Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng, đóng vai trò là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình và thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất thức ăn, dược phẩm thú y. Tuy nhiên, lĩnh vực này đối mặt với nhiều rào cản lớn: sự thiếu kết nối trong chuỗi sản xuất - thị trường, chi phí đầu vào cao, áp lực cạnh tranh khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), cùng diễn biến dịch bệnh phức tạp, đặc biệt là sự xuất hiện của Dịch tả lợn Châu Phi (African Swine Fever - ASF). Thực tiễn đó đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho đội ngũ kỹ thuật viên Chăn nuôi - Thú y nhằm đảm bảo an toàn sinh học và tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi lợn thịt.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Kỳ Anh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện với các mục tiêu và yêu cầu cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.
    2. Chẩn đoán và đánh giá được tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở đàn lợn thịt nuôi tại cơ sở.
    3. Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt.
    4. Hoàn thiện kỹ năng, tay nghề chuyên môn trong thời gian thực tập nghề nghiệp.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu:
    • Thực hiện nghiêm túc các nội quy của cơ sở thực tập và quy định của nhà trường.
    • Đánh giá khách quan, chính xác tình hình chăn nuôi của trang trại qua các năm.
    • Áp dụng đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt theo từng giai đoạn phát triển.
    • Thực hiện đúng quy trình vệ sinh phòng dịch, tiêm phòng vắc xin và phác đồ điều trị bệnh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi từ giai đoạn 21 ngày tuổi (sau cai sữa) đến khi xuất chuồng (theo dõi trực tiếp trên đàn 500 con) cùng cơ cấu tổng đàn tại cơ sở.
    • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi Đỗ Đức Thuận, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Trang trại có quy mô 5 ha (2 ha khu chuồng trại, nhà ở công nhân, công trình phụ trợ, cây ăn quả và 3 ha diện tích mặt nước ao hồ).
    • Thời gian nghiên cứu: 06 tháng, từ ngày 18/05/2019 đến ngày 18/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Đặc điểm sinh trưởng và quy luật phát triển của lợn: Đề tài kế thừa lý thuyết sinh trưởng của Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1975), xem sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, tăng kích thước và khối lượng cơ thể dựa trên nền tảng di truyền. Sinh trưởng gắn liền với phát dục; các cơ quan trong cơ thể lợn có thứ tự ưu tiên phát triển: hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết $\rightarrow$ bộ xương $\rightarrow$ hệ thống cơ bắp $\rightarrow$ mô mỡ.
  • Quy luật ưu tiên dinh dưỡng: Nguồn dinh dưỡng hấp thu được ưu tiên trước hết cho hoạt động thần kinh, sinh sản, phát triển khung xương, tích lũy nạc và cuối cùng là tích lũy mỡ. Khi khẩu phần ăn giảm 20% dinh dưỡng so với tiêu chuẩn, sự tích mỡ bị ngưng trệ; khi giảm 40%, quá trình tích lũy nạc và mỡ đều dừng lại.
  • Các yếu tố ngoại cảnh và di truyền: Khả năng tăng trọng và phẩm chất thịt chịu tác động từ yếu tố giống (sử dụng lợn Landrace nhập từ Công ty C.P. Việt Nam và Duroc từ Đài Loan để khai thác ưu thế lai), chế độ dinh dưỡng (mức năng lượng, protein, tỷ lệ xơ thô), mật độ chuồng nuôi, cùng các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối thích cho lợn nuôi béo từ 15 – 18°C, độ ẩm không khí thích hợp khoảng 70%).
  • Bệnh học thú y trên đàn lợn:
    • Hội chứng hô hấp: Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây viêm phổi tiến triển chậm, phá hủy biểu mô đường hô hấp, tạo điều kiện cho Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Pasteurella multocida kế phát gây viêm phổi phức hợp.
    • Hội chứng tiêu chảy: Mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella), virus (Rotavirus, Transmissible Gastroenteritis Virus - TGE), ký sinh trùng hoặc stress nhiệt/chăm sóc, dẫn đến tổn thương nhung mao ruột, mất nước và rối loạn điện giải.
    • Bệnh viêm khớp: Do liên cầu khuẩn Streptococcus suis gây ra các thể quá cấp, cấp tính và mãn tính, dẫn đến sưng khớp, hình thành dịch tơ huyết (fibrin) và áp xe.
    • Dịch tả lợn Châu Phi (ASF): Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus có sức đề kháng cao gây ra, lây lan nhanh và gây tỷ lệ chết lên tới 100%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách ghi chép của trang trại giai đoạn 2017 – 2019 (cơ cấu đàn lợn qua các năm, xuất nhập thức ăn); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kỹ sư chăn nuôi và công nhân tại trại.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng và giám sát đàn: Quan sát trạng thái vận động, khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày vào đầu giờ sáng và đầu giờ chiều. Đánh giá thân nhiệt bằng cách sờ mu bàn tay và đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế chuyên dụng 43°C (thân nhiệt bình thường: 38 – 40°C; bệnh lý: sốt 41 – 42°C). Đánh dấu cá thể bệnh bằng phương pháp ghi số tai hoặc phun sơn đỏ để cách ly theo dõi.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật:
    • Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn qua từng tháng tuổi (%).
    • Tỷ lệ mắc bệnh = $(\text{Số lợn mắc bệnh} / \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$.
    • Tỷ lệ khỏi bệnh = $(\text{Số lợn khỏi bệnh} / \text{Số lợn điều trị}) \times 100$.
    • Tỷ lệ chết = $(\text{Số lợn chết} / \text{Số lợn mắc bệnh hoặc theo dõi}) \times 100$.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập, tổng hợp và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi công nghiệp hóa và sức ép dịch bệnh tại Việt Nam, xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu và các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong thời gian thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức (6 nhân sự gồm 1 trại trưởng, 1 quản lý, 1 kỹ sư và 3 công nhân) và cơ sở vật chất của trại Đỗ Đức Thuận (hệ thống 4 dãy chuồng khép kín kiểu 2 mái, trang bị dàn mát, quạt hút thông gió, núm uống tự động, phòng pha tinh có kính hiển vi, nồi hấp cách thủy). Tổng hợp cơ sở lý luận về sinh trưởng lợn thịt, bệnh học đường hô hấp, tiêu hóa, viêm khớp và lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế liên quan.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng theo dõi là đàn lợn thịt 500 con từ 21 ngày tuổi đến khi xuất chuồng trong giai đoạn từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019 tại Ba Vì, Hà Nội. Chi tiết hóa quy trình kiểm tra sức khỏe hàng ngày, phương pháp đo thân nhiệt trực tràng, tiêu chí chẩn đoán lâm sàng, phác đồ điều trị và các công thức toán học tính toán tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi.

