Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong cung cấp thực phẩm, chiếm khoảng 70% cơ cấu tiêu dùng thịt của xã hội. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng sản lượng thịt các loại năm 2019 đạt 5,14 triệu tấn (giảm 4,1%), trong đó sản lượng thịt lợn giảm 380 nghìn tấn (tương đương giảm 9-10% so với năm 2018), gây biến động lớn đến thị trường thực phẩm. Trước áp lực dịch bệnh và nhu cầu thị trường, phương thức chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung và mô hình liên kết gia công giữa các hộ cơ sở với doanh nghiệp. Mô hình chăn nuôi gia công giúp giải quyết đầu ra và ổn định nguồn thức ăn, tuy nhiên đòi hỏi quy trình kỹ thuật chăm sóc, quản lý dịch bệnh nghiêm ngặt để đạt hiệu quả kinh tế.

Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại của Công ty Nam Việt" do sinh viên Lê Trần Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nhật Thắng, thuộc chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2016 – 2021).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn của Công ty Nam Việt qua các năm.
  2. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt (bệnh đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, bệnh viêm khớp).
  3. Thực hiện và đánh giá hiệu quả thực tế của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm thuộc các giống ngoại và lợn lai (Landrace, Yorkshire, Duroc) với quy mô trực tiếp theo dõi là 1.200 con.
  • Địa điểm thực hiện: Trang trại chăn nuôi lợn thuộc Công ty TNHH Nam Việt, đóng tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích trang trại 82 ha, diện tích chuồng nuôi lợn đạt 40.000 m²).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11/2019 đến ngày 18/05/2020 (theo dõi xuyên suốt chu kỳ nuôi lợn thịt từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 5 tuổi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi thú y, kết hợp với thực nghiệm lâm sàng trực tiếp tại trang trại:

  • Quy luật sinh trưởng và tích lũy mô: Dựa trên các nghiên cứu của Đặng Hoàng Biên (2016), Trịnh Hồng Sơn (2014) và Trần Văn Phùng (2004) về quy luật phát triển không đồng đều của các cơ quan (xương phát triển trước, tiếp đến cơ, sau cùng là tích mỡ) và trật tự ưu tiên dinh dưỡng trong cơ thể lợn (thần kinh $\rightarrow$ sinh sản $\rightarrow$ bộ xương $\rightarrow$ nạc $\rightarrow$ mỡ).
  • Cơ sở bệnh học và dịch tễ học thú y:
    • Bệnh đường hô hấp / Suyễn lợn (Enzootic pneumonia): Cơ chế gây bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae, kết hợp vi khuẩn kế phát như Streptococcus suis, Pasteurella multocida.
    • Hội chứng tiêu chảy: Nghiên cứu của Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), Nguyễn Bá Hiên (2012), Bùi Tiến Văn (2015) về vai trò của Escherichia coli, Salmonella, vi-rút TGE, PED, ký sinh trùng và các yếu tố chăm sóc, stress.
    • Bệnh viêm khớp: Tác nhân vi khuẩn Streptococcus suis, Staphylococcus, hoặc mất cân bằng khoáng chất canxi/photpho.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách lưu trữ của trang trại giai đoạn 2018 – 5/2020; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật và công nhân viên trại.
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc và theo dõi lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình "Cùng ra – cùng vào" (All in – All out), phối hợp khẩu phần ăn theo từng giai đoạn thể trọng, thực hiện các thao tác vệ sinh sát trùng, kiểm tra cá thể hàng ngày nhằm phát hiện sớm các triệu chứng ủ bệnh hoặc phát bệnh.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị lâm sàng: Áp dụng các phác đồ kháng sinh khác nhau đối với từng hội chứng bệnh để so sánh tỷ lệ khỏi bệnh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và tính toán theo các công thức thống kê sinh vật học thông dụng trong chăn nuôi thú y (tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi, tỷ lệ nuôi sống), xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái đàn và chuyển dịch mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp tập trung. Xác định mục tiêu đánh giá hiện trạng sản xuất, quy trình chăm sóc và hiệu quả phác đồ thú y tại trại Nam Việt, cùng các yêu cầu về rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp thực tế.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Phân tích vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa tại huyện Định Hóa (nhiệt độ từ dưới 5°C vào mùa đông đến trên 41°C vào mùa hè, độ ẩm trung bình trên 80%). Mô tả quy hoạch trang trại Nam Việt gồm 3 khu vực cách ly riêng biệt: khu cách ly công nhân, khu nhà ở sinh hoạt và khu chuồng trại (1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực, 2 chuồng bầu, 3 chuồng đẻ, 2 chuồng cai sữa, 6 chuồng thịt, hệ thống giàn mát và quạt thông gió).
  • Tổng quan nghiên cứu: Tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cơ sở di truyền, ưu thế lai giữa các giống Landrace, Yorkshire, Duroc; đặc điểm bệnh lý, triệu chứng, bệnh tích và phương pháp phòng ngừa bằng vắc-xin, an toàn sinh học đối với bệnh suyễn lợn, tiêu chảy và viêm khớp do Streptococcus suis.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định quy mô nghiên cứu trên đàn lợn thịt; mô tả chi tiết các chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, mức tiêu thụ thức ăn, các thao tác quản lý chăm sóc và phác đồ điều trị; thiết lập bảng lịch tiêm phòng vắc-xin nghiêm ngặt cho đàn lợn thịt, lợn con và đàn nái (MycoFlex, Colapest, Cercovac, Aftogen Anova, Porcilis BEGONIA, Igelvac PRRSMLV, Glasser porcilis...).

