Đồ Án Kế Toán Nợ Phải Thu và Nợ Phải Trả Tại Công Ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương

Khám phá đồ án HCMUTE về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả tại Công ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương, phân tích và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH

Danh mục viết tắt

Danh mục sơ đồ

Danh mục lưu đồ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương

1.2. Giới thiệu chung về công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương.

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty.

1.2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
1.2.2.2. Quy mô và lĩnh vực hoạt động

1.3. Cơ cấu tổ chức công ty

1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

1.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán

1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất.

1.5. Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

1.6. Kết quả kinh doanh đạt được

1.7. Định hướng phát triển của công ty trong tương lai

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ

2.1. Khái niệm, phân loại kế toán công nợ

2.2. Nhiệm vụ của kế toán công nợ tại doanh nghiệp

2.3. Kế toán phải thu khách hàng.

2.3.1. Kế toán chi tiết phải thu khách hàng

2.3.2. Kế toán tổng hợp khoản phải thu khách hàng

2.3.3. Tài khoản sử dụng

2.3.4. Phương pháp hạch toán

2.4. Kế toán phải thu khác

2.4.1. Kế toán tổng hợp phải thu khác

2.4.2. Tài khoản sử dụng

2.4.3. Phương pháp hạch toán

2.5. Kế toán các khoản tạm ứng

2.5.1. Kế toán chi tiết khoản tạm ứng

2.5.2. Kế toán tổng hợp các khoản tạm ứng

2.5.3. Tài khoản sử dụng

2.5.4. Phương pháp hạch toán

2.6. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.6.1. Kế toán tổng hợp dự phòng phải thu khó đòi.

2.6.2. Tài khoản sử dụng

2.6.3. Phương pháp lập dự phòng

2.6.4. Phương pháp hạch toán

2.7. Kế toán nợ phải trả người bán.

2.7.1. Kế toán chi tiết phải trả người bán

2.7.2. Kế toán tổng hợp phải trả người bán

2.7.3. Tài khoản sử dụng

2.7.4. Phương pháp hạch toán

2.8. Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

2.8.1. Kế toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

2.8.2. Tài khoản sử dụng

2.8.3. Phương pháp hạch toán

2.9. Kế toán phải trả người lao động

2.9.1. Kế toán chi tiết phải trả người lao động

2.9.2. Kế toán tổng hợp phải trả người lao động

2.9.3. Tài khoản sử dụng

2.9.4. Phương pháp hạch toán

2.10. Kế toán chi phí phải trả

2.10.1. Kế toán tổng hợp chi phí phải trả.

2.10.2. Tài khoản sử dụng

2.10.3. Phương pháp hạch toán

2.11. Kế toán các khoản phải trả khác

2.11.1. Kế toán tổng hợp các khoản phải trả

2.11.2. Tài khoản sử dụng

2.11.3. Phương pháp hạch toán

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG

3.1. Một số vấn đề chung về kế toán công nợ tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương

3.1.1. Đặc điểm công nợ phải thu, phải trả tại công ty.

3.2. Kế toán nợ phải thu khách hàng

3.2.1. Kế toán chi tiết khoản phải thu khách hàng

3.2.2. Kế toán tổng hợp khoản phải thu khách hàng

3.2.3. Tài khoản sử dụng

3.2.4. Chứng từ sử dụng

3.2.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

3.3. Kế toán các khoản phải thu khác.

3.3.1. Kế toán tổng hợp phải thu khác

3.3.2. Tài khoản sử dụng

3.3.3. Chứng từ sử dụng

3.3.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty.

3.4. Kế toán các khoản tạm ứng

3.4.1. Kế toán chi tiết các khoản tạm ứng

3.4.2. Kế toán tổng hợp các khoản tạm ứng

3.4.3. Tài khoản sử dụng

3.4.4. Chứng từ sử dụng

3.4.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.5. Kế toán nợ phải trả người bán.

3.5.1. Kế toán chi tiết nợ phải trả người bán

3.5.2. Kế toán tổng hợp nợ phải trả người bán

3.5.3. Tài khoản sử dụng

3.5.4. Chứng từ sử dụng

3.5.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

3.6. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3.6.1. Kế toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3.6.2. Tài khoản sử dụng

3.6.3. Chứng từ sử dụng

3.6.4. Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

3.7. Kế toán phải trả công nhân viên

3.7.1. Kế toán chi tiết phải trả công nhân viên

3.7.2. Kế toán tổng hợp phải trả người lao động

3.7.3. Tài khoản sử dụng

3.7.4. Chứng từ kế toán sử dụng

3.7.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.8. Kế toán các khoản phải trả khác