Phần 4: Kết quả thảo luận

Phân tích thực trạng chăn nuôi của trang trại qua 3 năm (2017 – 2019) với quy mô dao động 1.858 – 1.987 con; theo dõi tỷ lệ nuôi sống 4 tháng đầu đạt 98,80%; thống kê lượng thức ăn sử dụng theo 4 giai đoạn (cám 550SF, 551F, 552SF, 552F); đánh giá khối lượng công việc chăm sóc và vệ sinh khử trùng (100% chỉ tiêu đạt yêu cầu); ghi nhận kết quả tiêm phòng vắc xin (tỷ lệ an toàn 98,99 – 100%); phân tích tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi (42,40%) và tiêu chảy (17,40%) kèm hiệu quả của các phác đồ điều trị đạt từ 94,60% đến 98,85%; mô tả diễn biến bùng phát dịch tả lợn Châu Phi vào cuối tháng 9/2019 và quy trình thực hiện tiêu hủy 411 con lợn cùng các bước tẩy uế, tiêu độc chuồng trại.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, khẳng định hiệu quả của các phác đồ điều trị thử nghiệm và đề xuất các kiến nghị về an toàn sinh học, kiểm soát môi trường nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn thịt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

1. Tình hình phát triển đàn lợn tại trang trại qua 3 năm (2017 – 2019)

Trang trại duy trì phương thức chăn nuôi khép kín, tự sản xuất con giống để nuôi thịt và cung ứng một phần giống cho địa phương.

STT Phân loại đàn lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Tháng 9/2019 (con) Tháng 10/2019 (con)
1 Lợn đực giống 03 02 02 0
2 Lợn nái hậu bị 15 05 03 0
3 Lợn nái sinh sản 70 83 88 0
4 Lợn con cai sữa 894 926 957 0
5 Lợn con chuyển nuôi thịt 876 906 937 0
Tổng cộng Tổng đàn 1.858 1.922 1.987 0

2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và mức tiêu thụ thức ăn của đàn lợn thịt

Theo dõi trên đàn 500 con lợn thịt từ sau cai sữa cho thấy tỷ lệ nuôi sống cộng dồn qua 4 tháng đạt 98,80%, nằm trong giới hạn cho phép (tỷ lệ hao hụt dưới 4%). Sang tháng thứ 5 (tháng 10/2019), đàn lợn bị tiêu hủy do dịch bệnh ASF nên số lượng về 0.