Phần 4. Kết quả và thảo luận

  • Đánh giá cơ cấu đàn lợn của trại từ 2018 đến tháng 5/2020: Đàn nái tăng từ 700 con lên 1.200 con; lợn đực giống tăng từ 16 con lên 23 con; tổng đàn lợn thịt xuất chuồng đạt từ 16.621 đến 24.466 con/năm.
  • Đánh giá kết quả nuôi dưỡng: Định mức và khối lượng cám công nghiệp (mã 5001 và 5002) tiêu thụ trên đàn 1.200 con; tỷ lệ hoàn thành các đầu việc chăm sóc hàng ngày; theo dõi tỷ lệ nuôi sống lợn thịt qua từng tháng tuổi đạt trung bình 99,5%.
  • Đánh giá kết quả công tác vệ sinh sát trùng bằng Omnicide và vôi bột; kết quả theo dõi, chẩn đoán và thử nghiệm các phác đồ điều trị bệnh đường hô hấp (419 ca), hội chứng tiêu chảy (217 ca), bệnh viêm khớp (16 ca); cùng các thao tác kỹ thuật bổ trợ (xuất/nhập đàn, phẫu thuật xử lý sa trực tràng/lòi dom).

Phần 5. Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận định lượng về các chỉ tiêu đạt được trong thời gian thực tập và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiểu khí hậu, an toàn sinh học và xử lý chất thải tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và tỷ lệ nuôi sống

Đàn lợn thịt 1.200 con được nuôi dưỡng theo quy trình chuồng kín, áp dụng hai giai đoạn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do chính Công ty Nam Việt sản xuất:

Giai đoạn nuôi Loại thức ăn Giá trị dinh dưỡng Số lượng lợn (con) Khối lượng cám tiêu thụ (kg)
25 kg – 75 kg Mã 5001 18,5% Protein; 3.200 kcal 1.200 30.000
75 kg – Xuất bán Mã 5002 18,0% Protein; 3.200 kcal 1.165 176.000
Tổng cộng - - - 206.000

Hiệu quả chăm sóc nuôi dưỡng được phản ánh rõ qua tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đạt mức rất cao:

