Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò xương sống trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, cung cấp trên 65% sản lượng thịt tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, quá trình thâm canh hóa với quy mô đàn nái tập trung lớn đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về dịch tễ và hiệu suất sinh sản. Đặc biệt, hội chứng phức hợp viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA: Mastitis - Metritis - Agalactia), hiện tượng đẻ khó (Dystocia), và tỷ lệ hao hụt ở lợn con theo mẹ do tiêu chảy, thiếu máu cục bộ hay bệnh sa ruột bẹn (Hernia) là những điểm nghẽn kỹ thuật trực tiếp làm suy giảm hiệu quả kinh tế của các trang trại công nghiệp.

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi đặt ra là sự thiếu đồng bộ giữa quy trình dinh dưỡng phân kỳ, kiểm soát an toàn sinh học đa tầng và các phác đồ can thiệp can thiệp sản khoa lâm sàng chuẩn xác. Tại nhiều cơ sở, việc lạm dụng can thiệp cơ học bằng tay khi đỡ đẻ làm tổn thương niêm mạc âm đạo dẫn đến tỷ lệ viêm tử cung vượt ngưỡng 15 - 20%, trong khi quản lý nhiệt độ ô úm và phòng bệnh cầu trùng cho lợn con còn mang tính thụ động.

3.100 Kcal ME / 15% CP           Lutalyse / Oxytocin / Iodine 10%        Fe-Dextran / Totrazil / Sát trùng

Đề tài "Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các vấn đề trên thông qua hệ thống hóa quy trình kỹ thuật chuẩn công nghiệp gia công của CP Group.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện các chỉ số năng suất sinh sản và an toàn sinh học của đàn lợn nái quy mô 1.250 - 2.000 con tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng.
  2. Áp dụng quy chuẩn nuôi dưỡng theo nhu cầu năng lượng trao đổi (ME: 3.100 Kcal/kg, Protein thô: 15%) và công thức định lượng thức ăn theo quy mô đàn con.
  3. Thực hiện quy trình an toàn kỹ thuật trên 100% lợn con sinh ra (mài nanh, bấm thẻ tai, tiêm sắt Fe-Dextran, thiến đực, phẫu thuật chỉnh hình hecni).
  4. Chuẩn hóa và kiểm chứng hiệu quả các phác đồ điều trị nội sản khoa (viêm tử cung, đẻ khó, viêm vú, sót nhau) trên đàn nái và bệnh đường tiêu hóa, hô hấp trên đàn lợn con.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Địa bàn nghiên cứu: Trang trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội (quy mô diện tích 5 ha, địa hình đồi cao thoáng khí, công suất thiết kế 2.000 lợn nái).
  • Đối tượng khảo sát: Đàn lợn nái sinh sản (ngoại nhập Landrace x Yorkshire), lợn nái hậu bị, lợn đực giống Duroc và 1.021 lợn con theo mẹ.
  • Thời gian thực hiện: 6 tháng thực nghiệm liên tục (từ ngày 18/11/2016 đến ngày 22/05/2017).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chăn nuôi trang trại khép kín đòi hỏi việc quản lý nghiêm ngặt từ cấu trúc chuồng trại đến quy trình vi sinh vật học. Các giải pháp chăn nuôi nông hộ truyền thống bộc lộ rõ sự thất bại trước áp lực mầm bệnh như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Mycoplasma hyopneumoniae, hay dịch tả lợn cổ điển (Classical Swine Fever - CSF).

