Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế và chăn nuôi công nghiệp tại Việt Nam, nhu cầu xã hội về nguồn thực phẩm sạch, có chất lượng dinh dưỡng cao và tỷ lệ nạc lớn ngày càng tăng. Chăn nuôi lợn thịt đóng vai trò then chốt trong cơ cấu đàn gia súc, chiếm tỷ trọng cao nhất trong chăn nuôi lợn (từ 65% đến 80%). Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều của Việt Nam tạo môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh phát sinh và lây lan, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả kinh tế của các giống lợn ngoại nhập. Việc áp dụng đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp với các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học và phác đồ điều trị bệnh là điều kiện tiên quyết để đảm bảo năng suất đàn lợn thịt nuôi tập trung.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, chuyên đề "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát - Hòa Yên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Áp dụng tốt quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Xác định tình hình và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Tìm hiểu một số công tác chăn nuôi khác tại nơi thực tập.
  4. Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm trong công việc.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  2. Chẩn đoán được một số bệnh hay xảy ra trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  3. Áp dụng và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ dùng điều trị bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại.
  4. Làm tốt một số công tác chăn nuôi khác.
  5. Chủ động sáng tạo trong công việc, hoàn thành nhiệm vụ do cơ sở phân công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi thương phẩm trong chuồng kín tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn của Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát - Hòa Yên, đặt tại thôn Đồng Bằng 3, xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/5/2018 đến ngày 25/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các quy luật sinh học về sự sinh trưởng và phát triển của gia súc: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và quy luật ưu tiên dinh dưỡng (hoạt động thần kinh -> sinh sản -> bộ xương -> tích lũy nạc -> tích lũy mỡ). Khi nguồn dinh dưỡng giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ ngưng trệ; khi giảm 40%, cả quá trình tích lũy nạc và mỡ đều dừng lại. Yếu tố giống quyết định lớn đến khả năng sản xuất: lợn ngoại nuôi dưỡng tốt đạt tăng trọng 700 - 800 g/ngày, vượt trội so với con lai F1 (550 - 600 g/ngày) và lợn Móng Cái (300 - 350 g/ngày).

Về mặt bệnh lý học thú y, đề tài tập trung vào ba hội chứng bệnh phổ biến:

  • Bệnh viêm phổi (suyễn lợn): Căn nguyên chính do Mycoplasma hyopneumoniae, có thể kế phát vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella, Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida.
  • Hội chứng tiêu chảy: Căn nguyên do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella sp., Clostridium perfringens), virus (TGE, Rotavirus, PED do Coronavirus) và ký sinh trùng đường ruột.
  • Bệnh viêm khớp: Căn nguyên do vi khuẩn Streptococcus suis, chấn thương cơ học hoặc mất cân bằng khoáng vi lượng (canxi, photpho).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng theo lứa tuổi: Lợn choai (25 - 60 kg) duy trì nhiệt độ 27 - 29°C, mật độ 0,65 - 0,95 m²/con; lợn to (65 kg đến xuất bán) duy trì nhiệt độ 26 - 28°C, mật độ trên 1 m²/con.
  • Phương pháp an toàn sinh học và phòng bệnh: Thực hiện quy trình cách ly người 48 giờ trước khi vào khu sản xuất; khử trùng bằng tia cực tím (UV) trong 30 phút; phun sát trùng xe ô tô 30 phút, xe máy 5 phút; tiêu độc định kỳ bằng hóa chất Omicidie pha tỷ lệ 1/3; rắc vôi bột hành lang.
  • Phương pháp tiêm phòng vắc xin: Tiêm bắp theo lịch trình quy định của công ty từ 100 đến 140 ngày tuổi.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị: Quan sát phản xạ, tiếng ho, tính chất phân, tình trạng khớp; sử dụng các nhóm kháng sinh (Genta-tylosin, Bromhexine, Flodoxy, Octacin 5%, Enrotryl AP, Penstrep 400 LA, Dexa, Analgin C).
  • Phương pháp thống kê: Tính tỷ lệ mắc bệnh (%) và tỷ lệ khỏi bệnh (%) theo công thức dịch tễ học thú y; xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh vật học (Nguyễn Văn Thiện, 2008) và phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, vai trò của thịt lợn trong cơ cấu tiêu dùng thực phẩm và những khó khăn khi nuôi giống lợn ngoại trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Xác lập lý do lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát - Hòa Yên. Nêu rõ 4 mục tiêu và 5 yêu cầu kỹ thuật của chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại thành lập tháng 5/2015, là trại hạt nhân quy mô 1.250 nái nhập từ Đan Mạch, tổng diện tích 25 ha. Địa bàn xã Lương Thịnh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,2 - 25°C, lượng mưa 1.500 - 1.700 mm, độ ẩm trung bình 84 - 85%. Cơ sở hạ tầng gồm khu lợn thịt rộng 36.895 m², khu lợn nái rộng 41.000 m². Khu chuồng thịt gồm 2 dãy với 14 chuồng nuôi (đánh số từ 1 đến 14), mỗi chuồng có 22 ô nuôi tiêu chuẩn và 2 ô cách ly; hệ thống 12 quạt thông gió (6 quạt hông, 6 quạt cuối chuồng) vận hành tự động theo công nghệ từ Ấn Độ và Nga; hệ thống xử lý nước thải qua lọc vật rắn, bể biogas, bể sục, bể lắng, bể nuôi bèo và bể nuôi cá.
  • Thuận lợi và khó khăn: Trại nằm xa khu dân cư, công nghệ khép kín hiện đại. Tuy nhiên, vị trí đồi cao gần nhánh sông đổ ra sông Đà dễ bị chia cắt khi mưa lũ, gây gián đoạn tiếp tế cám và thực phẩm; công tác xử lý chất thải và xác lợn chết còn gặp khó khăn cục bộ.
  • Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu: Phân tích đặc điểm sinh trưởng, cơ chế ưu tiên dinh dưỡng, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thịt. Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh suyễn lợn (Mycoplasma), hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, TGE, PED) và bệnh viêm khớp (Streptococcus suis).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng đàn lợn thịt nuôi tại trại, thời gian biểu 6 tháng (tháng 5 đến tháng 11/2018). Mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị chuồng nuôi (phun sát trùng trước 1 tuần, bật quạt khử mùi formol trước 24 giờ, xả nước ống dẫn, pha điện giải electrolyte 5%). Chi tiết hóa kỹ thuật tiếp nhận lợn nhập đàn (nhân sự lùa lợn, bôi xanh methylen chống nhiễm trùng vết cắn, rải cám sàn, đánh dấu phân loại). Giới thiệu hệ thống thức ăn hoàn chỉnh tự sản xuất của Hòa Phát (HP feed B02, B04, B05, B06, Big Boss). Thiết lập bảng lịch tiêm vắc xin cho lợn thịt và công thức các phác đồ điều trị cho ba nhóm bệnh theo dõi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý: Sinh viên thực hiện 24/24 lần vệ sinh máng ăn (100%), 360/360 lần kiểm tra vòi nước uống (100%), 360/360 lần xử lý tắc máng ăn (100%) và 30/30 lần tách lọc lợn ốm vào ô cách ly (100%).
  • Công tác vệ sinh sát trùng: Hoàn thành đủ 24 tuần liên tục, bao gồm: phun sát trùng chuồng 3 lần/tuần (72 lần, đạt 100%), rắc vôi bột lối đi 1 lần/tuần (24 lần, đạt 100%), quét mạng nhện 3 lần/tuần (72 lần, đạt 100%), vệ sinh hố sát trùng 1 lần/tuần (24 lần, đạt 100%), lau kính cửa sổ 1 lần/tuần (24 lần, đạt 100%).
  • Công tác tiêm phòng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng trên 2.081 lượt con lợn thịt với 4 loại vắc xin: Giả dại lần 1 (583 con), Giả dại lần 2 (583 con), Dịch tả lợn cổ điển lần 2 phối hợp Lở mồm long móng lần 1 (583 con), Viêm phổi địa phương kết hợp Circo virus (583 con). Tỷ lệ bảo hộ an toàn đạt 100%, không ghi nhận phản ứng sốc thuốc sau tiêm.
  • Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp: Ghi nhận 150 ca mắc trong tổng đàn theo dõi qua 6 tháng (tỷ lệ mắc trung bình 4,29%). Sử dụng phác đồ tiêm bắp Genta-tylosin kết hợp Bromhexine 0,3% (1 ml/10 kg thể trọng/ngày), kết hợp trộn thức ăn Flodoxy + Bromhexine (3 kg/tấn thức ăn trong 7 ngày), ca sốt tiêm Analgin C. Tỷ lệ khỏi trung bình đạt 92,01% (139/150 con).
  • Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 151 ca mắc (tỷ lệ mắc trung bình 4,32%). Áp dụng phác đồ Octacin 5% (1 ml/20 kg thể trọng/ngày) hoặc Enrotryl AP (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) kết hợp bù nước điện giải MD electrolytes. Tỷ lệ khỏi trung bình đạt 94,64% (143/151 con).
  • Kết quả điều trị bệnh viêm khớp: Ghi nhận 56 ca mắc (tỷ lệ mắc trung bình 1,60%). Sử dụng phác đồ Penstrep 400 LA kết hợp Dexamethasone và Analgin (mỗi loại 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp liên tục). Tỷ lệ khỏi bệnh trung bình đạt 91,09% (51/56 con).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dẫn chứng số liệu thực nghiệm lâm sàng được thu thập liên tục từ tháng 6/2018 đến tháng 11/2018 tại trang trại:

Chỉ tiêu theo dõi Tổng số theo dõi/thực hiện Kết quả đạt được Tỷ lệ thành công/an toàn
Vệ sinh máng ăn 24 lần 24 lần hoàn thành 100%
Kiểm tra vòi nước tự động 360 lần 360 lần hoàn thành 100%
Khắc phục tắc máng ăn 360 lần 360 lần hoàn thành 100%
Tách lợn bệnh sang ô cách ly 30 lần 30 lần hoàn thành 100%
Phun sát trùng chuồng trại 72 lần (3 lần/tuần) 72 lần đạt chuẩn 100%
Quét màng nhện 72 lần (3 lần/tuần) 72 lần đạt chuẩn 100%
Rắc vôi bột và khử trùng hố 24 lần (1 lần/tuần) 24 lần đạt chuẩn 100%
Tiêm vắc xin Giả dại mũi 1 & 2 1.166 lượt con An toàn không phản ứng 100%
Tiêm vắc xin CSF2 + FMD1 583 lượt con An toàn không phản ứng 100%
Tiêm vắc xin Myco + Circo 583 lượt con An toàn không phản ứng 100%

Hiệu quả điều trị ba nhóm bệnh thực tế được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Bệnh điều trị Số con theo dõi mắc bệnh Tỷ lệ mắc trung bình (%) Số con điều trị khỏi Tỷ lệ khỏi trung bình (%) Phác đồ thuốc chủ lực
Đường hô hấp 150 con 4,29% 139 con 92,01% Genta-tylosin + Bromhexine 0,3% (tiêm); Flodoxy + Bromhexine (trộn cám); Analgin C
Tiêu chảy 151 con 4,32% 143 con 94,64% Octacin 5% hoặc Enrotryl AP; bổ sung MD electrolytes
Viêm khớp 56 con 1,60% 51 con 91,09% Penstrep 400 LA + Dexa + Analgin

Biến động điều trị theo tháng cho thấy:

  • Bệnh hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 11 (5,49%) và tháng 9 (5,15%), tỷ lệ khỏi dao động từ 85,71% (tháng 6) đến 96,30% (tháng 7).
  • Bệnh tiêu chảy có tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 10 (6,00%) và tháng 7 (5,66%), tỷ lệ khỏi dao động từ 91,43% (tháng 10) đến 100% (tháng 8).
  • Bệnh viêm khớp có tỷ lệ mắc thấp nhất trong đàn (từ 0,86% đến 2,57%), tỷ lệ khỏi dao động từ 80,00% (tháng 6) đến 100% (tháng 8 và tháng 10).