3.8.1. Kế toán tổng hợp các khoản phải trả khác

3.8.2. Tài khoản sử dụng

3.8.3. Chứng từ kế toán sử dụng

3.8.4. Một số nghiệp vụ phát sinh

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Đánh giá tình tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương

4.1.1. Nhược điểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương

Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương là một trong những đơn vị sản xuất giấy bao bì hàng đầu tại Việt Nam, với 100% vốn đầu tư nước ngoài. Công ty được thành lập vào năm 2003 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng. Với tổng diện tích 302.500 m2, công ty sở hữu hệ thống máy móc hiện đại, tự động hóa cao, giúp sản xuất ra các sản phẩm giấy chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt, công ty chú trọng đến việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, thể hiện qua phương châm hoạt động 'không có môi trường thì không có xeo giấy'.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương được thành lập vào ngày 25 tháng 06 năm 2003, với số vốn điều lệ ban đầu là 1.000 VNĐ và khoảng 100 lao động. Đến nay, vốn điều lệ đã tăng lên 3.000 VNĐ với gần 200 lao động. Công ty đã đầu tư vào giai đoạn II của nhà máy, với sản lượng thiết kế đạt 44.000 tấn/năm, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng lớn trong ngành sản xuất giấy.

1.2. Cơ cấu tổ chức công ty

Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương có cơ cấu tổ chức rõ ràng, với Giám đốc đứng đầu, phụ trách các quyết định chiến lược và điều hành chung. Các phòng ban như phòng hành chính, kế toán, và phòng kỹ thuật đều có chức năng và nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả. Cơ cấu tổ chức này giúp công ty duy trì sự linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với các thay đổi của thị trường.

II. Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu nợ phải trả

Kế toán nợ phải thu và nợ phải trả là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Kế toán nợ phải thu liên quan đến việc ghi nhận và quản lý các khoản tiền mà khách hàng nợ công ty, trong khi nợ phải trả là các khoản tiền mà công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về ghi nhận, phân loại và báo cáo các khoản nợ này. Việc quản lý hiệu quả các khoản nợ không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và uy tín của công ty trên thị trường.

2.1. Khái niệm và phân loại kế toán công nợ

Kế toán công nợ được chia thành hai loại chính: nợ phải thunợ phải trả. Nợ phải thu là các khoản tiền mà doanh nghiệp dự kiến sẽ thu từ khách hàng, trong khi nợ phải trả là các khoản tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý các khoản công nợ, từ đó đưa ra các quyết định tài chính hợp lý.

2.2. Nhiệm vụ của kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của kế toán công nợ bao gồm việc ghi nhận, theo dõi và báo cáo các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền mà còn đảm bảo rằng các khoản nợ được thanh toán đúng hạn. Kế toán công nợ cũng cần phải thường xuyên đối chiếu số liệu với các bên liên quan để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

III. Thực trạng về kế toán nợ phải thu nợ phải trả tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương

Tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương, kế toán nợ phải thu và nợ phải trả được thực hiện một cách bài bản và chuyên nghiệp. Công ty đã áp dụng các quy trình kế toán chặt chẽ để theo dõi và quản lý các khoản nợ. Nợ phải thu chủ yếu đến từ khách hàng mua sản phẩm giấy, trong khi nợ phải trả chủ yếu là các khoản thanh toán cho nhà cung cấp nguyên liệu. Việc quản lý công nợ hiệu quả không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.1. Thực trạng công nợ phải thu

Công ty đã xây dựng hệ thống theo dõi công nợ phải thu rõ ràng, với các tài khoản chi tiết cho từng khách hàng. Việc ghi nhận và phân loại các khoản nợ phải thu được thực hiện theo đúng quy định, giúp công ty dễ dàng theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn một số khoản nợ phải thu quá hạn, cần có biện pháp thu hồi kịp thời để đảm bảo dòng tiền.

3.2. Thực trạng công nợ phải trả

Công ty cũng đã thiết lập quy trình quản lý nợ phải trả hiệu quả, với việc ghi nhận và theo dõi các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp. Các khoản nợ này được phân loại theo thời gian thanh toán, giúp công ty có kế hoạch thanh toán hợp lý. Tuy nhiên, việc quản lý nợ phải trả cũng cần được cải thiện để tránh tình trạng chậm thanh toán, ảnh hưởng đến mối quan hệ với nhà cung cấp.

