đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. Tổ chức sản xuất các sản phẩm bột giấy và giấy các loại để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nhằm tận dụng tiềm năng về nguyên vật liệu có sẵn của đất nước, tạo công ăn việc làm cho công nhân viên nơi có các nhà máy và tạo công ăn việc làm cho nông dân lâm nghiệp và bà con nông dân ở vùng có nguyên liệu giấy.
Quy mô và lĩnh vực hoạt động + Ngành nghề kinh doanh: sản xuất giấy carton và giấy gợn sóng dùng cho ngành bao bì đóng thùng giấy carton, giấy kraft. + Nguyên liệu chủ yếu: Giấy thu hồi OCC và bột gỗ + Sản lượng năm GĐ1: 120 nghìn tấn + Sản lượng năm GĐ2: 460 nghìn tấn 4 do an 1. Cơ cấu tổ chức công ty 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng Hành Phòng thu Phòng Phòng Kĩ Nhà Máy Chính-Kế mua Kinh Thuật Sản Xuất Toán Doanh Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Nguồn: Phòng nhân sự) 1.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. Giám đốc: Là người đứng đầu giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là người đại diện toàn bộ quyền lợi cho công nhân viên. Là người ra quyết định về các hợp đồng kinh tế, lựa chọn các phương thức mua nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm. Phó Giám đốc: Là người giúp Phó Giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
Phòng hành chính – kế toán: Quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty. Tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu theo quy định của công ty và nhà nước. Tính giá thành thực tế các loại sản phẩm, thực hiện thu chi đúng quy định, lập báo cáo tài chính, quản lý, lưu trữ và giữ các bí mật tài chính kế toán, hướng dẫn, phổ biến và thi hành kịp thời các chế độ chính sách về tài chính kế toán. 5 do an Phòng thu mua: xem xét, đề xuất và thực hiện các yêu cầu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở ban giám đốc đã phê duyệt.
Kiểm tra chất lượng và tiến độ cung ứng của toàn bộ nguyên liệu đầu vào phục vụ cho HĐSXKD toàn công ty. Phòng kinh doanh: Thực hiện các hoạt động kinh doanh, xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh và trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện các phương án đó. Phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh của đơn vị theo đúng chức năng. Phòng kĩ thuật: theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, tổ chức sửa chữa kĩ thuật ở phân xưởng khi có sự cố.
Hỗ trợ xác định định mức nguyên vật liệu, chịu trách nhiệm về quy cách của sản phẩm nhằm theo dõi và đảm bảo về chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán chi phí Thủ quỹ + Kế toán Kế toán tiền gửi TSCĐ và và tính giá Kế toán tiền lương công nợ ngân hàng vật tư thành sản phẩm tiền mặt Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất ở phòng kế toán, tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm, tổ 6 do an chức phân công bộ máy kế toán. Tiến hành phân tích báo cáo tài chính, nắm bắt tình hình tài chính và đưa ra những giải pháp nhằm nằm cao hiệu quả sử dụng vốn.
Kế toán tổng hợp: Thực hiện quản lí toàn bộ công tác kế toán, tổng cộng tài khoản, đối chiếu, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty hàng quý, hàng năm. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi việc thanh toán qua các ngân hàng mà công ty giao dịch. Lập bảng kê và chi tiết sổ chứng từ, quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ ngân hàng. Thực hiện thủ tục thanh toán qua ngân hàng, thủ tục vay và trả nợ ngân hàng.
Kế toán TSCĐ và vật tư: Theo dõi nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ đối tượng kế toán tập hợp chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn. Kế toán tiền lương: Quản lí và mở sổ chi tiết theo dõi tiền lương cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương của công nhân viên, hạch toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định. Kế toán công nợ: thực hiện việc ghi sổ theo dõi các tài khoản liên quan đến nợ phải thu, phải trả, nợ tạm ứng…Lập bảng kê, nhật kí chứng từ tương ứng với tài khoản công nợ.