Về giải pháp và đề xuất thực tiễn: Tác giả nhấn mạnh việc duy trì nghiêm ngặt chế độ an toàn sinh học (cách ly nhân sự 48 giờ, sát trùng phương tiện bằng hóa chất và chiếu tia cực tím), điều chỉnh tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, thông gió quạt công nghiệp) kịp thời khi thời tiết chuyển mùa để giảm nồng độ khí độc NH₃, H₂S; phát hiện sớm ca bệnh khi mới chớm triệu chứng để tách nhốt riêng tại 2 ô cách ly cuối chuồng, nâng cao hiệu lực phác đồ.

Về đóng góp chuyên môn: Tác giả đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu lực thực tế của quy trình kỹ thuật do Tập đoàn Hòa Phát ban hành trên quy mô đàn lợn thương phẩm lớn trong điều kiện thực địa tỉnh Yên Bái, đóng góp các bộ số liệu lâm sàng chi tiết về tỷ lệ khỏi bệnh khi phối hợp các nhóm kháng sinh thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được đề cập trong văn bản:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 6 tháng thực tập (từ tháng 5 đến tháng 11/2018), chưa bao quát hết chu kỳ thời tiết trọn vẹn cả năm, đặc biệt là giai đoạn rét đậm, sương muối kéo dài của mùa đông vùng núi phía Bắc.
  • Cỡ mẫu điều trị một số bệnh lý còn nhỏ, cụ thể số ca viêm khớp ghi nhận chỉ có 56 con trong suốt giai đoạn thực tập, khiến việc phân tích thống kê theo từng nhóm nguyên nhân chuyên biệt (do dinh dưỡng hay do vi khuẩn Streptococcus suis) chưa thật sâu sắc.
  • Đề tài được tiến hành trực tiếp tại trại sản xuất công nghiệp nên phương pháp chẩn đoán chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể; chưa có điều kiện kết hợp kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên sâu như phân lập vi khuẩn, giám định serotype hay làm kháng sinh đồ định lượng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với từng loại kháng sinh.
  • Về mặt vận hành cơ sở: Trang trại nằm trên đồi cao sát nhánh sông, gặp nguy cơ bị cô lập khi lũ lớn làm tắc nghẽn nguồn cung ứng thức ăn và vật tư; hạ tầng xử lý rác thải nguy hại và xử lý xác gia súc chết còn một số điểm chưa hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi qua nhiều lứa nuôi trong năm, bổ sung phương pháp kháng sinh đồ để tối ưu hóa liều lượng và đánh giá hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh đường ruột và đường hô hấp tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu thực chứng hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Tài liệu cung cấp quy trình vận hành chi tiết của một trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, từ kỹ thuật chuẩn bị chuồng, quy trình tiếp nhận lợn thịt (cân bằng đàn, cắt đuôi, bôi thuốc sát trùng, huấn luyện vị trí ăn/uống), đến các thao tác lâm sàng hàng ngày.
  • Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại chăn nuôi lợn tập trung: Cung cấp thông tin tham khảo có giá trị về lịch phòng vắc xin cụ thể cho lợn thịt từ 100 đến 140 ngày tuổi; quy trình an toàn sinh học đa tầng đối với nhân viên (cách ly 48h, chiếu tia UV), phương tiện cơ giới và thiết bị chuồng nuôi.
  • Cán bộ điều trị thú y tại cơ sở: Các bảng liều lượng, cách phối hợp thuốc kháng sinh - kháng viêm - long đờm (Genta-tylosin, Bromhexine, Flodoxy, Octacin, Enrotryl, Penstrep 400 LA, Dexa) là các phác đồ thực tế đã được nghiệm chứng với tỷ lệ khỏi bệnh trên 91%.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Hòa Phát - Hòa Yên được quy định cụ thể ở những mốc ngày tuổi nào? Theo văn bản tại Bảng 3.1, lịch vắc xin cho lợn thịt được áp dụng gồm: 100 ngày tuổi tiêm vắc xin Giả dại; 120 ngày tuổi tiêm nhắc lại vắc xin Giả dại; 130 ngày tuổi tiêm vắc xin Dịch tả lợn cổ điển lần 2 kết hợp Lở mồm long móng lần 1 (CSF2 + FMD1); 140 ngày tuổi tiêm vắc xin Viêm phổi kết hợp hội chứng còi cọc (Myco + Circo). Toàn bộ đều sử dụng đường tiêm bắp.