IV. Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên thực trạng kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương, có thể nhận thấy rằng công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý công nợ. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần được khắc phục. Cần tăng cường công tác thu hồi nợ phải thu, đồng thời cải thiện quy trình thanh toán nợ phải trả để đảm bảo tính kịp thời và chính xác. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý công nợ cũng là một giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

4.1. Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán công nợ

Công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương đã được tổ chức một cách khoa học và hợp lý. Tuy nhiên, cần có sự cải tiến trong việc thu hồi nợ phải thu để giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng và nhà cung cấp.

4.2. Kiến nghị cải tiến

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán công nợ, công ty nên xem xét việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại, giúp tự động hóa quy trình ghi nhận và theo dõi công nợ. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn, từ đó cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. Tổ chức sản xuất các sản phẩm bột giấy và giấy các loại để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nhằm tận dụng tiềm năng về nguyên vật liệu có sẵn của đất nước, tạo công ăn việc làm cho công nhân viên nơi có các nhà máy và tạo công ăn việc làm cho nông dân lâm nghiệp và bà con nông dân ở vùng có nguyên liệu giấy.

Quy mô và lĩnh vực hoạt động + Ngành nghề kinh doanh: sản xuất giấy carton và giấy gợn sóng dùng cho ngành bao bì đóng thùng giấy carton, giấy kraft. + Nguyên liệu chủ yếu: Giấy thu hồi OCC và bột gỗ + Sản lượng năm GĐ1: 120 nghìn tấn + Sản lượng năm GĐ2: 460 nghìn tấn 4 do an 1. Cơ cấu tổ chức công ty 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng Hành Phòng thu Phòng Phòng Kĩ Nhà Máy Chính-Kế mua Kinh Thuật Sản Xuất Toán Doanh Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Nguồn: Phòng nhân sự) 1.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. Giám đốc: Là người đứng đầu giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là người đại diện toàn bộ quyền lợi cho công nhân viên. Là người ra quyết định về các hợp đồng kinh tế, lựa chọn các phương thức mua nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm. Phó Giám đốc: Là người giúp Phó Giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.

Phòng hành chính – kế toán: Quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty. Tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu theo quy định của công ty và nhà nước. Tính giá thành thực tế các loại sản phẩm, thực hiện thu chi đúng quy định, lập báo cáo tài chính, quản lý, lưu trữ và giữ các bí mật tài chính kế toán, hướng dẫn, phổ biến và thi hành kịp thời các chế độ chính sách về tài chính kế toán. 5 do an Phòng thu mua: xem xét, đề xuất và thực hiện các yêu cầu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở ban giám đốc đã phê duyệt.

Kiểm tra chất lượng và tiến độ cung ứng của toàn bộ nguyên liệu đầu vào phục vụ cho HĐSXKD toàn công ty. Phòng kinh doanh: Thực hiện các hoạt động kinh doanh, xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh và trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện các phương án đó. Phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh của đơn vị theo đúng chức năng. Phòng kĩ thuật: theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, tổ chức sửa chữa kĩ thuật ở phân xưởng khi có sự cố.

Hỗ trợ xác định định mức nguyên vật liệu, chịu trách nhiệm về quy cách của sản phẩm nhằm theo dõi và đảm bảo về chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán chi phí Thủ quỹ + Kế toán Kế toán tiền gửi TSCĐ và và tính giá Kế toán tiền lương công nợ ngân hàng vật tư thành sản phẩm tiền mặt Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất ở phòng kế toán, tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm, tổ 6 do an chức phân công bộ máy kế toán. Tiến hành phân tích báo cáo tài chính, nắm bắt tình hình tài chính và đưa ra những giải pháp nhằm nằm cao hiệu quả sử dụng vốn.

Kế toán tổng hợp: Thực hiện quản lí toàn bộ công tác kế toán, tổng cộng tài khoản, đối chiếu, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty hàng quý, hàng năm. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi việc thanh toán qua các ngân hàng mà công ty giao dịch. Lập bảng kê và chi tiết sổ chứng từ, quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ ngân hàng. Thực hiện thủ tục thanh toán qua ngân hàng, thủ tục vay và trả nợ ngân hàng.

Kế toán TSCĐ và vật tư: Theo dõi nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ đối tượng kế toán tập hợp chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn. Kế toán tiền lương: Quản lí và mở sổ chi tiết theo dõi tiền lương cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương của công nhân viên, hạch toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định. Kế toán công nợ: thực hiện việc ghi sổ theo dõi các tài khoản liên quan đến nợ phải thu, phải trả, nợ tạm ứng…Lập bảng kê, nhật kí chứng từ tương ứng với tài khoản công nợ.