Tháng tuổi theo dõi Số lợn theo dõi đầu kỳ (con) Số lợn sống cuối kỳ (con) Tỷ lệ nuôi sống trong tháng (%)
Tháng 1 500 498 99,60
Tháng 2 498 496 99,60
Tháng 3 496 495 99,80
Tháng 4 495 494 99,80
Tháng 5 0 0 0

Lượng thức ăn sử dụng được phân chia cụ thể theo từng giai đoạn trọng lượng:

  • Giai đoạn sau 3 tuần tuổi đến 10 kg (Cám 550SF): Tiêu thụ 10 kg/con, tổng khối lượng đàn tiêu thụ là 5.125 kg (trên quy mô 500 con).
  • Giai đoạn 11 kg – 28 kg (Cám 551F): Tổng khối lượng tiêu thụ của đàn là 13.944 kg.
  • Giai đoạn 29 kg – 50 kg (Cám 552SF): Tổng khối lượng tiêu thụ của đàn là 24.750 kg.
  • Giai đoạn 51 kg – 75 kg (Cám 552F): Tổng khối lượng tiêu thụ của đàn là 37.050 kg.
  • Giai đoạn 76 kg đến xuất bán (Cám 553F): Không thu thập được số liệu do đàn lợn phải tiêu hủy vì dịch ASF.

3. Kết quả công tác vệ sinh thú y và tiêm phòng vắc xin

Trong 19 tuần thực tập, tác giả thực hiện 133 lần pha thuốc khử trùng Omnicide (tỷ lệ 1/300), 38 lần phun sát trùng chuồng trại, 38 lần rắc vôi đường đi, 19 lần quét mạng nhện và vệ sinh máng ăn/kho cám, 38 lần quét vôi hành lang, tất cả đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

Loại vắc xin tiêm phòng Số lượng tiêm (con) Số lượng đạt bảo hộ an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
Tai xanh (PRRS) 500 500 100,00
Dịch tả lợn cổ điển (CSF) - Lần 1 500 500 100,00
Lở mồm long móng (FMD) - Lần 1 500 500 100,00
Dịch tả lợn cổ điển (CSF) - Lần 2 496 491 98,99
Lở mồm long móng (FMD) - Lần 2 496 496 100,00

Quy trình can thiệp sốc vắc xin: Với lợn bị sốc phản vệ nhẹ, áp dụng biện pháp chườm đá lạnh lên đầu và dội nước mát lên thân; trường hợp sốc nặng, sử dụng Cafein phối hợp Vitamin B1, Vitamin C tiêm bắp 1 lần/ngày trong 3 – 5 ngày liên tục kết hợp cho uống chất điện giải Gluco-C và Vitamin ADE.

4. Tình hình dịch bệnh và hiệu quả các phác đồ điều trị

Tên bệnh lý theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết/tổng đàn (%)
Viêm phổi 500 212 42,40 5 1,00
Tiêu chảy 500 87 17,40 1 0,20

Hiệu quả khảo nghiệm của 3 phác đồ điều trị được ghi nhận như sau:

Tên bệnh Phác đồ và thuốc điều trị Số ca điều trị (con) Số ca khỏi (con) Số ca không khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm phổi Phác đồ 1: Tiêm bắp NovaGentylo (1 ml/10 kg TT) + MD Analgin (1 ml/10 kg TT) liên tục 4 ngày; trộn thức ăn Doxyvet-50 (30 mg/tấn lợn). 175 172 3 98,28
Viêm phổi Phác đồ 2: Tiêm bắp Amoxinject LA (1 ml/10 kg TT, 2 ngày tiêm 1 mũi, liệu trình 4 ngày) + uống Paracetamol (30 mg/kg TT). 37 35 2 94,60
Tiêu chảy Phác đồ 3: Tiêm MD Nor 100 kết hợp thuốc trợ lực điện giải MD Melectrolytec. 87 86 1 98,85

5. Thống kê công tác tiêu hủy do Dịch tả lợn Châu Phi (ASF)

Cuối tháng 9/2019, trại xuất hiện dịch ASF và bùng phát mạnh, buộc phải tiến hành tiêu hủy toàn bộ đàn lợn trong tháng 10/2019 qua 4 đợt:

