Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống có từ lâu đời. Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước nghề này ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi. Bên cạnh đó còn cung cấp lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số phụ phẩm như da, lông, sừng, móng.
cho ngành công nghiệp chế biến. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xét về tổng lượng thịt các loại trong năm 2019, ước đạt 5,14 triệu tấn, giảm 4,1%. Tuy nhiên, thịt lợn là mặt hàng thực phẩm thiết yếu và chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70%) trong cơ cấu tiêu dùng thực phẩm, sản lượng thịt lợn giảm 380 nghìn tấn, tương đương từ 9-10% so với năm 2018 cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường thực phẩm trong nước. Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang có những bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn.
Trong những năm gần đây, đã xuất hiện mô hình chăn nuôi mới đó là mô hình chăn nuôi gia công, một hình thức hợp tác giữa những cơ sở chăn nuôi nhỏ và công ty chăn nuôi với hình thức hợp tác này thì cơ sở chăn nuôi không phải lo đầu ra và sự bất ổn của thị trường cám mà hiệu quả mang lại từ mô hình này vẫn khá cao. Tuy vậy những cơ sở chăn nuôi và công ty vẫn cần phải quan tâm đến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công việc chăm sóc nuôi dưỡng đây là vấn đề không thể thiếu vì vậy em tiến hành thực hiện chuyên đề với nội dung: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại trại chăn nuôi lợn của Công ty Nam Việt ”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại lợn của công ty Nam Việt - Chuẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở đàn lợn.
- Thực hiện và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại. Yêu cầu - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. - Chủ động sáng tạo trong công việc, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ mà cơ sở phân công.
m 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Trại lợn của công ty Nam Việt nằm trên địa bàn xã Phượng Tiến, Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. Huyện Định Hóa nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, có vị trí địa lý: Phía Tây – Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang. Phía Bắc – Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Cạn. Phía Nam – Đông Nam giáp huyện Đại Từ, Phú Lương.
Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình huyện Định Hoá khá phức tạp và tương đối hiểm trở, ở dạng núi thấp, đồi cao. Xen giữa các dãy núi đá vôi và đồi, núi đất là những cánh đồng hẹp. Hướng địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phân làm hai vùng: Vùng núi cao gồm các xã ở phía bắc huyện. Vùng này có các dãy núi cao từ 200 đến 400 m so với mặt biển, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tạo nên bức tường thành ở phía đông thị trấn Chợ Chu và những thung lũng nhỏ hẹp.
Nhiều hang động trong các dãy núi đá này có những nhũ đá hình thù kỳ thú, đẹp mắt. Vùng núi thấp bao gồm thị trấn Chợ Chu và các xã ở phía nam. Đây là vùng núi đất, có độ cao từ 50 đến dưới 200m, độ thoải lớn; có nhiều rừng già và những cánh đồng tương đối rộng, phì nhiêu.75km2 đất tự nhiên, trong đó: 99.29km2 đất nông nghiệp, 221.7km2 đất lâm nghiệp, 8.46km2 đất chuyên dùng, 7.98km2 đất cha sử dụng. Thành phần của đất được chia ra làm 5 loại chính: m 4 Đất thuộc loại hình Mác mưa chua, chủ yếu là Grnid, có diện tích 19.97km2, tập trung chủ yếu ở các xã vùng 3.
Đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá gabvo, có diện tích khoảng 2.8km 2, phân bổ rải rác trong huyện. Đất dốc tụ, có tổng diện tích khoảng 27.68km2, phân bố rộng khắp trong huyện, có địa hình phức tạp. Đất phù sa suối, có khoảng 17.73km 2, phân bố tập trung hai bên các sông, suối trong huyện, tạo thành những cánh đồng vừa và nhỏ. Đất dốc tụ có ảnh hưởng CaCO 3, diện tích khoảng 1.82km2, phân bổ tập trung xung quanh khu vực có những dãy núi đá vôi.
Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm. Điều kiện khí hậu thời tiết Định Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt. Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lạnh, khô, ít mưa. Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Tây nóng, nóng, ẩm, mưa nhiều.
Từ tháng 1 đến tháng 3 vẫn có giá lạnh nhưng vì là tiết xuân nên có mưa nhẹ đủ độ ẩm cho sinh vật phát triển. Từ tháng 4 đến tháng 8 là mùa nóng có mưa to và bão. Tháng 9, 10 là ngày thu, khí hậu mát mẻ. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm.
Tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ trung bình lên tới 280C. Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 150C. Mùa nóng có những ngày nhiệt độ lên trên 41 0C, mùa lạnh có lúc nhiệt độ xuống tới 5 0C.