Theo dõi và quản lí nợ khi đến hạn Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi, phân loại các đối tượng chi phí và tính giá thành sản phẩm. Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ thu chi, cất giữ các khoản tiền, đồng thời cập nhật sổ sách, đối chiếu sổ quỹ mỗi ngày. Cuối mỗi ngày hoặc mỗi tuần phải tiến hành kiểm kê quỹ. Cơ cấu tổ chức sản xuất Nguyên liệu(giấy thu hồi OCC, bột gỗ) Chặt, băm, cắt Nấu bột Sàng lọc Làm sạch Thu hồi hóa chất Hóa chất Tẩy trắng Nước Rửa Nước thải Hóa chất Nghiền đĩa Nước Làm sạch, ly tâm Nước thải Xeo giấy Sản phẩm Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất 8 do an Mô tả quy trình sản xuất: Nguyên liệu đầu vào để sản xuất giấy carton là giấy thu hồi OCC và bột gỗ.

Những loại nguyên liệu này sẽ được sàng lọc và tách bỏ tạp chất. Sau khi loại bỏ các tạp chất, phần nguyên liệu còn lại sẽ được chuyển đến công đoạn sản xuất bột giấy. Tiếp theo, nấu bột với hóa chất ở nhiệt độ áp suất cao. Trong quá trình nấu được thực hiện theo mẻ với kiềm (NaOH) và hơi nước.

Sau khi nấu, các chất nằm trong nồi được xả ra nhờ áp suất đi vào tháp phóng. Bột thường được chuyển qua các sàng và tách mẩu trước khi rửa. Sau khi sàng lọc, bột từ tháp phóng và sàng mẩu được rửa bằng nước. Dịch đen loãng từ bột được loại bỏ trong quá trình rửa và được chuyển đến quá trình thu hồi hóa chất.

Bột được tiếp tục rửa trong các bể rửa, quá trình này kéo dài 5-6 giờ. Quá trình này kết thúc sẽ chuyển sang công đoạn tẩy tắng. Công đoạn tẩy trắng được thực hiện nhằm tạo độ sáng và độ trắng cho bột giấy. Sau đó đưa bột giấy đã được tẩy trắng đem trộn với các loại bột khác từ giấy phế liệu.

Hỗn hợp được trộn với chất phụ gia (nhựa thông, phèn, chất tăng trắng quang học và chất kết dính.) Bột giấy đã trộn lại được làm sạch bằng phương pháp ly tâm để loại bỏ chất phụ gia thừa và tạp chất, được cấp vào máy xeo thông qua hộp dầu. Ở phần lưới của máy xeo, quá trình tách nước khỏi bột diễn ra do tác dụng của trọng lực và chân không. Nước từ mắt lưới sẽ được thải bỏ ra cống thải. Sau phần lưới là phần cắt biên để có độ rộng như ý.

Phần biên cắt đi của tấm bột giấy rơi xuống một hố dài dưới lưới và được tuần hoàn vào bể trước máy xeo. Ở cuối của phần lưới máy xeo, độ đồng đều của bột tăng đến 20%, tiếp tục tách nước bằng cuộn ép để tăng độ đồng đều lên khoảng 50%. Cuối cùng giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp đạt khoảng 95% độ cứng và được cuốn thành từng cuộn thành phẩm. Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/2014/TT-BTC.  Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.  Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)  Hệ thống tài khoản: sử dụng tài khoản theo TT 200/2014/TT-BTC  Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng: phần mềm LinkQ  Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ 9 do an  Phương pháp xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO)  Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng. Thời gian để tính khấu hao theo TT45/2013 /TT-BTC như sau: Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (năm) Nhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 25 Máy móc, thiết bị 10 - 20 Phương tiện vận tải 06 - 10 Dụng cụ quản lí 03 - 08  Hình thức ghi sổ kế toán: nhật kí chung áp dụng trên phần mềm máy vi tính Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán Sổ nhật kí đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.4: Sổ nhật kí chung 10 do an Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Quy trình ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái.

Đồng thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, được dùng để lập báo cáo tài chính. Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kí chung cùng kì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kế Toán Nợ Phải Thu và Nợ Phải Trả Tại Công Ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán nợ phải thu và nợ phải trả trong một công ty cụ thể, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Bài viết nhấn mạnh các phương pháp và kỹ thuật kế toán hiệu quả, từ đó giúp các nhà quản lý và kế toán viên tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến kế toán và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện", nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp kiểm toán hiện đại và cách áp dụng chúng trong thực tiễn.

Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học áp dụng pháp luật về chuyển đổi nợ thành vốn góp ở doanh nghiệp tại việt nam hiện nay" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi nợ thành vốn, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet", nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kế toán bán hàng, một phần không thể thiếu trong việc quản lý nợ phải thu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán và tài chính.