Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và dinh dưỡng cho hơn 90 triệu dân tại Việt Nam, đồng thời định hướng phục vụ xuất khẩu nhằm nâng cao thu nhập cho người sản xuất. Theo số liệu của Cục Thống kê (tháng 12/2016), tổng đàn lợn cả nước ước đạt khoảng 30 triệu lợn thịt và 4,2 triệu lợn nái sinh sản. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi thường xuyên phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp về giá cả thị trường và áp lực dịch bệnh gia tăng. Trong đó, đàn lợn nái sinh sản đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về quy trình chăm sóc, dinh dưỡng và an toàn sinh học do rất dễ mắc các bệnh sản khoa làm suy giảm năng suất sinh sản và chất lượng đàn con.

Trước thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nắm bắt và đánh giá thực trạng chăn nuôi tại Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
    • Nắm vững và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
    • Khảo sát, đánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái, lợn con và xác định hiệu quả của các phác đồ can thiệp điều trị tại cơ sở.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Đánh giá tổng quan tình hình chăn nuôi của trang trại trong giai đoạn 2016 – 2018.
    • Trực tiếp áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình đỡ đẻ, vệ sinh phòng dịch và tiêm phòng vắc xin trên đàn lợn nái và lợn con.
    • Tham gia chẩn đoán lâm sàng, thực hiện phác đồ điều trị các bệnh phổ biến và thực hiện các thủ thuật ngoại khoa thú y.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng: Đàn lợn nái ngoại (các giống Landrace, Yorkshire, Duroc) ở giai đoạn đẻ và nuôi con, cùng đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
    • Địa điểm: Trại lợn Công ty TNHH Minh Châu, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (trại gia công quy mô Cụ kỵ/Ông bà - GGP thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/05/2018 đến ngày 25/11/2018 (sử dụng số liệu chăn nuôi tổng hợp từ năm 2016 đến tháng 10/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận sinh lý học động vật, bệnh lý học thú y và dược lý học lâm sàng:

  • Sinh lý dinh dưỡng và sinh sản: Chế độ dinh dưỡng của lợn nái ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của phôi thai, quá trình tiết sữa và khả năng phục hồi sau sinh (Trần Văn Phùng và cs., 2004; Trần Thị Dân, 2004).
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh nhưng dung tích cơ quan tiêu hóa nhỏ, phản xạ tiết dịch vị chưa hoàn chỉnh. Hiện tượng thiếu hụt axit HCl tự do ở dịch vị (hypohydric) dưới 1 tháng tuổi khiến men pepsin chưa hoạt hóa đầy đủ, dễ gây rối loạn tiêu hóa nếu không được tập ăn sớm (Hoàng Toàn Thắng và cs., 2005). Cơ chế miễn dịch của lợn con phụ thuộc hoàn toàn vào việc hấp thu thụ động kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu qua niêm mạc ruột non trong 24 giờ đầu sau sinh (Từ Quang Hiển và cs., 2001; Trần Văn Phùng và cs., 2004).
  • Cơ chế bệnh sinh các bệnh sản khoa: Viêm tử cung do nhiễm khuẩn liên cầu, tụ cầu hoặc trực khuẩn đường ruột ($E.,coli$, Salmonella) sau đẻ khiến niêm mạc nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin $\text{F}{2\alpha}$ ($\text{PGF}{2\alpha}$), gây tiêu hủy thể vàng, giảm Progesterone dẫn tới sảy thai, chậm động dục hoặc vô sinh (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2016). Các hội chứng viêm vú, mất sữa (MMA) và sót nhau gây sốt cao, độc huyết và giảm chất lượng sữa nuôi con (Nguyễn Đức Lưu và cs., 2004; Trịnh Đình Thâu và cs., 2010).
  • Tổng quan nghiên cứu: Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước của Lê Xuân Cương (1986), Phạm Sỹ Lăng và cs. (2002), Nguyễn Như Pho (2002) và các nghiên cứu quốc tế của Bilkei (1994), Urban (1983), Gardner (1990) về nhiễm khuẩn đường sinh sản và các giải pháp can thiệp bằng kháng sinh kết hợp hộ lý chuồng trại.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp điều tra hồi cứu: Khai thác sổ sách theo dõi đàn, dữ liệu quản lý năng suất chăn nuôi của trang trại từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng và thao tác kỹ thuật: Trực tiếp theo dõi, phân chia khẩu phần ăn, thực hiện quy trình đỡ đẻ, bấm số tai, cắt nanh, cắt đuôi, phẫu thuật thiến lợn đực và mổ thoát vị (hecni).
  • Phương pháp phòng dịch an toàn sinh học: Áp dụng lịch phun sát trùng định kỳ bằng hóa chất chuyên dụng (Omnicide, xút NaOH, vôi bột) và lịch tiêm phòng vắc xin cho từng nhóm đối tượng gia súc.
  • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Phát hiện bệnh qua triệu chứng lâm sàng (nhiệt độ, trạng thái dịch tiết âm đạo, tình trạng vú, phân, nhịp thở), xây dựng phác đồ kết hợp giữa thuốc kháng sinh đặc hiệu, thuốc hạ sốt, thuốc trợ sức và thuốc kích thích co bóp tử cung/tiết sữa.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả toán học, tính toán tỷ lệ phần trăm (%) mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi và các chỉ tiêu sinh sản.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn công nghiệp trước thách thức dịch bệnh và giá cả thị trường. Tác giả xác định rõ 3 mục đích nghiên cứu và 2 yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong quá trình thực tập tại cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các nội dung chính:

