12/2017 là 54.792.000 đồng) đã minh họa rõ nét quy trình ghi chép kế toán khép kín tại doanh nghiệp thương mại.
    • Minh chứng rõ ràng phương pháp tính giá vốn xuất kho bình quân liên hoàn với các bước tính toán đơn giá (174.063 đồng/thùng) và trị giá xuất kho (8.006.898 đồng) gắn với thực tế biến động nhập - xuất kho hàng hóa.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa một cách có phương pháp lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong mối liên hệ trực tiếp với Chuẩn mực kế toán VAS 14.
    • Về mặt ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể, vừa sức với mô hình tổ chức bộ máy kế toán 3 người tại Công ty TNHH Trung Trang, đặc biệt là định hướng mở sổ chi tiết và tin học hóa công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Số liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 12/2017 (quý IV/2017), chưa phản ánh toàn diện bức tranh biến động doanh thu, chi phí theo chu kỳ cả năm hoặc nhiều năm liên tiếp của doanh nghiệp.
    • Đề tài tập trung nghiên cứu trên một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ hạch toán độc lập (vốn điều lệ 1 tỷ đồng), do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa bao quát cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hoặc mô hình chuỗi chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm (2–3 năm) để đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu và phân tích độ nhạy của chi phí kinh doanh.
    • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp quản trị rủi ro công nợ phải thu khách hàng (TK 131) gắn liền với chính sách chiết khấu thanh toán và chi phí tài chính trong điều kiện thị trường vật liệu xây dựng biến động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phân phối, bán buôn vật tư thiết bị xây dựng đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị cần tham khảo:

    • Quy trình kỹ thuật hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn.
    • Cách thức tổ chức hệ thống chứng từ gốc và kỹ thuật vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ cái) theo đúng biểu mẫu kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trung Trang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập hàng) và tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trung Trang được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Đơn giá và giá vốn xuất kho của nghiệp vụ xuất bán 46 thùng sơn chống rỉ toa ghi ngày 18/12/2017 được tính toán ra sao?
Căn cứ lượng tồn đầu ngày 01/12 (1.500 thùng, giá 174.000 đ/thùng) và nhập ngày 10/12 (66 thùng, giá 175.500 đ/thùng), kế toán xác định đơn giá bình quân liên hoàn là 174.063 đồng/thùng; tổng giá vốn xuất kho 46 thùng là 8.006.898 đồng (ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 theo Phiếu xuất kho số 3/12).

5. Tác giả khóa luận đưa ra những kiến nghị trọng tâm nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng và khách hàng; (2) Đầu tư và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế phương pháp ghi chép thủ công và bảng tính Excel rời rạc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tại Công ty TNHH Trung Trang thông qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái thực tế năm 2017. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào hạch toán chi tiết và tin học hóa quy trình kế toán, mang tính khả thi cao và phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp.