Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các giao dịch mua bán, trao đổi vật tư, hàng hóa và cung cấp dịch vụ luôn làm phát sinh quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng khác nhau như khách hàng, nhà cung cấp, người lao động và Nhà nước. Thực trạng thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Quản lý công nợ hiệu quả giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và hạn chế tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn kéo dài. Ngược lại, công tác quản lý tài chính kém sẽ dẫn đến rủi ro đọng vốn, phát sinh nợ khó đòi và gây cản trở cho toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh.
Đối với Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương — một doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì có vốn đầu tư nước ngoài — quan hệ thanh toán với người mua và nhà cung ứng gắn liền trực tiếp với quá trình nhập khẩu, thu mua nguyên vật liệu và tiêu thụ thành phẩm trên thị trường. Việc giải quyết tốt công tác hạch toán và kiểm soát công nợ đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa dòng tiền và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính, phương pháp hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Đối chiếu thực tế hạch toán và ghi sổ công nợ tại doanh nghiệp với các quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán và quy trình quản lý công nợ tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương (Lô B-2-CN, Đường D15, KCN Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 13/02/2017 đến ngày 13/05/2017.
- Dữ liệu phân tích: Số liệu kế toán Quý I năm 2017, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan đến phần hành công nợ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Khung thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản kế toán công nợ theo quy định:
- Nhóm tài khoản nợ phải thu: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 138 (Phải thu khác: 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, 1388 - Phải thu khác), TK 141 (Tạm ứng), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).
- Nhóm tài khoản nợ phải trả: TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 33311, 33312, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
- Quy định và phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ theo thời gian quá hạn thanh toán:
- Trích lập 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- Trích lập 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- Trích lập 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Trích lập 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ lâm vào phá sản, giải thể, mất tích.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng, kế toán công nợ và các nhân viên chuyên trách tại phòng kế toán để nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi và quy trình xét duyệt công nợ.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, sổ nhật ký chung và các báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại phần mềm kế toán của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Số liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2017 và Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương.
- Các biểu mẫu chứng từ gốc thực tế: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán tiền lương và các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương (tên giao dịch: CHENG YANG PAPER MILL CO., LTD; Mã số thuế: 3700520987; Trụ sở: Lô B-2-CN, Đường D15, KCN Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương; Đại diện pháp luật: WANG XING HUA). Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, trực thuộc Tập đoàn Cửu Long (Đông Quan, Quảng Châu, Trung Quốc — tập đoàn sản xuất giấy lớn thứ hai trên thế giới). Công ty được thành lập ngày 25/06/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 370176912 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
Về quy mô và sản xuất: Tổng diện tích mặt bằng là 302.500 m2, nhân lực gần 200 lao động. Cuối năm 2015, công ty triển khai dự án giai đoạn II với tổng mức đầu tư 2,8 tỷ USD, áp dụng dây chuyền công nghệ 4.0 do Valmet (Châu Âu) cung cấp, nâng công suất thiết kế lên 44.000 tấn/năm (sản lượng giai đoạn 1 đạt 120 nghìn tấn/năm, giai đoạn 2 đạt 460 nghìn tấn/năm) và chính thức vận hành cuối năm 2016. Mặt hàng sản xuất chính gồm giấy carton, giấy gợn sóng dùng đóng thùng carton và giấy kraft từ nguyên liệu giấy thu hồi OCC và bột gỗ. Quy trình sản xuất trải qua các công đoạn: chặt băm cắt nguyên liệu -> nấu bột với kiềm (NaOH) và hơi nước -> sàng lọc, rửa tách dịch đen -> tẩy trắng -> phối trộn phụ gia (nhựa thông, phèn, chất tăng trắng, chất kết dính) -> làm sạch ly tâm -> xeo lưới, cắt biên, ép tách nước -> sấy hơi gián tiếp đạt 95% độ cứng -> đóng cuộn thành phẩm.
Cơ cấu quản lý công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Thu mua, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Nhà máy Sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (Nhà xưởng: 06 - 25 năm; Máy móc thiết bị: 10 - 20 năm; Phương tiện vận tải: 06 - 10 năm; Dụng cụ quản lý: 03 - 08 năm).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung áp dụng trên phần mềm kế toán LinkQ.
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 tại đơn vị:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỉ lệ (%) |
| Doanh thu thuần |
120.865 |
— |
+24.721 |
+20,70% |
| Giá vốn hàng bán |
112.135 |
— |
+20.135 |
+18,00% |
| Lợi nhuận gộp |
7.730 |
— |
+4.730 |
+62,67% |
| Tỉ suất LN gộp / Doanh thu |
6,13% |
8,27% |
+2,14% |
— |
| Doanh thu tài chính |
253.054 |
— |
-4.500 |
-1,78% |
| Chi phí tài chính |
112.389 |
— |
+466.414 |
+415,00% |
| Chi phí bán hàng |
502.595 |
— |
+285.595 |
+56,77% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
3.205 |
— |
+1.896 |
+59,16% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.487 |
— |
+2.360 |
+52,60% |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả
Chương 2 tổng hợp toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán nợ phải thu:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, phương thức thanh toán trả ngay, trả chậm (ghi nhận doanh thu chưa thực hiện TK 3387 và kết chuyển lãi định kỳ sang TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 5211, hàng bán bị trả lại TK 5212, giảm giá hàng bán TK 5213, chiết khấu thanh toán TK 635) và luân chuyển chứng từ bán hàng (Lưu đồ 2.1).
- Phải thu khác (TK 138): Phản ánh tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), bồi thường vật chất, cho vay/mượn tạm thời, cổ tức lợi nhuận được chia (TK 1388).
- Tạm ứng (TK 141): Quy trình xét duyệt giấy đề nghị tạm ứng, lập phiếu chi 3 liên, thủ tục thanh toán và quyết toán hoàn ứng hoặc trừ lương (Lưu đồ 2.2).
- Dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Phương pháp xác định tuổi nợ quá hạn (30%, 50%, 70%, 100%), quy trình trích lập tính vào chi phí quản lý (TK 6426), hoàn nhập dự phòng và thủ tục xử lý xóa sổ nợ khó đòi, ghi nhận thu nhập khác (TK 711) khi thu hồi được nợ đã xử lý.
- Kế toán nợ phải trả:
- Phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng chủ nợ, hạch toán mua vật tư trong nước, nhập khẩu (phản ánh thuế nhập khẩu TK 3333, thuế TTĐB TK 3332, thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 33312), chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán (Lưu đồ 2.3).
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Hạch toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311), thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312), thuế TNDN (TK 3334), thuế TNCN (TK 3335), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333), thuế tài nguyên (TK 3336), thuế nhà đất (TK 3337) và các loại thuế khác (TK 3338).
- Phải trả người lao động (TK 334), Chi phí phải trả (TK 335), Phải trả khác (TK 338): Trình bày phương pháp hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản trích trước chi phí sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương
Chương 3 mô tả chi tiết công tác kế toán công nợ thực tế tại đơn vị trong Quý I năm 2017:
- Đặc điểm tổ chức công nợ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm LinkQ. Kế toán công nợ chịu trách nhiệm cập nhật chứng từ phát sinh, kiểm tra hạn mức tín dụng của khách hàng và thời hạn thanh toán đối với nhà cung cấp.
- Kế toán nợ phải thu tại công ty:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng. Kế toán theo dõi chi tiết từng khách hàng theo mã số trên phần mềm.
- Phải thu khác (TK 138) và Tạm ứng (TK 141): Sử dụng Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng, Phiếu chi. Quy trình tạm ứng được Giám đốc và Kế toán trưởng kiểm duyệt nghiêm ngặt trước khi thủ quỹ chi tiền.
- Kế toán nợ phải trả tại công ty:
- Phải trả người bán (TK 331): Kế toán công nợ định kỳ lập danh sách nhà cung ứng đến hạn thanh toán trong tuần tiếp theo để Giám đốc phê duyệt căn cứ vào khả năng cân đối tiền mặt/tiền gửi của công ty. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi (Lưu đồ 3.3).
- Thuế và nghĩa vụ với Nhà nước (TK 333): Theo dõi số thuế GTGT đầu ra phát sinh, kê khai thuế qua Hệ thống kê khai (HTKK), hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu nguyên liệu hóa chất, bột gỗ và thuế TNDN tạm nộp.
- Phải trả người lao động (TK 334) và Phải trả khác (TK 338): Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương để trích nộp kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN và chi trả thu nhập cho người lao động.
- Trình tự luân chuyển và ghi sổ: Hằng ngày căn cứ chứng từ hợp lệ, kế toán nhập liệu vào phần mềm LinkQ để tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Sổ chi tiết công nợ; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng cân đối phát sinh.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên.
- Áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO phù hợp đặc thù luân chuyển nguyên vật liệu ngành giấy.
- Ứng dụng phần mềm kế toán LinkQ giúp việc lưu trữ, xử lý số liệu và kết xuất sổ sách kế toán nhanh chóng, chính xác.
- Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ được kiểm soát qua nhiều cấp (Kế toán viên -> Kế toán trưởng -> Giám đốc -> Thủ quỹ).
- Nhược điểm và tồn tại:
- Việc theo dõi tuổi nợ và phân loại khách hàng chưa thực sự chặt chẽ; chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo từng kỳ kế toán.
- Chi phí tài chính (tăng 415%), chi phí bán hàng (tăng 56,77%) và chi phí quản lý (tăng 59,16%) trong năm 2016 tăng cao làm giảm hiệu quả tăng trưởng của lợi nhuận thuần.