Tháng tuổi theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn nuôi sống (con) Tỷ lệ sống trong tháng (%) Tỷ lệ sống cộng dồn (%)
Tháng thứ 2 1.200 1.185 98,75 98,75
Tháng thứ 3 1.185 1.174 99,07 98,91
Tháng thứ 4 1.174 1.165 99,23 99,01
Tháng thứ 5 1.165 1.165 100,00 99,50
Tính chung 1.200 1.165 - 99,50

2. Kết quả chẩn đoán và thử nghiệm các phác đồ điều trị bệnh

Khóa luận tiến hành theo dõi và so sánh hiệu lực lâm sàng giữa các phác đồ thuốc kháng sinh đối với ba chứng bệnh phổ biến:

Tên bệnh Phác đồ áp dụng Liều lượng & Đường cấp Số con mắc/điều trị Số con khỏi Tỷ lệ khỏi (%)
Bệnh đường hô hấp Phác đồ I (Tháng 2, 3): Tiamulin + Hanocilin 2 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 214 209 97,66
Phác đồ II (Tháng 4, 5): Tyful 1 ml/20 kg TT/ngày, tiêm bắp 205 204 99,51
Tổng hợp bệnh hô hấp - 419 413 98,85
Hội chứng tiêu chảy Phác đồ I (Tháng 2, 3): Dufafloxacin 10% 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 209 201 96,17
Phác đồ II (Tháng 4, 5): Nova Enrofloxacin 50 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 8 7 87,50
Tổng hợp tiêu chảy - 217 208 95,85
Bệnh viêm khớp Pendistrep L.A 1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 16 14 87,50

Ghi chú: Kết quả thực nghiệm cho thấy đối với bệnh đường hô hấp, Phác đồ II (Tyful) đem lại hiệu quả khỏi bệnh cao hơn Phác đồ I. Đối với hội chứng tiêu chảy, Phác đồ I (Dufafloxacin 10%) cho tỷ lệ ổn định cao trên đàn quy mô lớn.

3. Đóng góp và đề xuất kỹ thuật của tác giả

  • Khóa luận hệ thống hóa được quy trình chăn nuôi gia công khép kín từ khâu tiếp nhận con giống cai sữa đến khi xuất bán đàn lợn thịt 1.165 con với khối lượng bình quân 110 kg/con.
  • Tác giả đề xuất trang trại cần duy trì việc phun thuốc sát trùng định kỳ ngay cả khi không có dịch bệnh đe dọa; điều chỉnh hệ thống giàn mát và đèn sưởi theo mùa để tránh sốc nhiệt; đồng thời kiến nghị quy hoạch chuyển bể chứa chất thải ra xa khu chuồng nuôi nhằm tăng cường an toàn sinh học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một cơ sở trang trại đơn lẻ trong khung thời gian 6 tháng, do đó số liệu chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tiểu khí hậu và thời tiết cục bộ của vùng Định Hóa (Thái Nguyên).
    • Một số chỉ tiêu bệnh lý có cỡ mẫu phát hiện còn nhỏ (bệnh viêm khớp chỉ ghi nhận 16 ca, tiêu chảy ở các tháng 4 và 5 chỉ có 3–5 ca), dẫn đến việc so sánh hiệu quả phác đồ ở các tháng cuối mang tính cục bộ.
    • Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm của kỹ sư trại, chưa kết hợp phương pháp xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng theo dõi qua nhiều lứa nuôi liên tiếp giữa các mùa khác nhau trong năm, đồng thời bổ sung các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật học để xác định chính xác mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn đường ruột và đường hô hấp tại trại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tư liệu chi tiết về biểu mẫu theo dõi đàn, quy trình vệ sinh sát trùng và các bước tổ chức nuôi dưỡng đàn lợn thịt chuồng kín quy mô công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi gia công: Cung cấp thông tin tham khảo có giá trị về lịch phòng vắc-xin tổng thể cho các lứa lợn (lợn con, lợn cai sữa, lợn hậu bị, lợn nái mang thai), định mức thức ăn hỗn hợp và các phác đồ kháng sinh thực tế điều trị hiệu quả các bệnh hô hấp, tiêu hóa, viêm khớp trên lợn thịt.