Là huyện có độ ẩm khá cao, trừ tháng 1, các tháng còn lại độ ẩm đều trên 80%. Những tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 tháng 4 và tháng 8 - những tháng có mưa phùn, mưa ngâu, độ ẩm thường từ 85% trở lên. Định Hoá có hai loại gió chính thổi theo mùa: Gió mùa Đông Bắc, thời gian ảnh hưởng vào mùa lạnh. Mỗi khi có những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về m 5 nhiệt độ thường hạ xuống đột ngột, làm cho thời tiết rất lạnh, đôi khi xuất hiện sương muối, rất có hại cho sức khoẻ con người và gia súc chăn nuôi.
Gió mùa đông nam, thời gian ảnh hưởng vào mùa nóng, mang theo hơi nước từ biển Đông vào gây ra mưa lớn. Lượng mưa trung bình hàng năm (trong 5 năm 1995-1999) của Định Hoá vào khoảng 1. Những tháng đầu mùa khô thời tiết thường hanh khô, có khi cả tháng không mưa gây nên tình trạng hạn hán. Điều kiện giao thông Điều kiện giao thông khá thuận lợi có quốc lộ 3C chạy từ thị trấn Chợ Chu ra Quốc lộ 3 khoảng 18km, thị trấn Chợ Chu cách thành phố Thái Nguyên khoảng 50km 2.
Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 2. Cơ sở vật chất Trại Nam Việt là một trang trại thuộc công ty thức ăn chăn nuôi Nam Việt, bắt đầu xây dựng từ năm 2014 với dự án nuôi bò sinh sản và bò thịt cao sản với quy mô 600 con/năm. Sau đó đầu tư bổ sung thêm dự án chăn nuôi lợn nái từ năm 2016, lợn thịt. Trang trại nằm tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Ngày nay với số vốn cao quy mô trang trại đã được mở rộng với tổng diện tích khoảng 82 ha, diện tích chuồng nuôi lợn là 40.000m2 và diện tích các công trình phụ trợ khác. Trại được bao bọc bởi hệ thống cây xanh, cây ăn quả, đảm bảo vừa mát mẻ, vừa thanh lọc không khí, giảm mùi, tránh ô nhiễm môi trường. Trang thiết bị dụng cụ máy móc của trại khá hiện đại, thuận tiện cho việc chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn, giảm bớt chi phí thuê công nhân, tiến độ công việc diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Cơ sở hạ tầng Trại chia làm 3 khu riêng biệt là khu cách li của công nhân ra vào trại, khu trại chăn nuôi lợn và khu nhà ở sinh hoạt hàng ngày cho công nhân trong trại, được ngăn cách nhau bởi tường rào bao quanh: m 6 * Khu cách li công nhân ra vào trại Khu cách ly được xây theo phù hợp với yêu cầu của trại, gồm: 1 phòng bảo vệ, 3 phòng ngủ cách li, 1 nhà kho vật tư, 1 nhà bếp, hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh phù hợp, có hệ thống nóng lạnh.
* Khu nhà ở của công nhân viên Khu nhà ở của công nhân viên cũng được xây dựng phù hợp với yêu cầu thực tế của trại 1200 nái. Gồm: 1 phòng quản lí, 1 phòng kĩ sư, 6 phòng công nhân, 1 phòng trực đêm, 1 kho thuốc. Hệ thống nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh cũng được xây dựng phù hợp, có hệ thống nóng lạnh đầy đủ, có sân rộng thuận tiện cho hoạt động thể thao và thư giãn * Khu trại chăn nuôi Khu trại chăn nuôi được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn. Gồm: 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực, 2 chuồng bầu, 3 chuồng đẻ, 2 chuồng cai sữa, 6 chuồng thịt, 1 phòng khai thác tinh, khu để phân, bể ngâm rửa dụng cụ, nhà sát trùng, sân phơi, nhà vệ sinh và hệ thống xử lí chất thải.
Các dãy chuồng đều có các quạt thông gió ở cuối chuồng, hệ thống làm mát ở đầu chuồng, có hệ thống thắp sáng, với nước uống tự động và máng ăn tự động. Chuồng trại đảm bảo ấm áp về mùa Đông, thoáng mát về mùa Hè. Điều này giúp cho chuồng nuôi có tiểu khí hậu tốt nhất để cho lợn phát triển và sinh trưởng tốt. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 2.
Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 2. Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [1], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên. Sinh trưởng chính là quá trình gia tăng về khối lượng và kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào. m 7 Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kỳ khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể.
Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống. Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi: sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36 2.