  • Điều kiện cơ sở: Trang trại Minh Châu nằm tại phường Hà Khánh, TP. Hạ Long trên diện tích quy hoạch 150 ha (diện tích sử dụng 8 ha), địa hình đồi núi cách xa khu dân cư. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển với nhiệt độ trung bình 23,7°C, độ ẩm 84%, lượng mưa 1.832 mm/năm.
  • Quy mô và cơ sở vật chất: Trại duy trì hơn 1.200 nái sinh sản (giống Landrace, Yorkshire, Duroc) và 4.500 – 5.000 lợn hậu bị (8 dãy chuồng, mỗi dãy 20 ô). Hệ thống chuồng kín tự động có giàn mát, quạt hút thông gió, máy sưởi chuồng đẻ, hệ thống cấp cám tự động bằng silo, phòng pha tinh nhân tạo hiện đại, giếng khoan sâu hơn 2.000 m và hệ thống xử lý chất thải bằng hầm Biogas cùng máy ép phân hữu cơ.
  • Cơ sở khoa học: Phân tích sâu về nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái chửa và nái nuôi con, đặc điểm giải phẫu - sinh lý đường tiêu hóa và miễn dịch thụ động của lợn con, các nguyên tắc điều trị bệnh truyền nhiễm, cùng nguyên nhân, triệu chứng, hậu quả của các bệnh: viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sót nhau, viêm khớp, tiêu chảy và hô hấp phức hợp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Chương này chi tiết hóa toàn bộ các bước quy trình kỹ thuật được áp dụng tại trại:

  • Quy trình phân phối khẩu phần thức ăn chi tiết theo từng ngày mang thai và từng ngày nuôi con.
  • Quy trình đỡ đẻ chuẩn gồm 7 thao tác: lau dịch mũi miệng kích thích hô hấp, lau khô thân thể, thắt dây rốn cách gốc 2,5 cm và cắt cách nút buộc 1,5 cm, sát trùng cồn iod, đưa vào ô úm nhiệt độ 33 – 35°C, vệ sinh bầu vú lợn mẹ và hỗ trợ bú sữa đầu.
  • Quy trình an toàn sinh học gồm lịch vệ sinh tiêu độc hàng tuần bằng Omnicide (tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước), ngâm tấm đan chuồng đẻ trong dung dịch NaOH 10% (1 ngày), cọ rửa khung chuồng bằng NaOH 5% và rắc vôi bột.
  • Lịch trình tiêm phòng vắc xin cụ thể cho nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ và lợn con theo mẹ.
  • Các phác đồ điều trị bệnh lý lâm sàng và quy trình thực hiện các tiểu phẫu: thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi (tiêm Amistin 1 ml/con), mổ bao thoát vị hecni (nhịn ăn 6 – 12 giờ, cố định gia súc, rạch da, đẩy ruột, khâu ép cổ bao thoát vị bằng kim cong cách mép 0,5 cm).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương tập trung phản ánh các số liệu thực tế thu thập được:

  • Đánh giá năng suất chăn nuôi của trang trại qua 3 năm (2016 đến tháng 10/2018).
  • Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng nái sinh sản và kỹ thuật đỡ đẻ.
  • Tỷ lệ hoàn thành công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại và tỷ lệ tiêm phòng vắc xin đạt chuẩn quy định.
  • Tình hình dịch tễ: tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, mất sữa, viêm khớp trên đàn nái; tỷ lệ tiêu chảy và bệnh đường hô hấp trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
  • Đánh giá hiệu quả điều trị của các phác đồ thuốc thú y áp dụng tại trại.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về kết quả tiếp thu và vận dụng quy trình chăn nuôi công nghiệp C.P. tại trại Minh Châu; đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng cường kiểm soát an toàn sinh học và giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên đàn nái.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kỹ thuật và quy trình áp dụng tại trại

Văn bản cung cấp hệ thống định mức dinh dưỡng, lịch phòng bệnh và phác đồ điều trị được chuẩn hóa tại trại Minh Châu:

Bảng 1: Khẩu phần ăn cho đàn lợn nái và lợn con tại cơ sở

Đối tượng Giai đoạn Mức thức ăn (kg/ngày)
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 2 (ngày 85 – 110) 1,5 – 2,0
Từ ngày 111 – 113 1,0 – 1,5
Ngày đẻ 0 – 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày thứ 1 sau đẻ 0 – 1,0
Ngày thứ 2 sau đẻ 2,0
Ngày thứ 3 sau đẻ 3,0
Ngày thứ 4 sau đẻ 4,0
Ngày thứ 5 trở đi đến trước cai sữa 5,0 (hoặc tăng lên 7,0 nếu nái gầy/nuôi nhiều con)
Ngày cai sữa 0 – 0,5
Lợn con theo mẹ Tập ăn từ 3 ngày tuổi Tự do

Bảng 2: Lịch sát trùng chuồng trại định kỳ trong tuần

Ngày trong tuần Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cai sữa Ngoài chuồng Ngoài khu chăn nuôi
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng — Rắc vôi Rắc vôi
Thứ 2 Dội vôi + đường đi Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng + rắc vôi — —
Thứ 3 Phun sát trùng Phun sát trùng — Rắc vôi —
Thứ 4 Phun sát trùng + rắc vôi — — — —
Thứ 5 Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi Rắc vôi —
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng — Xả gầm —
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng khu Vệ sinh tổng khu

Bảng 3: Lịch tiêm phòng vắc xin và thuốc phòng bệnh tại cơ sở

Nhóm vật nuôi Thời điểm Loại bệnh phòng Tên vắc xin / Dược phẩm Liều dùng Đường dùng
Lợn nái hậu bị Sau nhập về 5 tuần Sảy thai, khô thai truyền nhiễm Parvovirus 2 ml/con Tiêm bắp
Lợn nái chửa 70 ngày chửa Dịch tả lợn Colapest 2 ml/con Tiêm bắp
84 ngày chửa Lở mồm long móng Aftopor 2 ml/con Tiêm bắp
Lợn nái Tháng 3, 7, 11 Rối loạn hô hấp & sinh sản (PRRS) PRRS 2 ml/con Tiêm bắp
Tháng 4, 8, 12 Giả dại Begonia 2 ml/con Tiêm bắp
Tháng 6, 12 Ký sinh trùng Idectin 7 – 8 ml/con Tiêm bắp
Lợn con 3 ngày tuổi Thiếu máu Fe - Dextran - B12 2 ml/con Tiêm bắp
3 ngày tuổi Bệnh cầu trùng Toltrazuril 1 ml/con Cho uống
15 ngày tuổi Suyễn lợn Mycoplasma 2 ml/con Tiêm bắp
18 ngày tuổi Dịch tả lợn Colapest 2 ml/con Tiêm bắp

Bảng 4: Các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng áp dụng tại trại

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng chính Phác đồ điều trị áp dụng Liệu trình
Viêm tử cung cấp tính Đẻ 2 – 3 ngày, sốt nhẹ, giảm ăn, âm môn sưng đỏ chảy dịch nhầy trắng đục/phớt vàng. - Thụt rửa: Thuốc tím 1/1.000 + Penicillin (2 lần/ngày).
- Tiêm bắp: Dufamox 15% (1 ml/15 kg TT) + Oxytoxin (2 ml/con) + Analgin (1 ml/10 kg TT) + Vitamin B1 (5 ml/30 kg TT).
Điều trị 2 – 3 ngày liên tục
Viêm vú thể thanh dịch Vú sưng đỏ, nóng cứng, đau; nái nằm úp ít cho con bú; lợn con đói gầy nhanh. - Hộ lý: Xoa bóp đầu vú 2 – 3 lần/ngày (10 – 15 phút), vắt cạn sữa viêm, giảm cám tinh.
- Tiêm bắp: Dufamox 15% LA (1 ml/15 kg TT) + Analgin (1 ml/10 kg TT) + Gluco-K-C-Namin (1 ml/10 kg TT).
Điều trị 3 – 5 ngày liên tục
Sát nhau Nái thỉnh thoảng rặn, khát nước, âm đạo chảy dịch màu nâu sau đẻ 4 – 5 giờ. - Tiêm dưới da/bắp: Oxytocin (2 ml/con) kích thích tống nhau.
- Thụt rửa: Nước muối sinh lý 0,9% (3 ngày).
- Tiêm kháng sinh: Dufamox 15% LA (1 ml/15 kg TT).
Rửa 3 ngày, tiêm phòng viêm
Mất sữa sau đẻ Vắt không có sữa, vú teo hoặc sưng cứng, lợn con kêu đói. - Tiêm bắp: Thyroxin (2 mg/ngày) + Oxytocin (2 ml/con) + Gluco-K-C-Namin (1 ml/10 kg TT).
- Kết hợp xoa bóp, chườm ấm bầu vú.
Tiêm liên tục 3 – 6 ngày
Viêm khớp (Nái/Lợn con) Đi khập khiễng, khớp tấy đỏ, sưng đau, sốt nhẹ. - Tiêm bắp: Shotapen LA (1 ml/10 kg TT) + Analgin (1 ml/10 kg TT/ngày).
- Loại bỏ/sửa chữa các tấm đan hỏng.
Điều trị 3 ngày
Tiêu chảy lợn con Phân lỏng vàng/trắng đục, hậu môn ướt đỏ, sút cân, mất nước. - Tiêm bắp: Paxcel (1 ml/con) + Atropin (1 ml/8 – 10 kg TT); hoặc Marphamox-colis (1 ml/con/ngày). Điều trị 2 – 3 ngày
Hô hấp lợn con Thở thể bụng, ngồi thở, ho, gầy còm lông xù. - Tiêm bắp: Citius 5% (1 – 3 ml/50 kg TT) + Bromhexine (2 ml/con); hoặc Martylan @ (2 ml/con) + Gluco-K-C-Namin (2 ml/con). Điều trị 3 – 5 ngày

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Chuẩn hóa thao tác chăm sóc nái và lợn con: Minh chứng tính hiệu quả của việc thực hiện đồng bộ quy trình đỡ đẻ, úm lợn con ở 33 – 35°C và cho bú sữa đầu kịp thời nhằm giảm tỷ lệ chết sơ sinh và nâng cao sức đề kháng.
  2. Kiểm soát an toàn sinh học: Thiết lập quy trình sát trùng khép kín bằng hóa chất kết hợp xút NaOH và vôi bột giúp hạn chế áp lực mầm bệnh tại trại gia công quy mô lớn.
  3. Hiệu quả điều trị thực tế: Đúc kết các phác đồ kết hợp giữa kháng sinh phổ rộng (Amoxicillin, Penicillin, Florfenicol/Ceftiofur) với thuốc trợ sức và thuốc can thiệp nội tiết (Oxytocin, Thyroxin), đem lại tỷ lệ hồi phục cao đối với các hội chứng bệnh sản khoa trên lợn nái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (Trại Minh Châu, TP. Hạ Long) với mô hình chuồng kín gia công của Công ty C.P., chưa có số liệu so sánh đối chứng với các mô hình chăn nuôi chuồng hở hoặc các quy mô nông hộ khác.
    • Các chẩn đoán bệnh lý chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa; chưa thực hiện các xét nghiệm phân lập vi sinh vật chuyên sâu hay làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai lấy mẫu bệnh phẩm định kỳ để phân lập, định danh vi khuẩn ($E.,coli$, Streptococcus suis, Mycoplasma hyopneumoniae) và thực hiện kháng sinh đồ nhằm cập nhật phác đồ điều trị tối ưu, tránh hiện tượng nhờn thuốc.
    • Theo dõi và đánh giá sâu hơn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật lâu dài của đàn nái qua nhiều chu kỳ sinh sản liên tiếp (chỉ số phối giống lại, số lứa đẻ/nái/năm, khối lượng cai sữa xuất bán).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực hành cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Dược thú y, Thú y, Chăn nuôi: Nắm bắt quy trình thực tập nghề nghiệp tại các trang trại công nghiệp lớn; tham khảo chi tiết kỹ thuật đỡ đẻ, bấm số tai, cắt nanh, tiêm sắt, mổ thoát vị hecni và thiến lợn đực.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trại lợn: Sử dụng trực tiếp khung lịch phòng vắc xin, biểu đồ phân bổ thức ăn theo ngày mang thai/nuôi con và quy trình vệ sinh tiêu độc bằng hóa chất tại cơ sở chăn nuôi lợn nái.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập lâm sàng, cách hệ thống hóa các biểu bảng số liệu chăn nuôi và phác đồ điều trị bệnh thú y.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình điều chỉnh thức ăn cho lợn nái tại trại Minh Châu được thực hiện như thế nào trong giai đoạn quanh thời điểm đẻ và nuôi con?

Trước ngày đẻ dự kiến 5 ngày, nái được giảm tiêu chuẩn ăn xuống 0,5 kg/con/bữa (tổng 1,0 – 1,5 kg/ngày). Vào ngày đẻ, nái chỉ được cho ăn 0 – 0,5 kg thức ăn tinh hoặc nhịn ăn nhưng cho uống nước tự do. Sau khi đẻ, lượng thức ăn tăng dần theo từng ngày: ngày 1 ăn 0 – 1,0 kg; ngày 2 ăn 2 kg; ngày 3 ăn 3 kg; ngày 4 ăn 4 kg; từ ngày 5 trở đi cho ăn 5 kg/ngày (nái gầy hoặc nuôi nhiều con có thể tăng lên 7 kg/ngày). Đến ngày cai sữa, nái được giảm lượng ăn xuống 0 – 0,5 kg/ngày.

