Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái lai dòng cp90 tại trại lợn của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đông á

Luận văn nghiên cứu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh sinh sản trên đàn lợn nái lai CP90 tại trại lợn Công ty CP TM DV Đông Á.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề

1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.2. Quá trình thành lập

2.1.3. Cơ sở vật chất của cơ sở

2.1.4. Đánh giá chung

2.1.5. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Cơ sở khoa học

2.2.2. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái

2.2.2.1. Buồng trứng (Ovarium)
2.2.2.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)
2.2.2.3. Tử cung (Uterus)
2.2.2.4. Âm đạo (Vagina)
2.2.2.5. Âm hộ (Vulva)
2.2.2.6. Tuyến vú (Mamma)

2.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục lợn nái

2.2.3.1. Thành thục về tính và thành thục về thể vóc
2.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện

3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện

3.3. Nội dung thực hiện

3.4. Phương pháp thực hiện và các chỉ tiêu

3.4.1. Phương pháp thực hiện

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại trong 3 năm gần đây (2015 - 2017)

4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

4.3. Thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

4.4. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con

4.5. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty CPTMDV Đông Á-trang trại tổng hợp Đông Hòa

4.5.1. Vệ sinh phòng bệnh

4.5.2. Phòng bệnh bằng vaccine

4.5.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

4.5.3.1. Hội chứng tiêu chảy lợn con
4.5.3.2. Bệnh phân trắng lợn con
4.5.3.3. Bệnh viêm phổi

4.5.4. Tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trại

4.5.5. Tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái của trại

4.5.6. Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái tại trại

4.5.7. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc lợn nái

Quy trình chăm sóc lợn nái là một phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và năng suất sinh sản của đàn lợn nái lai CP90. Tại Công ty Đông Á, quy trình này được thực hiện một cách bài bản, bao gồm việc theo dõi sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, và môi trường sống. Chăm sóc lợn nái đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đến giai đoạn mang thai và sau khi đẻ, nhằm giảm thiểu các bệnh sinh sản như viêm tử cung và viêm vú. Các biện pháp vệ sinh chuồng trại và quản lý thức ăn cũng được áp dụng để đảm bảo lợn nái luôn trong tình trạng tốt nhất.

1.1. Chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai

Trong giai đoạn mang thai, chăm sóc lợn nái tập trung vào việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Lợn nái cần được bổ sung các loại thức ăn giàu protein và vitamin để đảm bảo sự phát triển của bào thai. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Chăm sóc lợn nái sau khi đẻ

Sau khi đẻ, chăm sóc lợn nái cần được thực hiện cẩn thận để tránh các bệnh sinh sản như viêm tử cung và viêm vú. Lợn nái cần được cung cấp đủ nước và thức ăn giàu dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe. Việc vệ sinh chuồng trại và kiểm tra sức khỏe thường xuyên cũng là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

II. Nuôi dưỡng lợn nái lai CP90

Nuôi dưỡng lợn nái lai CP90 là một quá trình đòi hỏi sự chính xác và khoa học. Tại Công ty Đông Á, chế độ dinh dưỡng được thiết kế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn nái. Nuôi dưỡng lợn bao gồm việc cung cấp các loại thức ăn giàu dinh dưỡng, đảm bảo cân bằng giữa protein, vitamin và khoáng chất. Việc này không chỉ giúp lợn nái phát triển tốt mà còn tăng cường sức đề kháng, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

2.1. Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái

Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái lai CP90 được thiết kế dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của từng giai đoạn. Trong giai đoạn mang thai, lợn nái cần được cung cấp thức ăn giàu protein và năng lượng để đảm bảo sự phát triển của bào thai. Sau khi đẻ, chế độ ăn cần được điều chỉnh để hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe và tiết sữa.

2.2. Quản lý thức ăn và nước uống

Việc quản lý thức ăn và nước uống là yếu tố quan trọng trong nuôi dưỡng lợn nái. Thức ăn cần được cung cấp đúng liều lượng và đảm bảo chất lượng. Nước uống cũng cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo sạch sẽ và đủ lượng cho lợn nái.