- Việc đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ với một số nhà cung cấp và khách hàng nhỏ lẻ đôi khi còn chậm trễ.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình phân loại và quản lý nợ phải thu: Lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ, xác định hạn mức nợ cho từng nhóm khách hàng và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Tăng cường kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính nhằm nâng cao biên lợi nhuận thuần.
- Nâng cao tính kịp thời trong việc đối chiếu, gửi biên bản xác nhận công nợ vào cuối mỗi quý/năm tài chính.
- Tận dụng tối đa các tính năng cảnh báo nợ đến hạn trên phần mềm kế toán LinkQ để hỗ trợ lập kế hoạch dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán các phần hành nợ phải thu, nợ phải trả tại một doanh nghiệp sản xuất giấy FDI quy mô lớn:
- Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương thông qua phân tích biến động kết quả kinh doanh năm 2015 - 2016: Doanh thu thuần tăng 20,7% (tăng 24.721 VNĐ), giá vốn hàng bán tăng 18% (tăng 20.135 VNĐ), lợi nhuận gộp tăng 62,67% (tăng 4.730 VNĐ), đưa tỷ suất lợi nhuận gộp/doanh thu từ 6,13% lên 8,27%.
- Làm rõ toàn bộ sơ đồ tài khoản hạch toán (TK 131, 138, 141, 2293, 331, 3331, 33312, 3333, 3334, 3335, 334, 335, 338) gắn liền với hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế giúp doanh nghiệp kiểm soát công nợ, quản lý dòng tiền và khắc phục các điểm nghẽn trong đối chiếu, thu hồi nợ.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm LinkQ trong công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài.
- Rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính được đào tạo tại trường đại học với thực tế tổ chức chứng từ, sổ sách tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán trong Quý I năm 2017 và báo cáo tài chính năm 2016 tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương; chưa theo dõi diễn biến số liệu trọn vẹn của nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá chu kỳ công nợ dài hạn.
- Hạn chế về phạm vi chuyên đề: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nợ phải thu, nợ phải trả, chưa đi sâu vào việc phân tích toàn diện các chỉ số thanh toán quốc tế và rủi ro tín dụng thương mại chi tiết cho từng thị trường xuất khẩu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang quản trị rủi ro tín dụng thương mại và đánh giá khả năng thanh khoản tổng thể của doanh nghiệp ngành giấy trong giai đoạn mở rộng sản xuất.
- Nghiên cứu so sánh quy trình hạch toán và quản lý công nợ giữa các doanh nghiệp sản xuất giấy có vốn FDI và doanh nghiệp sản xuất giấy trong nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ, cách xây dựng lưu đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập danh sách nợ đến hạn để trình duyệt thanh toán và cách thiết lập chứng từ đối với các giao dịch mua bán nguyên vật liệu, nhập khẩu.
- Phần nội dung có giá trị cao: Hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ (Lưu đồ 2.1 đến 2.4, Lưu đồ 3.1 đến 3.4), sơ đồ định khoản kế toán tài khoản công nợ và bảng phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phần mềm nào?
Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán LinkQ.
2. Tình hình kinh doanh năm 2016 của công ty biến động như thế nào so với năm 2015?
Năm 2016, doanh thu thuần tăng 20,7%, giá vốn hàng bán tăng 18%, lợi nhuận gộp tăng 62,67% (tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu tăng từ 6,13% lên 8,27%). Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng 415%, chi phí bán hàng tăng 56,77% và chi phí quản lý tăng 59,16%, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 52,6%.
3. Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày ra sao?
Khóa luận nêu rõ tỷ lệ trích lập căn cứ vào thời gian quá hạn: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ bị phá sản, giải thể, mất tích.
4. Quy trình thanh toán nợ cho người bán tại Xưởng giấy Chánh Dương diễn ra như thế nào?
Kế toán công nợ lập danh sách nhà cung cấp đến hạn thanh toán trong tuần tiếp theo để Giám đốc phê duyệt. Sau khi duyệt, kế toán lập 2 liên Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký, sau đó chuyển chứng từ cho Thủ quỹ xuất tiền thanh toán và thực hiện ghi sổ kế toán.
5. Đặc điểm ngành nghề và nguyên liệu sản xuất chính của công ty là gì?
Công ty chuyên sản xuất giấy carton, giấy gợn sóng và giấy kraft đóng thùng bao bì. Nguyên liệu đầu vào chủ yếu gồm giấy thu hồi OCC và bột gỗ, được xử lý qua dây chuyền nấu bột, tẩy trắng và máy xeo giấy tự động hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương" của sinh viên Nguyễn Thị Ngân đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất giấy FDI quy mô lớn. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển thực tế trên phần mềm LinkQ, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong kiểm soát chứng từ cũng như những điểm cần cải thiện trong quản lý tuổi nợ và chi phí hoạt động. Các kiến nghị được đưa ra trong khóa luận có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và an toàn tài chính cho doanh nghiệp.