Theo dõi và quản lí nợ khi đến hạn Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi, phân loại các đối tượng chi phí và tính giá thành sản phẩm. Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ thu chi, cất giữ các khoản tiền, đồng thời cập nhật sổ sách, đối chiếu sổ quỹ mỗi ngày. Cuối mỗi ngày hoặc mỗi tuần phải tiến hành kiểm kê quỹ. Cơ cấu tổ chức sản xuất Nguyên liệu(giấy thu hồi OCC, bột gỗ) Chặt, băm, cắt Nấu bột Sàng lọc Làm sạch Thu hồi hóa chất Hóa chất Tẩy trắng Nước Rửa Nước thải Hóa chất Nghiền đĩa Nước Làm sạch, ly tâm Nước thải Xeo giấy Sản phẩm Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất 8 do an Mô tả quy trình sản xuất: Nguyên liệu đầu vào để sản xuất giấy carton là giấy thu hồi OCC và bột gỗ.
Những loại nguyên liệu này sẽ được sàng lọc và tách bỏ tạp chất. Sau khi loại bỏ các tạp chất, phần nguyên liệu còn lại sẽ được chuyển đến công đoạn sản xuất bột giấy. Tiếp theo, nấu bột với hóa chất ở nhiệt độ áp suất cao. Trong quá trình nấu được thực hiện theo mẻ với kiềm (NaOH) và hơi nước.
Sau khi nấu, các chất nằm trong nồi được xả ra nhờ áp suất đi vào tháp phóng. Bột thường được chuyển qua các sàng và tách mẩu trước khi rửa. Sau khi sàng lọc, bột từ tháp phóng và sàng mẩu được rửa bằng nước. Dịch đen loãng từ bột được loại bỏ trong quá trình rửa và được chuyển đến quá trình thu hồi hóa chất.
Bột được tiếp tục rửa trong các bể rửa, quá trình này kéo dài 5-6 giờ. Quá trình này kết thúc sẽ chuyển sang công đoạn tẩy tắng. Công đoạn tẩy trắng được thực hiện nhằm tạo độ sáng và độ trắng cho bột giấy. Sau đó đưa bột giấy đã được tẩy trắng đem trộn với các loại bột khác từ giấy phế liệu.
Hỗn hợp được trộn với chất phụ gia (nhựa thông, phèn, chất tăng trắng quang học và chất kết dính.) Bột giấy đã trộn lại được làm sạch bằng phương pháp ly tâm để loại bỏ chất phụ gia thừa và tạp chất, được cấp vào máy xeo thông qua hộp dầu. Ở phần lưới của máy xeo, quá trình tách nước khỏi bột diễn ra do tác dụng của trọng lực và chân không. Nước từ mắt lưới sẽ được thải bỏ ra cống thải. Sau phần lưới là phần cắt biên để có độ rộng như ý.
Phần biên cắt đi của tấm bột giấy rơi xuống một hố dài dưới lưới và được tuần hoàn vào bể trước máy xeo. Ở cuối của phần lưới máy xeo, độ đồng đều của bột tăng đến 20%, tiếp tục tách nước bằng cuộn ép để tăng độ đồng đều lên khoảng 50%. Cuối cùng giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp đạt khoảng 95% độ cứng và được cuốn thành từng cuộn thành phẩm. Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ) Hệ thống tài khoản: sử dụng tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng: phần mềm LinkQ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ 9 do an Phương pháp xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO) Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng. Thời gian để tính khấu hao theo TT45/2013 /TT-BTC như sau: Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (năm) Nhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 25 Máy móc, thiết bị 10 - 20 Phương tiện vận tải 06 - 10 Dụng cụ quản lí 03 - 08 Hình thức ghi sổ kế toán: nhật kí chung áp dụng trên phần mềm máy vi tính Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán Sổ nhật kí đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.4: Sổ nhật kí chung 10 do an Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Quy trình ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái.
Đồng thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, được dùng để lập báo cáo tài chính. Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kí chung cùng kì.