III. Phòng trị bệnh sinh sản trên lợn

Phòng trị bệnh sinh sản trên lợn là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc lợn nái. Tại Công ty Đông Á, các biện pháp phòng bệnh được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm tiêm phòng vaccine và vệ sinh chuồng trại. Bệnh sinh sản trên lợn như viêm tử cung, viêm vú, và bại liệt sau khi đẻ được theo dõi và điều trị kịp thời. Các phác đồ điều trị được áp dụng dựa trên tình trạng sức khỏe của lợn nái, giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và tăng hiệu quả sinh sản.

3.1. Phòng bệnh bằng vaccine

Việc tiêm phòng vaccine là biện pháp hiệu quả để phòng bệnh cho lợn nái. Các loại vaccine được sử dụng bao gồm vaccine phòng bệnh viêm tử cung, viêm vú, và các bệnh sinh sản khác. Việc tiêm phòng được thực hiện định kỳ để đảm bảo lợn nái luôn có sức đề kháng tốt.

3.2. Điều trị bệnh sinh sản

Khi lợn nái mắc các bệnh sinh sản, việc điều trị cần được thực hiện ngay lập tức. Các phác đồ điều trị được áp dụng dựa trên tình trạng bệnh, bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh và các biện pháp hỗ trợ khác. Việc theo dõi sát sao giúp đảm bảo lợn nái phục hồi nhanh chóng và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

02/03/2025
Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái lai dòng cp90 tại trại lợn của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đông á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang phát triển khá mạnh, trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi ích cho ngƣời chăn nuôi. Hàng năm, ngành chăn nuôi lợn cung cấp trên 70% sản lƣợng thịt cho thị trƣờng. Thịt lợn có giá trị dinh dƣỡng cao, khả năng sử dụng thịt, mỡ lợn của con ngƣời là tƣơng đối tốt. Không những cung cấp nguồn thực phẩm lớn cho con ngƣời, chăn nuôi lợn còn cung cấp một lƣợng phân bón khá lớn cho ngành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm phụ nhƣ: da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.

Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao. Do vậy nhu cầu thực phẩm của con ngƣời bây giờ không chỉ đòi hỏi đáp ứng đủ về số lƣợng mà còn cả về chất lƣợng. Trên thực tế, nhu cầu sử dụng thịt lợn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thịt tiêu thụ trên toàn thế giới, điều này chứng tỏ tính ƣu việt của thịt lợn trong cuộc sống của con ngƣời. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tƣ phát triển đàn lợn để tăng cả chất lƣợng và số lƣợng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng tiêu dùng.

Nƣớc ta đã nhập một số giống lợn nái ngoại nhƣ Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain… về để nuôi thuần, lai kinh tế và tạo giống mới nhằm nâng cao số lƣợng và chất lƣợng đàn lợn Việt Nam và đã thu đƣợc kết quả cao. Kết quả cho thấy các giống lợn ngoại có tính thành thục sớm, tăng trọng nhanh, chất lƣợng thịt tốt và có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, tại trại chăn nuôi lợn của công ty CPTMDV Đông Á-trang trại tổng hợp Đông Hòa việc phát triển đàn lợn nái lai dòng CP90 yêu cầu cao về kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng. Đặc biệt lợn nái vẫn hay mắc các bệnh về n 2 sinh sản nhƣ viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó… Lợn bị các bệnh về đƣờng sinh sản sẽ làm giảm sức đề kháng và khả năng sinh sản làm giảm tỷ lệ thụ thai, mất sữa ảnh hƣởng đến thế hệ con.

Nếu bệnh nặng có thể gây mất khả năng sinh sản làm tăng tỷ lệ loại thải dẫn đến làm giảm số lƣợng đàn gây thiệt hại cho ngƣời chăn nuôi. Trƣớc tình hình thực tế đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái lai dòng CP90 tại trại lợn của công ty CPTMDV Đông Á-trang trại tổng hợp Đông Hòa-Đông Á-Đông Hưng-Thái Bình” 1. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu của chuyên đề Nắm đƣợc tình hình chăn nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại của công ty CPTMDV Đông Á-trang trại tổng hợp Đông Hòa- Đông Á-Đông Hƣng-Thái Bình 1.