Tiêu chí so sánh Chăn nuôi truyền thống Mô hình trang trại bán công nghiệp Hệ thống công nghiệp khép kín (Áp dụng tại đề tài)
Kiểm soát tiểu khí hậu Thông gió tự nhiên, nhiệt độ biến thiên theo thời tiết Quạt hút đơn giản, đệm lót sinh học Hệ thống giàn làm mát Cooling Pad, quạt hút âm áp, sưởi hồng ngoại
Kiểm soát dịch tễ Sát trùng thủ công, định kỳ thưa (1 lần/tháng) Phun hóa chất ngắt quãng khi có dịch Khử trùng 3 bước: Hố vôi, phun xe, buồng tắm sát trùng tự động + Hóa chất Omnicide 2 lần/ngày
Khẩu phần nái nuôi con Tự phối trộn, không cân đối acid amin Cám công nghiệp định mức cố định Cám hỗn hợp chuẩn hóa: 3.100 Kcal ME, 15% CP, cân đối định lượng theo công thức số con
Xử lý bệnh sinh sản Tiêm kháng sinh theo kinh nghiệm Thụt rửa nước muối thông thường Phác đồ liên hoàn: Hormone co bóp ($PGF_{2\alpha}$, Oxytocin) + Thụt rửa Iodine 10% + Kháng sinh thế hệ mới Amoxinject LA

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW:

  • Must have: Quy trình an toàn sinh học ra/vào chuồng nghiêm ngặt (tắm sát trùng 100%), lịch tiêm chủng vắc xin CoglapestMycoplasma, bổ sung sắt Fe-Dextran ngày tuổi thứ 2 - 3.
  • Should have: Áp dụng công thức tính thức ăn cho nái nuôi con $Lượng\ ăn = 2\text{ kg} + (Số\ con \times 0,35\text{ kg})$, ô úm lợn con kích thước $1,2\text{ m} \times 1,5\text{ m}$.
  • Could have: Phẫu thuật triệt để sa ruột bẹn (hecni) kết hợp thiến đực thương phẩm.
  • Won't have: Sử dụng kháng sinh dự phòng định kỳ qua thức ăn gây kháng thuốc (chuyển dịch sang an toàn sinh học và miễn dịch vắc xin).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí thành các phân khu cách ly tuyệt đối với 6 dãy chuồng lớn chạy dài lợp mái tôn lạnh hai lớp:

  1. Phân khu nuôi dưỡng: Gồm 6 chuồng nái đẻ (mỗi dãy gồm 2 chuồng nhỏ với 58 ô chuồng sàn khung thép chịu lực), 2 chuồng nái chửa hệ thống cũi sắt cá nhân hóa, 1 chuồng nuôi lợn đực giống và 2 chuồng cách ly bệnh lý.
  2. Hệ thống điều hòa tiểu khí hậu chuồng kín: Phía đầu chuồng bố trí giàn mát bốc hơi nước (Cooling Pad), cuối chuồng lắp cụm quạt hút công nghiệp duy trì vận tốc gió $1,5 - 2,0\text{ m/s}$, giúp biên độ nhiệt trong chuồng luôn ổn định ở mức $24 - 28^\circ\text{C}$ dù nhiệt độ ngoài trời tại Ba Vì có thể lên tới $42^\circ\text{C}$ vào mùa hè hoặc xuống dưới $2,7^\circ\text{C}$ vào mùa đông.
  3. Phòng pha chế tinh nhân tạo: Hệ thống kính hiển vi soi nổi kiểm tra hoạt lực tinh trùng ($A \ge 0,7$), máy quang phổ đo mật độ tinh, thiết bị cảm ứng điều nhiệt tự động, nồi hấp tiệt trùng dụng cụ chuẩn Y tế.
|                        CỔNG TRANG TRẠI NGOẠI VI                          |
|                         KHU VỰC VỆ SINH ĐỆM CÁCH LY                      |
|                      HỆ THỐNG CHUỒNG NUÔI KHÉP KÍN                       |
|           HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI & NƯỚC XẢ GẦM VÔI XÚT TỰ ĐỘNG         |

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa giám sát lâm sàng theo dõi liên tục và can thiệp thực nghiệm có đối chứng, quản lý chất lượng theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act):

  • Phác đồ sát trùng không gian và bề mặt: Sử dụng hợp chất khử trùng phổ rộng Omnicide nồng độ $320\text{ ml}/1.000\text{ lít nước}$, phun mù áp lực cao 2 lần/ngày. Đường hành lang định kỳ rải vôi bột $Ca(OH)_2$ và xả gầm chuồng bằng vôi xút ($NaOH + Ca(OH)_2$) vào Thứ 4 và Thứ 5 hàng tuần.
  • Quy trình dinh dưỡng chuẩn hóa: Thức ăn nái nuôi con tuân thủ tiêu chuẩn trao đổi chất:

$$\text{Khẩu phần (kg/ngày)} = 2,0 + (\text{Số lợn con} \times 0,35)$$

  • Phương pháp chẩn đoán: Đánh giá lâm sàng biến đổi cơ quan sinh dục ngoài, tính chất lý hóa của dịch viêm (độ nhớt, màu sắc nâu rỉ sắt/trắng đục, mùi hôi thối), đo thân nhiệt qua trực tràng và phương pháp vắt sữa kiểm tra tính chất dịch cata/casein vón cục.
  • Xử lý dữ liệu: Ứng dụng các công thức thống kê sinh học trên nền tảng Microsoft Excel 2007 để xác định tỷ lệ khỏi bệnh ($P%$), tỷ lệ an toàn sinh học và phương sai sinh sản.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình vận hành kỹ thuật được chia thành 3 giai đoạn quản lý then chốt theo chu kỳ sinh sản của lợn nái:

 Giảm dần 1/3 - 1/2 lượng ăn            Vệ sinh xà phòng âm hộ/vú           Tiêm Oxytocin / Mài nanh
 Chuẩn bị chuồng đẻ trước 10-15 ngày    Trống chuồng tiêu độc 3-5 ngày       Cho lợn con bú sữa đầu < 1h

Thuật toán ra quyết định can thiệp ca bệnh viêm tử cung và đẻ khó được chuẩn hóa theo mã logic điều trị dưới đây:

def postpartum_treatment_protocol(sow_id, symptoms):
    """
    SOP điều trị can thiệp Sản khoa trên đàn lợn nái sinh sản
    Áp dụng tại Trại Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì
    """
    treatment_plan = []
    
    # 1. Đánh giá hiện tượng đẻ khó (Dystocia)
    if symptoms['straining_hours'] > 1 and not symptoms['piglet_expelled']:
        treatment_plan.append("Inject Lutalyse (PGF2a) 2.0ml / sow")
        if symptoms['cervix_dilated'] and not symptoms['canal_blocked']:
            treatment_plan.append("Inject Oxytocin 20-40 UI (Tiêm bắp/tĩnh mạch tai)")
        else:
            treatment_plan.append("Manual extraction with lubricated, sterilized glove")
            treatment_plan.append("Intrauterine flushing with Han-Iodine 5%")
            treatment_plan.append("Insert Han-V.C intrauterine bolus for 2-3 consecutive days")
    
    # 2. Phác đồ điều trị Viêm tử cung (Metritis)
    if symptoms['uterine_discharge'] in ['white_turbid', 'brown_foul', 'rust_colored']:
        treatment_plan.append("Inject Oxytocin 2.0ml to evacuate purulent exudate")
        treatment_plan.append("Uterine lavage with Iodine 10% solution or Lugol 0.1%")
        treatment_plan.append("Inject Amoxinject LA 10ml / sow / day (3-5 days course)")
        treatment_plan.append("Inject Multivit-forte + Vitamin B-Complex 10ml (Supportive therapy)")
        
    # 3. Phác đồ điều trị Viêm vú (Mastitis)
    if symptoms['udder_swollen'] and symptoms['fever'] >= 40.5:
        treatment_plan.append("Local cold compress + Massage to express purulent milk")
        treatment_plan.append("Inject Analgin 10ml (Hạ sốt, giảm đau)")
        treatment_plan.append("Inject Vetrimoxin LA 1.0ml / 10kg body weight")
        
    return treatment_plan

Testing và validation

Trong 6 tháng can thiệp thực tế, toàn bộ các quy trình chăm sóc thủ thuật, phòng vắc xin và điều trị ca bệnh đều được giám sát và ghi nhận số liệu định lượng chi tiết:

    An toàn: 100%                   An toàn: 100%               An toàn: 100%            An toàn: 100%

Quy trình phòng bệnh bằng dược phẩm và vắc xin trên đàn lợn con:

  • Tiêm bổ sung chất sắt: Chế phẩm $Fe + B_{12}$ (Fe-Dextran 10%) tiêm bắp $1\text{ ml/con}$ lúc 2 - 3 ngày tuổi, đạt $1.021/1.021\text{ con}$ an toàn (100%).
  • Phòng bệnh cầu trùng (Isospora suis): Cho uống Totrazil hoặc Diacoxin 5% ($1\text{ ml/con}$) lúc 3 - 6 ngày tuổi, đạt $1.021/1.021\text{ con}$ an toàn (100%).
  • Tiêm phòng viêm phổi địa phương (Mycoplasma hyopneumoniae): Tiêm bắp $1\text{ ml/con}$ lúc 10 - 14 ngày tuổi, đạt $1.021/1.021\text{ con}$ (100%).
  • Tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn (Coglapest): Tiêm bắp $2\text{ ml/con}$ lúc 16 - 18 ngày tuổi, đạt $1.021/1.021\text{ con}$ (100%).

Kết quả đạt được

Hệ thống số liệu lâm sàng khẳng định tính khả thi và hiệu quả cao của các phác đồ điều trị ứng dụng:

TỶ LỆ ĐIỀU TRỊ KHỎI BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN (%)

Phân tích chi tiết chỉ số năng suất đàn nái:

  • Số lứa đẻ bình quân: Đạt $2,45 - 2,50\text{ lứa/nái/năm}$ (vượt mức bình quân ngành 2,1 - 2,2 lứa).
  • Số con sơ sinh sống/ổ: Đạt bình quân $11,23\text{ con/đàn}$.
  • Số con cai sữa/ổ (21 ngày tuổi): Đạt $9,86\text{ con/đàn}$, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt $87,80%$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật thủ thuật can thiệp sơ sinh sớm: Ứng dụng kỹ thuật mài nanh (thay vì bấm nanh bằng kềm gây dập tủy răng), kết hợp bấm thẻ tai số hóa quản lý cá thể và mổ phục hồi bao thoát vị sa ruột bẹn (Hecni) thành công 100% trên 103 ca bệnh, triệt tiêu nguy cơ hoại tử đoạn ruột nghẽn.
  2. Cải tiến phác đồ điều trị viêm tử cung theo cơ chế kép (Co bóp thải dịch + Kháng sinh phóng thích chậm): Thay thế việc thụt rửa dung dịch kháng sinh thông thường bằng sự kết hợp giữa kích nạp hormone co bóp tử cung (Oxytocin $20 - 40\text{ UI}$), làm sạch niêm mạc bằng cồn Iodine 10% và sử dụng kháng sinh thế hệ mới Amoxinject LA tiêm bắp sâu $10\text{ ml/con}$. Giải pháp này rút ngắn liệu trình điều trị từ 7 ngày xuống còn 3 - 5 ngày, nâng tỷ lệ khỏi lên 92,14% (cao hơn 5,2% so với các phác đồ truyền thống dùng Penicillin-Streptomycin).
  3. Quy trình quản lý thức ăn giảm tải áp lực dạ dày nái cận sinh: Áp dụng biểu đồ cắt giảm khẩu phần khoa học trước khi đẻ 7 ngày (giảm 1/3) và trước 2 - 3 ngày (giảm 1/2), cho nái nhịn ăn và uống nước tự do ngày đẻ, giúp giảm 65% áp lực cơ học lên khung chậu và đường dẫn thai, giảm thiểu tỷ lệ thai chết ngạt do co bóp chèn ép.
Chỉ số kỹ thuật Phác đồ truyền thống (Đối chứng) Phác đồ cải tiến của đề tài Mức độ cải thiện (%)
Tỷ lệ khỏi viêm tử cung 78,50% - 82,00% 92,14% (Amoxinject LA + Iodine 10%) $\uparrow 12,36%$
Tỷ lệ khỏi viêm vú 75,00% 90,00% (Analgin + Vetrimoxin LA) $\uparrow 20,00%$
Thời gian điều trị bình quân 6 - 8 ngày 3 - 5 ngày $\downarrow 37,50%$
Tỷ lệ sống lợn con sau mổ Hecni 80,00% 100,00% (103/103 ca an toàn) $\uparrow 25,00%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Mô hình quy trình chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh của đề tài được đóng gói thành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tiêu chuẩn (SOP), có khả năng chuyển giao trực tiếp cho các hệ thống trang trại gia công quy mô từ 500 đến 5.000 nái sinh sản:

 Giảm 20% chi phí thuốc Thú y          Tăng 0,8 - 1,2 con cai sữa/nái/năm     ROI hoàn vốn trong 1,5 - 2 năm

Phân tích hiệu quả kinh tế và lợi nhuận đầu tư (ROI)

Xét trên quy mô trang trại 1.000 nái sinh sản áp dụng trọn vẹn quy trình kỹ thuật:

  • Tăng sản lượng đầu ra: Nâng chỉ số lợn con cai sữa/nái/năm từ 21,5 con lên 24,1 con ($\Delta = +2,6\text{ con/nái/năm}$). Tổng sản lượng xuất chuồng bổ sung đạt $2.600\text{ con lợn giống/năm}$.
  • Tiết kiệm chi phí thú y: Nhờ quy trình sát trùng Omnicide 2 lần/ngày và xử lý vôi xút gầm chuồng, tỷ lệ nái mắc hội chứng MMA giảm từ 18% xuống dưới 8%, tiết kiệm ước tính 120 - 150 triệu VNĐ tiền thuốc điều trị nái mỗi năm.
  • Tỷ suất sinh lời: Với giá lợn giống trung bình 1.200.000 VNĐ/con (thời giá ổn định), doanh thu tăng thêm đạt trên 3,12 tỷ VNĐ/năm, đưa thời gian hoàn vốn đầu tư nâng cấp giàn mát và chuồng sàn tự động về dưới 18 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật tồn đọng:

  • Tỷ lệ thành công can thiệp đẻ khó còn giới hạn ở mức 74,50%: Nguyên nhân chủ yếu do việc phát hiện triệu chứng co bóp tử cung bất thường ở ca đêm đôi khi chưa kịp thời; thai quá to hoặc đã chết ngạt trước khi phát hiện khiến thao tác can thiệp ngoại khoa móc thai dễ gây trầy xước niêm mạc âm đạo.
  • Hiện tượng vô sinh thứ phát sau điều trị viêm tử cung: Khoảng 7,86% nái sau khi điều trị khỏi triệu chứng viêm lâm sàng vẫn không có biểu hiện động dục trở lại hoặc có hiện tượng sảy thai ở chu kỳ kế tiếp do tổn thương sâu tại lớp tương mạc tử cung, buộc phải loại thải.
  • Áp lực môi trường: Lượng nước thải phát sinh từ việc tắm nái hàng ngày và xả rửa gầm chuồng vôi xút rất lớn, gây quá tải cục bộ cho hệ thống hồ sinh học Biogas vào mùa mưa Ba Vì.

Định hướng nghiên cứu mở rộng:

  1. Nghiên cứu tích hợp hệ thống cảm biến quang học và vòng đeo cổ thông minh theo dõi thân nhiệt, tần số hô hấp nhằm phát hiện sớm hiện tượng sốt sản khoa và đẻ khó ở nái trước 4 - 6 giờ.
  2. Thử nghiệm bổ sung acid hữu cơ chuỗi ngắn (Butyric/Formic acid) và Probiotics mật độ cao vào khẩu phần nái nhằm ức chế triệt để vi khuẩn E. coli bài thải qua phân, giảm thiểu nguyên nhân gây viêm vú từ chuồng nuôi.
  3. Hoàn thiện quy trình xử lý tuần hoàn nước thải chăn nuôi bằng công nghệ lọc sinh học hiếu khí kết hợp thực vật thủy sinh (Vetiver - bèo lục bình).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Kỹ thuật viên chăn nuôi: Nắm bắt quy chuẩn thực hành đỡ đẻ, kỹ thuật cắt rốn, mài nanh, bấm tai và thiến lợn an toàn tuyệt đối 100%.
  • Chủ trang trại & Quản lý sản xuất: Sở hữu khung định mức dinh dưỡng, lịch tiêu độc khử trùng khép kín và giải pháp kiểm soát tỷ lệ hao hụt đàn lợn con dưới 12%.
  • Bác sĩ Thú y thực hành: Tiếp cận bộ phác đồ điều trị phân tầng bệnh lý sinh sản với các hoạt chất chuyên biệt (Lutalyse, Vetrimoxin LA, Amoxinject LA).
  • Nhà nghiên cứu khoa học: Có thêm nguồn dữ liệu kiểm chứng thực tế về dịch tễ học lợn nái ngoại nuôi thích nghi tại tiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tiên quyết để áp dụng quy trình an toàn sinh học của trang trại?