Đợt tiêu hủy Lợn hậu bị, lợn bầu (con) Lợn nái đẻ (con) Lợn thịt (con) Tổng số tiêu hủy (con)
Lần 1 24 5 203 232
Lần 2 17 3 56 76
Lần 3 13 5 44 62
Lần 4 9 0 32 41
Tổng cộng 63 13 335 411

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  1. Quy cách tiêu hủy ổ dịch: Ưu tiên chôn lấp tại chỗ hoặc gần ổ dịch để tránh phát tán virus; hố chôn cách khu dân cư và nguồn nước tối thiểu 30 m, độ sâu từ 1,5 – 3 m. Rải lớp bạt, lót vôi củ đáy hố (1 kg vôi/$\text{m}^2$), đặt bao chứa xác lợn, phủ thuốc sát trùng/vôi bột, lấp đất nện chặt dày tối thiểu 1 m và cao hơn mặt đất tự nhiên để chống sụt lún.
  2. Quy trình 7 bước vệ sinh - tiêu độc sau dịch:
    • Thu gom toàn bộ chất thải, phân, chất độn chuồng đem đốt tiêu hủy hoàn toàn.
    • Tiêu hủy bằng cách đốt toàn bộ thức ăn, thực phẩm thừa trong trại nhiễm dịch.
    • Phun sát trùng toàn bộ chuồng trại, nhà ở công nhân bằng Omnicide (1/100) hoặc Formol 2% với tần suất 1 lần/ngày trong tuần đầu, sau đó duy trì 3 lần/tuần trong 2 – 3 tuần tiếp theo.
    • Rải vôi bột phủ trắng toàn bộ bề mặt nền chuồng, lối đi, hành lang, cổng ra vào.
    • Dụng cụ chăn nuôi, đồ bảo hộ dùng 1 lần phải đem đốt.
    • Ngâm dụng cụ chăn nuôi tái sử dụng (ủng, máng ăn, lồng úm, cào phân) trong dung dịch xút (NaOH) 1% tối thiểu 12 giờ, sau đó cọ rửa bằng nước sạch và phun thuốc sát trùng (lặp lại ít nhất 2 lần).
    • Chỉ tái đàn khi có hướng dẫn và sự đồng ý của cơ quan thú y địa phương.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận cung cấp các dữ liệu thực địa có giá trị về hiệu quả của các phác đồ kháng sinh đặc trị viêm phổi và tiêu chảy trên đàn lợn thịt nuôi công nghiệp; đồng thời văn bản hóa một trường hợp thực tế về công tác kiểm soát, tiêu hủy và quy trình tiêu độc khử trùng toàn diện khi trang trại quy mô gần 2.000 con bị nhiễm Dịch tả lợn Châu Phi tại Hà Nội năm 2019.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quá trình theo dõi tăng trọng và chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn (FCR) cho lợn thịt giai đoạn vỗ béo xuất chuồng (từ 76 kg trở lên sử dụng cám 553F) bị gián đoạn, không thu thập được số liệu xuất bán cuối cùng do dịch tả lợn Châu Phi bùng phát buộc trang trại phải tiêu hủy toàn đàn ở tháng thứ 5.
    • Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học thực địa tại trại, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh phân lập mầm bệnh hoặc phản ứng sinh học phân tử (PCR) trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá hiệu quả của các biện pháp an toàn sinh học nâng cao và quy trình tái đàn lợn sau khi xử lý triệt để ổ dịch ASF.
    • Khảo sát bổ sung các chỉ tiêu sinh trưởng hoàn chỉnh (tăng khối lượng bình quân ngày - ADG, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng - FCR) và phẩm chất thịt xẻ của đàn lợn khi nuôi đủ chu kỳ đến khi xuất chuồng.
    • Nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học (Probiotic, thảo dược) trong phòng ngừa hội chứng tiêu chảy nhằm giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo phương pháp tổ chức thực tập nghề nghiệp tại trang trại quy mô lớn, kỹ năng theo dõi bệnh học lâm sàng, kỹ thuật đo thân nhiệt trực tràng và phương pháp xử lý sốc vắc xin.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi lợn thịt: Tham khảo định mức thức ăn theo từng giai đoạn phát triển (từ cám 550SF đến 552F), lịch trình tiêm phòng vắc xin cơ bản và 3 phác đồ điều trị hiệu quả cao đối với bệnh viêm phổi và tiêu chảy trên lợn thịt.
  • Cán bộ thú y cơ sở: Tham khảo tài liệu quy chuẩn về kỹ thuật đào hố chôn tiêu hủy gia súc mắc dịch tả lợn Châu Phi và quy trình 7 bước tiêu độc, khử trùng chuồng trại bằng hóa chất (Omnicide, Formol, xút 1%, vôi bột).