2. Kỹ thuật đỡ đẻ cho lợn con tại trại Minh Châu gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình đỡ đẻ gồm:

  1. Đón lợn con ra khỏi chuồng đẻ ngay sau khi lọt lòng.
  2. Vuốt sạch dịch nhầy ở vùng đầu, mặt và vỗ nhẹ kích thích hô hấp.
  3. Vuốt sạch màng bọc, nhớt trên thân và chân; dùng khăn sạch lau khô hoàn toàn thân lợn.
  4. Thắt dây rốn ở vị trí cách gốc rốn 2,5 cm, cắt dây rốn cách nút thắt 1,5 cm, sát trùng gốc và cuống rốn bằng cồn iod.
  5. Đưa lợn con vào lồng úm duy trì nhiệt độ 33 – 35°C.
  6. Lau sạch bầu vú mẹ và hỗ trợ lợn con bú sữa đầu.
  7. Theo dõi liên tục cho đến khi nái đẻ xong hoàn toàn và nhau thai ra hết.

3. Lịch tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm chính trên đàn lợn nái tại cơ sở được bố trí vào các thời điểm nào?

Lợn nái hậu bị được tiêm phòng bệnh Parvovirus (khô thai, sảy thai) sau khi nhập về 5 tuần với liều 2 ml tiêm bắp. Lợn nái chửa được tiêm vắc xin Dịch tả lợn (Colapest, 2 ml) lúc 70 ngày chửa và vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor, 2 ml) lúc 84 ngày chửa. Định kỳ hàng năm, toàn đàn nái được tiêm vắc xin PRRS (tai xanh) vào các tháng 3, 7, 11; tiêm vắc xin Giả dại (Begonia) vào các tháng 4, 8, 12; và tiêm thuốc phòng ký sinh trùng (Idectin, 7 – 8 ml) vào các tháng 6 và 12.

4. Phác đồ can thiệp điều trị bệnh viêm tử cung cấp tính trên đàn lợn nái tại trại sử dụng những loại thuốc nào?

Phác đồ kết hợp thụt rửa cục bộ và tiêm toàn thân:

  • Thụt rửa tử cung: Dùng dung dịch thuốc tím pha loãng 1/1.000 kết hợp Penicillin thụt rửa 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục.
  • Tiêm bắp: Tiêm kháng sinh Dufamox 15% (liều 1 ml/15 kg thể trọng), kết hợp Oxytoxin (2 ml/con) kích thích tống dịch viêm, thuốc hạ sốt giảm đau Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) và thuốc trợ sức Vitamin B1 (5 ml/30 kg thể trọng), điều trị liên tục trong 3 ngày.

5. Thủ thuật mổ bao thoát vị bẹn/rốn (hecni) trên lợn con được tiến hành theo các bước kỹ thuật nào?

Lợn con được cho nhịn ăn từ 6 – 12 giờ trước phẫu thuật và tiêm 1 ml kháng sinh Amistin. Sau khi cố định chắc chắn trên giá và sát trùng vùng mổ dọc 2 hàng vú cuối, phẫu thuật viên rạch da cạnh bao hecni, dùng tay nắn nhẹ các tạng trở lại xoang bụng. Dùng 2 ngón tay bịt lỗ hecni ngăn ruột trôi ra ngoài, sử dụng kim cong luồn chỉ khâu qua da và xuyên cổ bao hecni (cách mép ngoài lỗ hecni 0,5 cm, tránh chạm vào ruột). Khâu vòng quanh cổ bao hecni, kéo siết chặt hai đầu chỉ thắt nút chết rồi sát trùng lại vết mổ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thơm đã phản ánh chi tiết và có hệ thống toàn bộ quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học và kỹ thuật phòng trị bệnh trên đàn lợn nái ngoại sinh sản tại Trại lợn Minh Châu (Quảng Ninh). Thông qua phương pháp theo dõi lâm sàng và trực tiếp thực hành, tác giả đã làm rõ các định mức khẩu phần ăn, lịch tiêm phòng vắc xin chuẩn hóa và xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả cho các bệnh sản khoa và bệnh lợn con theo mẹ. Công trình là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho sinh viên ngành Dược thú y và cán bộ kỹ thuật chăn nuôi tại các trang trại quy mô công nghiệp.