2. Quy trình kiểm soát an toàn sinh học đối với cán bộ, công nhân viên và phương tiện trước khi vào trại được quy định ra sao? Phương tiện xe ô tô phải phun thuốc sát trùng trong 30 phút, xe máy 5 phút tại cổng vào. Cán bộ công nhân viên sau đợt nghỉ phép (4 ngày/tháng) khi trở lại trại phải thực hiện cách ly tại khu nhà cách ly người trong 48 giờ; tư trang quần áo phải ngâm sát trùng, điện thoại và máy tính phải lau cồn rồi khử trùng bằng tia cực tím (UV) trong 30 phút; nhân viên phải tắm sát trùng, mặc quần áo và đi dép bảo hộ chuyên dụng theo quy định của trại; hạn chế giao dịch tiền mặt.

3. Tiêu chuẩn mật độ chuồng nuôi và nhiệt độ thích hợp cho lợn thịt ở hai giai đoạn sinh trưởng tại trại được xác lập như thế nào? Tại giai đoạn lợn choai mới nhập (thể trọng từ 25 - 60 kg), nhiệt độ chuồng nuôi duy trì từ 27 - 29°C, mật độ nuôi từ 0,65 - 0,95 m²/con. Tại giai đoạn lợn to (thể trọng từ 65 kg đến khi xuất bán), nhiệt độ duy trì từ 26 - 28°C, mật độ nuôi yêu cầu thưa hơn, đạt trên 1 m²/con.

4. Phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp cho lợn thịt tại trại đạt tỷ lệ khỏi bệnh bao nhiêu và sử dụng các loại thuốc nào? Phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp sử dụng thuốc tiêm bắp Genta-tylosin kết hợp Bromhexine 0,3% với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; kết hợp trộn Flodoxy và Bromhexine vào thức ăn liều 3 kg/tấn thức ăn trong vòng 7 ngày; trường hợp sốt cao tiêm thêm Analgin C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày). Phác đồ này đạt tỷ lệ khỏi bệnh trung bình là 92,01% (điều trị khỏi 139 con trên tổng số 150 con mắc bệnh).

5. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy bằng Octacin 5% và Enrotryl AP ghi nhận tỷ lệ khỏi cao nhất và thấp nhất vào tháng nào? Qua theo dõi 151 con mắc tiêu chảy, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 94,64% (143 con khỏi). Tháng có tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất là tháng 8/2018 đạt 100% (25/25 con khỏi); tháng có tỷ lệ khỏi bệnh thấp nhất là tháng 10/2018 đạt 91,43% (32/35 con khỏi).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Tiến Khang đã hoàn thành các mục tiêu đề ra về việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn thịt thương phẩm tại Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát - Hòa Yên trong thời gian thực tập 6 tháng. Các kết quả thực nghiệm cho thấy quy trình tiêm phòng đạt độ an toàn tuyệt đối (100%), đồng thời các phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp, tiêu chảy và viêm khớp đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao, tương ứng là 92,01%, 94,64% và 91,09%. Công trình phản ánh trung thực điều kiện vận hành sản xuất khép kín tại cơ sở, đóng góp các cứ liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và kỹ thuật viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.