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn thịt tại trại Đỗ Đức Thuận được cho ăn những loại thức ăn nào theo từng giai đoạn thể trọng? Trại sử dụng thức ăn chuyên dụng gồm 5 loại: Cám 550SF (sau cai sữa 3 tuần tuổi đến 10 kg, tiêu thụ 10 kg/con), cám 551F (11 – 28 kg, tiêu thụ 13.944 kg/đàn), cám 552SF (29 – 50 kg, tiêu thụ 24.750 kg/đàn), cám 552F (51 – 75 kg, tiêu thụ 37.050 kg/đàn), và cám 553F (76 kg đến xuất chuồng, không có số liệu do dịch ASF).

2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn lợn 500 con trong 4 tháng đầu đạt bao nhiêu và tại sao tháng thứ 5 không có số liệu? Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn trong 4 tháng đầu đạt 98,80% (tháng 1 sống 498 con đạt 99,60%; tháng 2 sống 496 con đạt 99,60%; tháng 3 sống 495 con đạt 99,80%; tháng 4 sống 494 con đạt 99,80%). Tháng thứ 5 số lượng bằng 0 do toàn bộ đàn lợn bị tiêu hủy bắt buộc khi trang trại bùng phát dịch tả lợn Châu Phi.

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm phổi và tiêu chảy nào đạt tỷ lệ khỏi cao nhất trong quá trình theo dõi tại trại? Đối với bệnh viêm phổi, phác đồ 1 (tiêm bắp NovaGentylo + MD Analgin, kết hợp trộn thức ăn Doxyvet-50) đạt tỷ lệ khỏi 98,28% (172/175 con khỏi). Đối với bệnh tiêu chảy, phác đồ tiêm MD Nor 100 kết hợp dung dịch điện giải MD Melectrolytec đạt tỷ lệ khỏi 98,85% (86/87 con khỏi).

4. Khi lợn xuất hiện phản ứng sốc sau tiêm phòng vắc xin, tác giả đã xử lý bằng biện pháp nào? Với trường hợp sốc nhẹ hoặc lợn nhỏ: chườm đá lạnh lên vùng đầu để tránh tụ máu não, sau đó đặt lợn xuống máng nước dội nước làm mát. Với trường hợp sốc nặng: tiêm bắp Cafein phối hợp Vitamin B1 và Vitamin C với tần suất 1 lần/ngày trong 3 – 5 ngày, kết hợp bổ sung chất điện giải Gluco-C và Vitamin ADE qua đường uống.

5. Tổng số lợn bị tiêu hủy do Dịch tả lợn Châu Phi tại trang trại là bao nhiêu và quy cách hố tiêu hủy được áp dụng như thế nào? Tổng số lợn tiêu hủy qua 4 đợt là 411 con (63 lợn nái hậu bị/lợn bầu, 13 lợn nái đẻ, 335 lợn thịt). Hố tiêu hủy được đào cách khu dân cư/nguồn nước tối thiểu 30 m, sâu 1,5 – 3 m, rải bạt và lót vôi củ đáy hố (1 kg/$\text{m}^2$), phủ thuốc sát trùng lên bao chứa xác động vật và lấp đất nện chặt dày ít nhất 1 m nhô cao hơn mặt đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Kỳ Anh đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý vệ sinh thú y và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt 500 con tại trang trại Đỗ Đức Thuận (Ba Vì, Hà Nội). Nghiên cứu khẳng định hiệu quả kiểm soát bệnh tật của các phác đồ kháng sinh kết hợp liệu pháp trợ lực đối với hội chứng viêm phổi và tiêu chảy, đạt tỷ lệ khỏi trên 94%. Đồng thời, công trình ghi lại trung thực những thách thức nghiêm trọng từ Dịch tả lợn Châu Phi đối với chăn nuôi thực tế năm 2019, cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình tiêu hủy an toàn và tẩy uế phục hồi chuồng trại phục vụ công tác chăn nuôi bền vững.