Yêu cầu của chuyên đề Xác định tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái. Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái. Thử nghiệm và so sánh tính hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh sinh sản trên đàn lợn nái. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập *Điều kiện tự nhiên Đông Á là 1 xã của huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình, nƣớc Việt Nam. Xã Đông Á có tổng số diện tích 6,47 km², nằm ở phía đông nam của huyện Đông Hƣng. Phía đông giáp với xã Đông Huy, huyện Đông Hƣng.

Phía nam giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hƣng và các xã Vũ Tây, An Bình, huyện Kiến Xƣơng (ranh giới tự nhiên là sông Trà Lý). Phía tây giáp với xã Đông Hoàng, huyện Đông Hƣng. Phía bắc giáp các xã Đông Vinh và Đông Phong, huyện Đông Hƣng. Khí hậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa.

Thái Bình có nhiệt độ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ 1600-1800h, tổng lƣợng mƣa trong năm 1700- 2200mm, độ ẩm không khí từ 80-90%. Gió mùa mang đến Thái Bình một mùa đông lạnh mƣa ít, một mùa hạ nóng mƣa nhiều và hai thời kỳ chuyển tiếp ngắn. *Quá trình thành lập Trại chăn nuôi Nhâm Xuân Tiến là trại lợn gia công cho công ty CP Việt Nam, nằm tại thôn Đông Hoà, xã Đông Á, huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình. Trại đƣợc xây dựng năm 2011 và đƣa vào sản xuất từ năm 2012 cho đến nay, với quy mô xây dựng cho tổng số nái là 2400 con.

Hoạt động theo phƣơng thức chủ trại đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đƣa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật. * Cơ sở vật chất của cơ sở Về nhân sự: n 4 Trại gồm có 65 ngƣời trong đó có: 2 bác chủ trại 1 quản lý 1 kế toán 5 kỹ sƣ chính của công ty 4 tổ trƣởng (2 bộ lợn bầu, 2 bộ lợn đẻ) 4 bảo vệ 48 công nhân Về cơ sở vật chất: Trang trại có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày nhƣ: tắm nóng lạnh, tivi, quạt,. Trại còn đầu tƣ mua bóng đá, cầu lông để công nhân và nhân viên CP giải trí sau giờ làm việc. Trang trại có khoảng 1ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.

Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi đƣợc trại chú trọng đầu tƣ theo đúng yêu cầu của công ty CP. Có hệ thống quạt gió, giàn mát, điện sáng, núm uống nƣớc cho lợn tự động, có hệ thống bóng điện sƣởi ấm cho lợn con vào mùa đông. Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện. Về cơ sở hạ tầng: Chỗ ăn, nghỉ ngơi sạch sẽ, rộng rãi, thoáng mát.

Bảo hộ lao động gồm: 2 bộ bảo hộ lao động và 1 đôi ủng. Đồ dùng cá nhân gồm có: 1 màn, 1 chiếu, 1 chăn, 1 gối. Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi. Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.

Khu nhà ăn cũng đƣợc tách biệt có nhà ăn ca (buổi trƣa) n 5 và nhà ăn chung (buổi tối). Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ. Thức ăn cung cấp cho trang trại đều là những thức ăn do trang trại tự cung tự cấp. Nghiêm cấm mang những đồ tƣơi sống vào trại tránh gây dịch bệnh.

Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vaccine, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại. Hệ thống chuồng nuôi Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nƣớc và đƣợc bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân, gồm: 6 chuồng lợn đẻ, 4 chuồng lợn bầu, 1 chuồng lợn đực, 1 phòng tinh và 3 chuồng cách ly (một chuồng cách ly lợn con sau 21 ngày chƣa đƣợc xuất bán). Trong đó 6 chuồng lợn đẻ, mỗi chuồng đƣợc tách ra làm 2 dãy nhỏ mỗi dãy với 54 ô chuồng sàn với kích thƣớc mỗi ô là 2,4m × 1,6m/ô. Chuồng lợn bầu gồm 4 chuồng với kiểu chuồng cũi sắt mỗi chuồng có 560 ô, kích thƣớc 2,4m × 0,65m/ô.

Các chuồng nuôi đều đƣợc lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, cửa sổ và hệ thống vòi uống nƣớc tự động ở mỗi ô chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt thông (6 quạt đối với chuồng đẻ và 8 quạt đối với chuồng bầu) và giàn mát. Đối với chuồng bầu có thêm hệ thống làm mát bằng giàn phun sƣơng. Sau mỗi chuồng đều có đƣờng rãnh thoát nƣớc thải, các đƣờng rãnh này đều thông về một bể chứa nƣớc thải tập trung.

Nguồn nƣớc đƣợc sử dụng trong trại đƣợc cung cấp từ hệ thống giếng khoan, nƣớc sau khi đƣợc bơm lên 2 bể đƣợc sử lý bằng hóa chất. Sau đó đƣợc bơm lên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nƣớc để đƣa nƣớc tới hệ thống cung cấp nƣớc uống, giàn mát và các vòi nƣớc phục vụ cho công việc vệ sinh. Đánh giá chung Cơ sở vật chất, các trang thiết bị của trang trại đƣợc đầu tƣ đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, đáp ứng tối ƣu cho công tác sản xuất. Công tác giống, chăm sóc và nuôi dƣỡng lợn luôn đƣợc thực hiện đúng quy trình chăn nuôi tập trung khép kín.

Công tác thú ý luôn đƣợc đề cao và thực hiện nghiêm túc. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở * Đối tƣợng Lợn nái lai dòng CP90 đang nuôi trong giai đoạn sinh sản. *Kết quả sản xuất của cơ sở Bảng 2. Quy mô đàn lợn trong 3 năm gần đây 2015- 2017 Năm Lợn Nái Đực Giống Hậu Bị 2015 2650 35 320 2016 2675 32 350 2017 2453 27 320 (Nguồn số liệu do cán bộ kỹ thuật trại cung cấp) 2.

Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 2. Cơ sở khoa học 2. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái Theo Đặng Quang Nam (2002) [16], cơ quan sinh dục cái có các bộ phận sau: Buồng trứng (Ovarium): gồm một đôi (dài 1,5 - 2,5cm, khối lƣợng 3 - 4 gam) nằm trƣớc cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3 - 4. Bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên.

Buồng trứng đƣợc bọc ở ngoài màng liên kết sợi chắc, bên trong chia làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất đệm. Dƣới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng n 7 non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dƣới tác dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng. Nhƣ vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết ra hormone sinh dục có ảnh hƣởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc biệt là đặc tính sinh dục phụ thứ cấp của con cái).

Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15 - 20cm, uốn khúc nằm ở cạnh trƣớc dây chằng rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Sinh Sản Trên Lợn Nái Lai CP90 Tại Công Ty Đông Á" cung cấp một cái nhìn toàn diện về các phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng ngừa bệnh sinh sản cho lợn nái lai CP90. Tài liệu này tập trung vào việc tối ưu hóa năng suất sinh sản, đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn nái, đồng thời giảm thiểu rủi ro bệnh tật thông qua các quy trình khoa học và hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà chăn nuôi muốn nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng đàn lợn.

Để mở rộng kiến thức về chăm sóc lợn nái, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình, nghiên cứu này đi sâu vào quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trại lợn công ty phát đạt thành phố phúc yên tỉnh vĩnh phúc cung cấp thêm góc nhìn về quản lý và phòng bệnh cho lợn nái. Cuối cùng, Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại nguyễn xuân dũng ba vì hà nội là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phương pháp chăm sóc lợn trong điều kiện thực tế.