Trang trại bắt buộc phải được xây dựng cách ly khu dân cư tối thiểu 500 m, có nguồn nước giếng khoan xét nghiệm đạt chuẩn hóa lý, thiết kế hệ thống chuồng kín cách nhiệt có giàn làm mát Cooling Pad duy trì nhiệt độ chuồng $24 - 28^\circ\text{C}$, và có buồng tắm sát trùng tự động cho công nhân trước khi vào phân khu chuồng nuôi.

2. Giới hạn quy mô đàn tối ưu để vận hành phác đồ điều trị và chăm sóc này?

Quy trình được thiết kế tối ưu cho các trại chăn nuôi công nghiệp có quy mô từ 300 nái trở lên đến 2.000 - 5.000 nái, nơi có sự phân chia chuyên môn hóa cao giữa các tổ chuồng chửa, chuồng đẻ và phòng kỹ thuật pha tinh.

3. Có thể thay thế cồn Iodine 10% bằng dung dịch khác khi thụt rửa tử cung không?

Có thể thay thế bằng dung dịch Lugol 0,1% hoặc Rivanol 0,1%, tuy nhiên Iodine 10% pha loãng hoặc dung dịch chuyên dụng Han-Iodine 5% mang lại khả năng sát trùng phổ rộng nhất trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) mà không gây xơ hóa niêm mạc tử cung lợn nái.

4. Chi phí thuốc thú y và vắc xin bình quân cho một lợn con theo mẹ đến khi cai sữa là bao nhiêu?

Chi phí phòng bệnh trọn gói (gồm 1 mũi tiêm sắt Fe-Dextran, 1 liều uống cầu trùng Totrazil, 1 mũi vắc xin Mycoplasma, 1 mũi vắc xin Dịch tả Coglapest và thuốc sát trùng) dao động từ 28.000 - 35.000 VNĐ/lợn con cai sữa.

5. Tại sao không nên tiêm Oxytocin ngay khi lợn nái vừa có biểu hiện rặn đẻ?

Tuyệt đối không tiêm Oxytocin khi cổ tử cung chưa mở hoàn toàn hoặc khi thai nằm sai tư thế gây tắc nghẽn đường sinh dục. Việc tiêm sớm sẽ gây co bóp tử cung dữ dội dẫn đến vỡ tử cung, đứt dây rốn sớm làm thai chết ngạt hàng loạt trong bụng mẹ.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Yến đã khẳng định tính thực tiễn và giá trị kỹ thuật vượt trội trong việc tối ưu hóa quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng - Ba Vì. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật quản lý tiểu khí hậu chuồng kín, dinh dưỡng phân kỳ khoa học và chuẩn hóa các phác đồ điều trị nội sản khoa, đề tài đã đạt được các chỉ số năng suất ấn tượng: 2,45 - 2,50 lứa/năm, 11,23 con sơ sinh/đàn, tỷ lệ can thiệp an toàn thủ thuật sơ sinh đạt 100% và tỷ lệ chữa khỏi viêm tử cung đạt 92,14%. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các trang trại công nghiệp nhằm nâng cao năng suất đàn nái và tối ưu hóa chuỗi giá trị chăn nuôi bền vững.