Câu hỏi thường gặp

1. Đàn lợn thịt theo dõi tại trại Nam Việt sử dụng những loại thức ăn nào và tiêu tốn bao nhiêu thức ăn trong toàn đợt nuôi?
Đàn lợn được cho ăn hai loại thức ăn hỗn hợp do Công ty Nam Việt sản xuất: thức ăn mã 5001 (18,5% protein, 3.200 kcal) cho giai đoạn 25 – 75 kg và mã 5002 (18% protein, 3.200 kcal) cho giai đoạn từ 75 kg đến khi xuất bán. Tổng khối lượng thức ăn trực tiếp cấp cho đàn 1.200 con đến khi xuất chuồng là 206.000 kg (gồm 30.000 kg cám 5001 và 176.000 kg cám 5002).

2. Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên đàn lợn giữa hai phác đồ được đánh giá ra sao?
Trong tổng số 419 lợn mắc bệnh đường hô hấp, Phác đồ I sử dụng Tiamulin kết hợp Hanocilin (tiêm bắp 2 ml/10 kg TT/ngày) điều trị 214 con, đạt tỷ lệ khỏi 97,66%; Phác đồ II sử dụng Tyful (tiêm bắp 1 ml/20 kg TT/ngày) điều trị 205 con, đạt tỷ lệ khỏi 99,51%. Tổng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đường hô hấp toàn đợt đạt 98,85%, trong đó phác đồ dùng Tyful cho hiệu quả cao hơn.

3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt 1.200 con biến động như thế nào qua các tháng tuổi?
Tỷ lệ sống trong từng tháng lần lượt là: tháng thứ 2 đạt 98,75% (1.185/1.200 con sống); tháng thứ 3 đạt 99,07% (1.174/1.185 con sống); tháng thứ 4 đạt 99,23% (1.165/1.174 con sống); tháng thứ 5 đạt 100% (1.165/1.165 con sống). Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn toàn chu kỳ đạt 99,50%.

4. Trang trại đã áp dụng phác đồ nào để điều trị bệnh viêm khớp và kết quả đạt được như thế nào?
Trang trại áp dụng thuốc Pendistrep L.A với liều lượng tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng/ngày. Trong tổng số 16 con lợn phát hiện mắc viêm khớp, đã điều trị khỏi 14 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh trung bình là 87,50%.

5. Quy trình "Cùng ra – cùng vào" (All in – All out) tại trang trại được triển khai như thế nào?
Quy trình được thực hiện bằng cách nuôi các lô lợn cùng lứa tuổi trong từng chuồng riêng biệt. Khi xuất bán hết lợn trong chuồng, chuồng nuôi sẽ được để trống từ 5 đến 7 ngày để tiến hành cọ rửa, quét vôi, tiêu độc sát trùng toàn diện trước khi nhập lứa mới, ngăn chặn hoàn toàn sự tiếp xúc và truyền lây mầm bệnh giữa các lô lợn trước và sau.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Trần Bình đã phản ánh chi tiết và trung thực quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý an toàn sinh học và phòng trị bệnh trên đàn lợn thịt 1.200 con tại trang trại Công ty Nam Việt. Đề tài ghi nhận tỷ lệ nuôi sống của đàn đạt 99,50%, xuất bán an toàn 1.165 con lợn thịt với khối lượng bình quân 110 kg/con. Các phác đồ điều trị thử nghiệm đối với bệnh đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy và viêm khớp đều đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao từ 87,50% đến 98,85%, cung cấp những dẫn liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác chăn nuôi lợn thịt quy mô tập trung.